Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và chịu tác động lan tỏa từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2009, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đến năm 2012, bối cảnh kinh tế vĩ mô tiếp tục biến động phức tạp với tình trạng nợ công quốc tế gia tăng và áp lực nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại nội địa, khiến việc tiếp cận và huy động vốn kinh doanh gặp nhiều trở ngại. Trong điều kiện đó, việc kiểm soát chi phí và gia tăng lợi nhuận trở thành điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.
Tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện dân dụng và thiết bị trạm điện, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận luôn được đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế giai đoạn 2011–2012, kết quả lợi nhuận của công ty có xu hướng biến động không đều, chi phí phát sinh trong quá trình mở rộng thị trường còn cao, làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vũ Thị Loan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt" dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Thu Hương tại Bộ môn Thống kê – Phân tích, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng tạo lập và phân phối lợi nhuận tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt nhằm tìm ra nguyên nhân của những tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao lợi nhuận.
Khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại.
- Đánh giá thực trạng tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt thông qua việc kết hợp dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, làm rõ những kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm gia tăng lợi nhuận và hoàn thiện công tác tổ chức phân tích kinh tế tại công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả lợi nhuận và tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt (trụ sở tại số 6, ngõ 318/83 Đê La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm (2011 và 2012), kết hợp chuỗi báo cáo tài chính giai đoạn 2010–2012 và định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận kinh tế chính trị học và các chuẩn mực kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam:
- Quan điểm lý luận về lợi nhuận: Khóa luận điểm lại các quan điểm kinh tế học cổ điển như Adam Smith (lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của lao động do tư bản sinh ra), David Ricardo (lợi nhuận là phần giá trị dôi ra ngoài tiền công của công nhân) và Karl Marx (lợi nhuận là hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư).
- Chuẩn mực và tài liệu học thuật chuyên ngành: Tác giả áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp - ban hành theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC), Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác - ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), cùng hệ thống giáo trình đào tạo của Trường Đại học Thương Mại (Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại của TS. Đinh Văn Sơn; Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại của PGS.TS. Trần Thế Dũng; Giáo trình Kế toán tài chính).
- Khung nội dung phân tích lợi nhuận: Phân tích theo nguồn hình thành (lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác); phân tích các nhân tố ảnh hưởng theo phương pháp cân đối; phân tích quy trình phân phối lợi nhuận (nộp thuế TNDN mức 25%, chuyển lỗ trong thời hạn tối đa 5 năm, trích lập Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ khen thưởng phúc lợi); và phân tích hệ thống tỷ suất sinh lời (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, trên vốn kinh doanh bình quân, trên vốn chủ sở hữu bình quân, trên tổng chi phí).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bằng bảng hỏi: Tác giả lập phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi, phát ra 5 phiếu cho các nhân viên trong công ty (gồm 1 nhân viên kế toán, 2 chuyên viên kinh doanh và 2 chuyên viên nhân sự) và thu về đủ 5 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%). Nội dung khảo sát xoay quanh các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và định hướng kinh doanh.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 3 cán bộ quản lý gồm ông Đinh Hồng Sơn (Trưởng phòng Kinh doanh), bà Dương Lan Phương (Trưởng phòng Kế toán), và ông Lê Văn Dũng (Trưởng bộ phận Nghiên cứu và Tìm kiếm khách hàng) nhằm làm rõ nguyên nhân biến động doanh thu, chi phí và tìm hiểu các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính 3 năm (2010, 2011, 2012) gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính tại phòng Kế toán; kết hợp các văn bản pháp luật, chính sách thuế, tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ: phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối), phương pháp cân đối (xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố DT, GVHB, chi phí đến lợi nhuận), phương pháp hệ số tỷ suất và phương pháp biểu mẫu phân tích được lập trên phần mềm Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp
Chương này tổng kết hệ thống lý thuyết về lợi nhuận và vai trò của phân tích lợi nhuận trong quản trị doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của lợi nhuận, công thức tổng quát: $\text{Lợi nhuận} = \text{Tổng thu nhập} - \text{Tổng chi phí}$.
Chương I phân định chi tiết các bộ phận cấu thành nên lợi nhuận doanh nghiệp:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: Bao gồm kết quả từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính. Nêu rõ các khoản mục cấu thành như Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635).
- Lợi nhuận khác: Chênh lệch giữa thu nhập khác (TK 711 - thanh lý tài sản cố định, tiền phạt hợp đồng, nợ khó đòi xử lý xóa sổ...) và chi phí khác (TK 811).
- Phân phối lợi nhuận: Trình bày thứ tự phân phối lợi nhuận sau thuế, nghĩa vụ thuế TNDN (thuế suất 25%), việc bù đắp các chi phí không hợp lệ và tỷ lệ trích lập các quỹ chuyên dùng (Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ khen thưởng, phúc lợi).
- Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời: Thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 4 chỉ tiêu: Tỷ suất LN/Doanh thu thuần, Tỷ suất LN/Vốn kinh doanh bình quân, Tỷ suất LN/Vốn chủ sở hữu bình quân (doanh lợi VCSH) và Tỷ suất LN/Tổng chi phí.
Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt
Chương II trình bày khái quát về đơn vị nghiên cứu: Công ty thành lập tháng 6/2008, vốn điều lệ 7.000.000.000 đồng, Giám đốc điều hành là ông Trần Mạnh Toàn. Nhân sự ban đầu 45 người, đến thời điểm nghiên cứu có 60 cán bộ công nhân viên (40 người có trình độ đại học trở lên, trong đó 36 người thuộc khối kinh tế và quản trị kinh doanh). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho; phòng kế toán ứng dụng phần mềm MISA. Mặt hàng kinh doanh chủ lực gồm thiết bị điện dân dụng (Aptomat, chuông điện, bóng đèn Philips, dây cáp CADIVI, ổn áp Lioa) và thiết bị trạm điện (tủ trung thế, trạm biến áp Kiosk, tủ tụ bù, thiết bị trạm đến 110kV–500kV) nhập khẩu từ Siemens, ABB, Areva.
Tác giả phân tích các nhân tố môi trường:
- Khách quan: Khủng hoảng kinh tế vĩ mô; chính sách thuế nhập khẩu theo Quyết định 71/2012/QĐ-BTC ngày 01/09/2012 giảm thuế nhập khẩu thiết bị trạm (trạm biến áp Kiosk, tủ tụ bù giảm từ 32% xuống 20%); chính sách tiền tệ hỗ trợ lãi suất 4%/năm, giảm lãi suất cơ bản từ 14% xuống 7%; biến động lạm phát làm tăng giá vốn đầu vào; áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn như Công ty CP Thiết bị điện Sài Gòn, Công ty CP EDH.
- Chủ quan: Quy mô mở rộng sang các tỉnh Hưng Yên, Nam Định, Hải Dương, Thái Bình; năng lực đàm phán hợp đồng; cơ sở vật chất trang bị máy móc vận chuyển (palăng cáp điện, tời trục, rơ-móc).
Kết quả phân tích số liệu tài chính qua 2 năm 2011–2012 được thể hiện qua bảng tổng hợp sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2011 (đồng) |
Năm 2012 (đồng) |
Chênh lệch 2012/2011 (đồng) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
37.568.271.895 |
39.501.290.300 |
+1.933.018.405 |
+5,15% |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
226.780.200 |
134.262.867 |
-92.517.333 |
-40,80% |
| 3 |
Doanh thu thuần về BH và CCDV |
37.341.491.695 |
39.367.027.433 |
+2.025.535.738 |
+5,42% |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
32.569.390.219 |
34.591.239.451 |
+2.021.849.232 |
+6,21% |
| 5 |
Lợi nhuận gộp về BH và CCDV |
4.772.101.476 |
4.775.787.982 |
+3.686.506 |
+0,08% |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
123.382.339 |
154.998.208 |
+31.615.869 |
+25,62% |
| 7 |
Chi phí tài chính |
109.274.300 |
220.587.253 |
+111.312.953 |
+101,87% |
| 8 |
Chi phí bán hàng |
2.780.289.306 |
3.552.893.200 |
+772.603.894 |
+27,79% |
| 9 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
114.840.392 |
143.790.281 |
+28.949.889 |
+25,21% |
| 10 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD trước thuế |
1.891.079.817 |
1.013.515.456 |
-877.564.361 |
-46,41% |
| 11 |
Lợi nhuận khác |
6.901.302 |
5.701.286 |
-1.200.016 |
-17,39% |
| 12 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
1.897.981.119 |
1.019.216.742 |
-878.764.377 |
-46,30% |
| 13 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp |
472.769.954 |
253.378.864 |
-219.391.090 |
-46,41% |
| 14 |
Lợi nhuận sau thuế từ HĐKD |
1.418.309.863 |
760.136.592 |
-658.173.271 |
-46,41% |
Phân tích chuyên sâu chỉ ra:
- Cơ cấu nguồn hình thành: Lợi nhuận từ HĐKD chiếm tỷ trọng chi phối (99,64% năm 2011 và 99,44% năm 2012), lợi nhuận khác chỉ chiếm 0,36% và 0,56%.
