Luận văn thạc sĩ phân tích mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ mô và chỉ số giá chứng khoán việt nam luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ mô và chỉ số giá chứng khoán Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2012

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

1. TÓM TẮT

2. GIỚI THIỆU

3. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Dữ liệu các biến nghiên cứu

4.2. Phương pháp nghiên cứu

5. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

5.1. Thống Kê Mô Tả Các Biến Được Sử Dụng Trong Nghiên Cứu

5.2. Kiểm Định Tính Dừng Các Biến Trong Mô Hình

5.3. Lựa Chọn Độ Trễ Tối Ưu Trong Mô Hình

5.4. Kiểm Định Đồng Liên Kết Johansen Và Juselius

5.5. Kiểm Định Nhân Quả Granger

5.6. Kết Quả Chạy Mô Hình VAR

5.7. Phân Tích Phản Ứng Xung Lực

5.8. Phân Tích Phân Rã Phương Sai (Variance Decomposition)

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ Lục 1: Số Liệu Thu Thập

Phụ Lục 2: Kiểm Định Tính Dừng Các Biến Trong Mô Hình

Phụ Lục 3: Kết Quả Chạy Mô Hình VAR

Phụ Lục 4: Đồ Thị Hàm Phản Ứng Xung Lực Các Biến Kinh Tế Vĩ Mô

Phụ Lục 5: Phân Rã Phương Sai Các Biến Kinh Tế Vĩ Mô

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Kinh Tế Vĩ Mô và Chứng Khoán Việt Nam

Mối quan hệ giữa kinh tế vĩ môthị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và nhà đầu tư. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến chỉ số giá chứng khoán tại Việt Nam. Các biến số như lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất và cung tiền sẽ được phân tích để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này. Việc nắm bắt mối quan hệ này không chỉ giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác mà còn hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc điều chỉnh các yếu tố kinh tế vĩ mô.

1.1. Định Nghĩa Kinh Tế Vĩ Mô và Thị Trường Chứng Khoán

Kinh tế vĩ mô là lĩnh vực nghiên cứu về nền kinh tế tổng thể, bao gồm các chỉ số như GDP, lạm phát, và tỷ lệ thất nghiệp. Trong khi đó, TTCK là nơi diễn ra giao dịch các loại chứng khoán, phản ánh tình hình tài chính của các doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa hai lĩnh vực này rất quan trọng, vì sự biến động của các yếu tố kinh tế vĩ mô có thể tác động trực tiếp đến giá cổ phiếu.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Này

Nghiên cứu mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ môchỉ số giá chứng khoán giúp các nhà đầu tư dự đoán xu hướng thị trường. Ngoài ra, nó còn cung cấp thông tin cho các nhà hoạch định chính sách để điều chỉnh các chính sách kinh tế nhằm ổn định TTCK và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

II. Các Thách Thức Trong Phân Tích Mối Quan Hệ Kinh Tế Vĩ Mô và Chứng Khoán

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa kinh tế vĩ môthị trường chứng khoán, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc phân tích. Các yếu tố như sự biến động của thị trường, chính sách kinh tế không ổn định và thiếu dữ liệu chính xác có thể làm khó khăn cho việc xác định mối quan hệ này.

2.1. Sự Biến Động Của Thị Trường Chứng Khoán

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm, từ sự phát triển mạnh mẽ đến suy thoái. Sự biến động này có thể ảnh hưởng đến khả năng dự đoán của các nhà đầu tư và làm giảm độ tin cậy của các mô hình phân tích.

2.2. Chính Sách Kinh Tế Không Ổn Định

Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước có thể thay đổi nhanh chóng, ảnh hưởng đến các yếu tố như lãi suất và tỷ giá hối đoái. Sự không ổn định này tạo ra khó khăn trong việc phân tích và dự đoán mối quan hệ giữa các biến số.

III. Phương Pháp Phân Tích Mối Quan Hệ Kinh Tế Vĩ Mô và Chứng Khoán

Để phân tích mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ môchỉ số giá chứng khoán, nghiên cứu sử dụng mô hình vector tự hồi quy (VAR). Phương pháp này cho phép kiểm tra mối quan hệ đồng thời giữa nhiều biến và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến TTCK.