- Hoạt động kinh doanh: Dù Doanh thu thuần tăng 5,42% nhờ hoàn thành cung cấp thiết bị cho 2 dự án lớn (Trạm biến áp 110kV Bình Đại và Trạm biến áp 110kV KCN Đồng Văn), nhưng tốc độ tăng Giá vốn hàng bán (6,21%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu do giá nhập khẩu tăng tới 22% so với thời điểm ký kết. Đồng thời, Chi phí bán hàng tăng vọt 27,79% (+772,60 triệu đồng) và Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 25,21% (+28,95 triệu đồng) do lãng phí chi phí hành chính, khiến LNKD trước thuế sụt giảm 46,41%.
- Hoạt động tài chính: Chi phí tài chính tăng 101,87% (trong đó lãi vay tăng 91%, tương ứng +81,44 triệu đồng; chiết khấu thanh toán 9% cho đơn hàng trên 300 triệu đồng tăng 150%, tương ứng +28,02 triệu đồng). Do đó, lợi nhuận tài chính giảm từ dương 14.108.039 đồng năm 2011 xuống âm 65.589.045 đồng năm 2012 (giảm 564,89%).
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt
Dựa trên kết quả điều tra và số liệu tính toán, chương III tổng hợp các phát hiện chính:
- Thành quả: Doanh thu tăng trưởng liên tục; chất lượng sản phẩm nhập khẩu cao giúp giảm 40,80% các khoản giảm trừ doanh thu (hàng bán bị trả lại); thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Hạn chế: Lợi nhuận sụt giảm nghiêm trọng (-46,30% tổng LNTT); chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng cao không tương xứng với tăng trưởng doanh thu; hoạt động tài chính bị lỗ; chưa có bộ phận chuyên trách phân tích kinh tế.
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp tăng doanh thu và kiểm soát giá vốn: Mở rộng thị trường tiêu thụ đi kèm kiểm soát chi phí tiếp thị; đàm phán hợp đồng dài hạn với các đối tác nước ngoài để hưởng chiết khấu mua hàng; tận dụng chính sách giảm thuế nhập khẩu theo Quyết định 71/2012/QĐ-BTC; kiểm soát chi phí kho bãi, bốc dỡ.
- Giải pháp tiết kiệm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Thiết lập định mức sử dụng điện thoại, điện, nước và văn phòng phẩm; xây dựng quy chế khoán chi phí bán hàng; tối ưu hóa quy trình vận chuyển giao nhận bằng các phương tiện cơ giới.
- Giải pháp tài chính và tổ chức: Rà soát lại chính sách chiết khấu thanh toán 9% cho khách hàng; cơ cấu lại nguồn vốn vay để giảm chi phí lãi vay; thành lập tổ phân tích kinh tế độc lập trực thuộc ban giám đốc nhằm theo dõi định kỳ biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng và luận điểm thực tiễn dựa trên dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Xác định mức độ suy giảm lợi nhuận: Năm 2012, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty đạt 1.019.216.742 đồng, giảm 878.764.377 đồng (-46,30%) so với mức 1.897.981.119 đồng năm 2011. Lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm 877.564.361 đồng (-46,41%).
- Làm rõ sự mất cân đối giữa doanh thu và chi phí: Doanh thu thuần chỉ tăng trưởng 5,42% (+2.025,54 triệu đồng), trong khi các khoản chi phí tăng với tốc độ lớn hơn nhiều: Giá vốn hàng bán tăng 6,21% (+2.021,85 triệu đồng), Chi phí bán hàng tăng 27,79% (+772,60 triệu đồng), Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 25,21% (+28,95 triệu đồng), và Chi phí tài chính tăng 101,87% (+111,31 triệu đồng).
- Chỉ ra điểm nghẽn trong hoạt động tài chính: Chi phí tài chính tăng cao khiến lợi nhuận mảng tài chính chuyển từ lãi 14.108.039 đồng (năm 2011) sang lỗ 65.589.045 đồng (năm 2012).
- Đóng góp của khóa luận: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận phân tích lợi nhuận gắn liền với đặc thù doanh nghiệp thương mại thiết bị điện; kết hợp đồng bộ dữ liệu tài chính thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp (bảng hỏi và phỏng vấn cán bộ quản lý); cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận làm cơ sở tham khảo cho công tác quản trị tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhìn nhận một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi dữ liệu khảo sát sơ cấp: Quy mô mẫu điều tra bảng hỏi còn hạn chế (phát và thu 5 phiếu) và số lượng cán bộ quản lý tham gia phỏng vấn dừng lại ở 3 người, chủ yếu phản ánh đánh giá định tính của một nhóm nhân sự nội bộ.