3.1. Mô Hình VAR Trong Phân Tích

Mô hình VAR là một công cụ mạnh mẽ trong phân tích kinh tế, cho phép nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiều biến số. Bằng cách sử dụng mô hình này, các nhà nghiên cứu có thể xác định được mối quan hệ nhân quả giữa các biến kinh tế vĩ mô và chỉ số chứng khoán.

3.2. Kiểm Định Tính Dừng và Đồng Liên Kết

Trước khi áp dụng mô hình VAR, cần thực hiện kiểm định tính dừng của các biến. Điều này đảm bảo rằng dữ liệu không có xu hướng và có thể được sử dụng để phân tích. Kiểm định đồng liên kết cũng giúp xác định mối quan hệ lâu dài giữa các biến.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Mối Quan Hệ Kinh Tế Vĩ Mô và Chứng Khoán

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ dài hạn giữa các biến kinh tế vĩ mô và chỉ số giá chứng khoán tại Việt Nam. Cụ thể, chỉ số VN-index có mối quan hệ nhân quả với tỷ giá, giá dầu và lãi suất. Những phát hiện này có thể giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.

4.1. Mối Quan Hệ Giữa VN index và Các Biến Kinh Tế

Nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ số VN-index phản ứng với các biến kinh tế vĩ mô như tỷ giá và giá dầu. Sự thay đổi trong các biến này có thể dẫn đến sự biến động của chỉ số chứng khoán, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

4.2. Phân Tích Phản Ứng Xung Lực

Phân tích phản ứng xung lực cho thấy chỉ số VN-index có thể bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các cú sốc từ các biến kinh tế vĩ mô. Điều này cho thấy rằng các nhà đầu tư cần theo dõi sát sao các yếu tố này để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Mối Quan Hệ Kinh Tế Vĩ Mô và Chứng Khoán

Mối quan hệ giữa kinh tế vĩ môthị trường chứng khoán tại Việt Nam là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đáng kể đến chỉ số giá chứng khoán. Tương lai của mối quan hệ này sẽ phụ thuộc vào sự ổn định của nền kinh tế và các chính sách kinh tế vĩ mô.

5.1. Tương Lai Của Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có các chính sách kinh tế vĩ mô ổn định và hiệu quả. Các nhà đầu tư cũng cần nắm bắt thông tin kịp thời để đưa ra quyết định chính xác.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Để Tăng Cường Mối Quan Hệ

Để tăng cường mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ môchỉ số giá chứng khoán, cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Việc cải thiện môi trường đầu tư và tăng cường minh bạch thông tin sẽ giúp thị trường chứng khoán phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ mô và chỉ số giá chứng khoán việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ………………. NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ……………….

NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên Ngành : Tài Chính –Ngân Hàng Mã Số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: P.GS TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT: TTCK : Thị trường chứng khoán TTCKVN : Thị trường chứng khoán Việt Nam SGDCK : Sở giao dịch Chứng khoán VN-Index : Chỉ số giá TTCK TP.HCM NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Bảng tóm tắt tương quan giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và TTCK ở các nước 25 Bảng 2: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình 27 Bảng 3: Thống kê mô tả các biến được sử dụng trong nghiên cứu 38 Bảng 4: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định tính dính dừng của các biến 40 Bảng 5: Độ trễ tối ưu của mô hình 40 Bảng 6: Độ trễ tối ưu dựa trên LM test tương quan phần dư 41 Bảng 7: Kiểm định đồng liên kết Johansen -Juselius trong mô hình đa biến 42 Bảng 8 : Phương trình đồng liên kết dài hạn 42 Bảng 9: Kết quả kiểm định nhân quả Granger 43 Bảng 10: Tóm tắt phương trình hồi quy theo VAR giữa các biến vĩ mô 45 Bảng 11: Phân rã phương sai thay đổi chỉ số VN-index 49 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Hình 1: Biểu đồ chỉ số VN-index, chỉ số sản xuất công nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ giá hối đoái, cung tiền, giá dầu, lãi suất từ tháng 1/2006 đến tháng 06/2012 38 Hình 2: Đồ thị phần dư của các biến 46 Hình 3: Đồ thị phản ứng xung lực 47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Thị Liên Hoa. Các nội dung được đúc kết từ quá trình học tập, các số liệu và kết quả nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trung thực, chính xác. Tác giả luận văn NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp này tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ của Quý Thầy Cô Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM, gia đình và bạn bè.

Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến PGS. TS Nguyễn Thị Liên Hoa đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu của Cô đã giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin gởi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học cao học. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi nhất và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.

Trân trọng cảm ơn. Tác giả luận văn NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ TÓM TẮT. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI. Abugri, Southern Connecticut State University, New Haven, USA “Empirical relationship between macroeconomic volatility and stock returns: Evidence from Latin American markets”, 2008., Nova Southeastern University “Effect Of Macroeconomic Variables On Stock Market Returns For Four Emerging Economies: Brazil, Russia, India, And China”, March 2008.8  Aisyah Abdul Rahman, Noor Zahirah Mohd Sidek, Fauziah Hanim Tafri “Macroeconomic determinants of Malaysian stock market”, Accepted 27 January, 2009.9  Halil Tunalı, Istanbul University, Istanbul, Turkey “The Analysis of Relationships between Macroeconomic Factors and Stock Returns: Evidence from Turkey Using VAR Model”, 2010 .10  Nopphon Tangjitprom, Martin de Tours School of Management of Economics Assumption University, Bangkok, Thailand “Macroeconomic Factors of Emerging Stock Market: The Evidence from Thailand”, November 10, 2011.11  Abbas Alavi Rad, Abarkouh Branch, Islamic Azad University, Iran “Macroeconomic Variables and Stock Market: Evidence From Iran”, 2011 .13  Xiufang Wang, School of Economics, Osaka Prefecture University, Japan “The Relationship between Stock Market Volatility and Macroeconomic Volatility: Evidence from China” , 2011.13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2  Muhammad Akbar, Shahid Ali and Muhammad Faisal Khan, Pakistan “The relationship of stock prices and macroeconomic variables revisited: Evidence from Karachi stock exchange”, Accepted 8 November, 2011.14  Mohamed Khaled Al-Jafari, Rashed Mohammed Salameh & Mohammad Rida Habbash “Investigating the Relationship between Stock Market Returns and Macroeconomic Variables: Evidence from Developed and Emerging Markets”, 2011 .15  Yu Hsing, PhD; Antoinette S.

Phillips, PhD; Carl Phillips, PhD, Southeastern Louisiana University “Stock Prices and Aggregate Economic Variables: The Case of Brazil” 5 May, 2011.17  Yu Hsing, Southeastern Louisiana University, USA“Effects of Macroeconomic Variables on the Stock Market: The Case of the Czech Republic” 2011 .18  Isiaq Olasunkanmi Oseni, Philip Ifeakachukwu Nwosa, Bells University of Technology “Stock Market Volatility and Macroeconomic Variables Volatility in Nigeria: An Exponential GARCH Approach”, 2011.19  Heng Lee Ting, Sim Chuit Feng, Tee Wee Wen, Wong Kit Lee “Macroeconomic Determinants of The Stock Market Return: The Case in Malaysia” May 2012 .19  Các Nhân Tố Kinh Tế Vĩ Mô Trong Các Nghiên Cứu:. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .26  Dư liệu các biến nghiên cứu .26  Phương pháp nghiên cứu. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM. Thống Kê Mô Tả Các Biến Được Sử Dụng Trong Nghiên Cứu.

Kiểm Định Tính Dừng Các Biến Trong Mô Hình. Lựa Chọn Độ Trễ Tối Ưu Trong Mô Hình:. Kiểm Định Đồng Liên Kết Johansen Và Juselius:. Kiểm Định Nhân Quả Granger:.

Kết Quả Chạy Mô Hình VAR:. Phân Tích Phản Ứng Xung Lực. Phân Tích Phân Rã Phương Sai (Variance Decomposition).51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO.58 Phụ Lục 1: Số Liệu Thu Thập .58 Phụ Lục 2: Kiểm Định Tính Dừng Các Biến Trong Mô Hình .60 Phụ Lục 3: Kết Quả Chạy Mô Hình VAR .74 Phụ lục 4: Đồ Thị Hàm Phản Ứng Xung Lực Các Biến Kinh Tế Vĩ Mô.76 Phụ lục 5: Phân Rã Phương Sai Các Biến Kinh Tế Vĩ Mô.79 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 TÓM TẮT Bài nghiên cứu này xem xét mối liên hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô và chỉ số chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ tháng 1 năm 2006 đến tháng 06 năm 2012 bằng cách sử dụng mô hình vector tương quan tự hồi quy (VAR). Trong nghiên cứu này tác giả thực hiện kiểm định tính dừng dựa trên giản đồ tự tương quan, kiểm định nghiệm đơn vị, kiểm định đồng liên kết Johansen test, kiểm định nhân quả Granger, dự báo mô hình VAR, phân tích phản ứng xung lực, phân rã phương sai để phân tích.