- Về phạm vi chuỗi số liệu tài chính: Phân tích định lượng chi tiết tập trung chủ yếu vào 2 năm tài chính (2011 và 2012). Do thời gian thực tập và phạm vi đề tài, tác giả chưa mở rộng chuỗi dữ liệu đa năm (5–10 năm) để đánh giá chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Về tính đại diện ngành: Các kết luận và giải pháp gắn chặt với đặc thù kinh doanh thiết bị trạm điện của Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt, chưa đối sánh định lượng sâu với các đối thủ cùng ngành trên thị trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng thu thập dữ liệu tài chính trong các năm tiếp theo (2013 trở đi) để đánh giá tác động dài hạn của các chính sách vĩ mô và hiệu quả thực tế của các giải pháp đã đề xuất.
- Tăng quy mô mẫu khảo sát sơ cấp đối với khách hàng, đại lý và nhà cung cấp nhằm đánh giá toàn diện mức độ chấp nhận giá và hiệu quả của các chính sách chiết khấu thương mại.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về kết cấu một khóa luận phân tích hoạt động kinh tế theo chuẩn của Trường Đại học Thương Mại; cung cấp phương pháp thiết kế biểu mẫu so sánh và kỹ thuật phân tích các nhân tố ảnh hưởng theo phương pháp cân đối.
- Đối với người làm nghiên cứu về doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu thực nghiệm (case study) về sự mất cân đối giữa mục tiêu mở rộng thị trường và khả năng kiểm soát chi phí (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí lãi vay) trong bối cảnh lạm phát và biến động kinh tế vĩ mô.
- Đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp thương mại thiết bị điện: Các phân tích chi tiết về chính sách chiết khấu bán hàng, gánh nặng chi phí tài chính và phương pháp quản lý chi phí hành chính là nguồn thông tin hữu ích cho công tác tái cấu trúc tài chính và kiểm soát nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Lợi nhuận của Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt chủ yếu được tạo ra từ nguồn nào?
Theo số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 và 2012, lợi nhuận của công ty chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh (chiếm 99,64% năm 2011 và 99,44% năm 2012). Lợi nhuận khác chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ (0,36% và 0,56%), trong khi hoạt động tài chính năm 2012 bị âm 65.589.045 đồng.
2. Tại sao doanh thu thuần năm 2012 tăng 5,42% nhưng lợi nhuận thuần từ HĐKD trước thuế lại giảm 46,41%?
Nguyên nhân là do tốc độ tăng của các khoản chi phí lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu thuần: Giá vốn hàng bán tăng 6,21% (do giá nhập khẩu thiết bị tăng đến 22%), Chi phí bán hàng tăng 27,79% (+772,60 triệu đồng do mở rộng thị trường), Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 25,21% và Chi phí tài chính tăng 101,87% (+111,31 triệu đồng).
3. Vì sao chi phí tài chính của công ty trong năm 2012 lại tăng đột biến hơn 101%?
Chi phí tài chính năm 2012 tăng 111.312.953 đồng (+101,87%) xuất phát từ hai nguyên nhân: chi phí lãi vay tăng 81.437.717 đồng (+91%) do công ty vay thêm vốn ngân hàng để tài trợ mở rộng thị trường, và chi phí chiết khấu thanh toán tăng 28.016.588 đồng (+150%) do áp dụng chính sách chiết khấu 9% cho các đơn hàng từ 300.000.000 đồng trở lên.
4. Khóa luận đã sử dụng cỡ mẫu và đối tượng nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Tác giả đã phát 5 phiếu điều tra trắc nghiệm (10 câu hỏi) và thu về 5 phiếu hợp lệ từ 1 nhân viên kế toán, 2 chuyên viên kinh doanh và 2 chuyên viên nhân sự. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 3 cán bộ quản lý: Trưởng phòng Kinh doanh (ông Đinh Hồng Sơn), Trưởng phòng Kế toán (bà Dương Lan Phương) và Trưởng bộ phận Nghiên cứu và Tìm kiếm khách hàng (ông Lê Văn Dũng).
5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào để kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý?
Khóa luận đề xuất: thiết lập định mức chi phí hành chính (điện, nước, cước viễn thông), xây dựng hạn mức khoán chi phí bán hàng theo doanh số, kiểm soát chi phí tiếp thị tại các thị trường mới, và tối ưu hóa phương tiện cơ giới (rơ-móc, palăng cáp điện, tời trục) trong khâu vận chuyển hàng nặng nhằm giảm chi phí nhân công.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính 2 năm 2011–2012 kết hợp điều tra thực tế tại Công ty TNHH Giải Pháp Năng Lượng Việt, đề tài đã chỉ rõ thực trạng suy giảm lợi nhuận trước thuế (-46,30%) do giá vốn và các khoản chi phí bán hàng, chi phí tài chính tăng cao vượt trội so với doanh thu. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực trạng hoạt động của công ty, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm tối ưu hóa chi phí, cải thiện hiệu quả tài chính và nâng cao năng lực phân tích kinh tế tại doanh nghiệp.