Các kết quả thực nghiệm cho thấy có mối quan hệ dài hạn giữa các biến trong mô hình. Đồng thời, có mối quan hệ nhân quả một chiều từ chỉ số VN-index đến tỷ giá, từ giá dầu đến chỉ số VN-index, từ lạm phát (CPI) đến cung tiền và lãi suất. Bên cạnh đó, có quan hệ nhân quả một chiều từ cung tiền (M2) đến thay đổi tỷ giá, đến thay đổi chỉ số sản xuất công nghiệp và lãi suất. Đồng thời, có quan hệ nhân quả một chiều từ lãi suất đến thay đổi tỷ giá.

Mô hình VAR cho thấy thay đổi trong VN-index biến động cùng chiều với thay đổi VN-index trễ 1 tháng, giá dầu trễ 2 tháng và biến động ngược chiều với thay đổi của cung tiền trễ 2 tháng, lãi suất trễ 3 tháng. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy chỉ số VN-index sốc với chính nó, phản ứng với cú sốc giá dầu và lãi suất. Phân rã phương sai cho kết quả biến động VN-index bị tác động nhiều nhất bởi chính bản thân nó trong ngắn hạn lẫn dài hạn. GIỚI THIỆU Thị trường chứng khoán là một thị trường vốn đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị truờng.

Tạo điều kiện cho nhà nước, các doanh nghiệp và cá nhân huy động được nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì điều này mà đòi hỏi TTCK phát triển lành mạnh và ổn định. TTCK các nước trên thế giới đã tồn tại và phát triển hàng trăm năm nay. TTCK Việt Nam bắt đầu giao dịch vào ngày 28/07/2000 chỉ có hai loại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 chứng khoán REE, SAM với số vốn 270 tỷ đồng và một số ít trái phiếu Chính phủ được niêm yết giao dịch.

TTCK Việt Nam đến nay đã hơn 12 năm tuổi và trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm. Trong giai đoạn từ năm 2000 - 2005 quy mô TTCK Việt Nam khá nhỏ với 32 doanh nghiệp niêm yết và phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, không mang tính đại diện cho ngành, giá trị vốn hóa/GDP chưa đến 1%, tính thanh khoản của thị trường khá thấp, chưa tạo nên kênh huy động vốn hiệu quả cho nền kinh tế. Cuối năm 2006 Việt Nam gia nhập WTO, sự ra đời của luật chứng khoán với các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đã làm gia tăng đáng kể số lượng doanh nghiệp niêm yết, mức vốn hóa của thị trường đã tăng đột biến đạt 18,8 tỷ USD, chiếm 22,7% GDP. Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của TTCK Việt Nam.

Tuy nhiên, đến năm 2011 - 2012, TTCK Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái, lượng cổ phiếu mới niêm yết không ngừng tăng lên nhưng sự sụt giảm về giá đã khiến vốn hóa toàn thị trường giảm từ 718.894 tỷ đồng năm 2010 xuống mức 536. Tổng vốn hóa của TTCK Việt Nam năm 2011 chỉ chiếm 14.7%/GDP - thấp nhất so với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Trong thời gian qua TTCK Việt Nam chưa thực sự phát triển lành mạnh và ổn định, thanh khoản chưa tốt, chủng loại chứng khoán còn nghèo nàn, thiếu các mã chứng khoán đại diện cho nền kinh tế như điện lực, bưu điện, PetrolVietnam …. chưa thực hiện niêm yết.

Bên cạnh đó do các nguyên nhân: thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, môi trường đầu tư … làm TTCK Việt Nam biến động không ổn định và làm đau đầu các nhà đầu tư khi tham gia thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