Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngạc Kim Giang (ngành Kế toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình) được thực hiện trong bối cảnh cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam. Trong các lĩnh vực chịu ảnh hưởng, ngành xây dựng là một trong những ngành chịu tác động trực tiếp và nặng nề nhất do sự đóng băng của thị trường bất động sản. Bên cạnh đó, các điều kiện hội nhập quốc tế theo cam kết WTO đặt các doanh nghiệp xây dựng trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ vật liệu nhập khẩu và nguồn nhân lực quốc tế, đặc biệt tại các dự án đấu thầu quốc tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp xây dựng buộc phải tái cơ cấu chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa nguồn lực nhằm tiết giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận.
Đối tượng khảo sát của đề tài là Công ty đầu tư phát triển công trình du lịch DETOURPRO. Doanh nghiệp tiền thân là Trung tâm nghiên cứu thiết kế và xây dựng công trình phục vụ du lịch trực thuộc Viện Khoa học (nay là Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), được thành lập theo Quyết định số 15/VKH-QĐ ngày 19/01/1993 dưới hình thức doanh nghiệp Nhà nước. Trải qua gần 20 năm hoạt động, công ty đã tham gia tư vấn, thiết kế và thi công nhiều dự án lớn như Bệnh viện Trung ương quân đội 108, Khu Biệt thự Vàng tại quận Tây Hồ (Hà Nội), Tổ hợp du lịch Tourane (Đà Nẵng), Khu đô thị Trầm Đá tại thành phố Việt Trì (Phú Thọ). Tuy nhiên, khủng hoảng kinh tế đã làm suy giảm đáng kể quy mô doanh thu và hiệu quả sinh lời của đơn vị. Thực tiễn tại công ty cho thấy công tác phân tích lợi nhuận còn nhiều hạn chế, chưa nhận diện rõ căn nguyên cốt lõi dẫn đến biến động các chỉ tiêu tài chính, từ đó thiếu các giải pháp hữu hiệu để gia tăng lợi nhuận.
Mục tiêu cụ thể được đặt ra trong khóa luận gồm ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ bản chất của lợi nhuận, phân tích lợi nhuận và các nhân tố môi trường cũng như nội tại tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng: Đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận và công tác phân tích lợi nhuận tại Công ty DETOURPRO thông qua việc thu thập và xử lý các nguồn dữ liệu sơ cấp, thứ cấp; chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng và rút ra các kết luận, phát hiện mang tính bản chất.
- Đưa ra giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp khắc phục các hạn chế về nguồn vốn, năng lực quản lý và tổ chức kinh doanh nhằm đưa công ty vượt qua giai đoạn suy giảm lợi nhuận.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là lợi nhuận doanh nghiệp. Về phạm vi không gian, đề tài khảo sát tại Công ty đầu tư phát triển công trình du lịch DETOURPRO. Về phạm vi thời gian, các dữ liệu tài chính kế toán được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2 năm 2011 - 2012, các đề xuất giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2013 - 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề lợi nhuận thông qua việc hệ thống hóa các học thuyết kinh tế và quy định pháp lý hiện hành. Dưới góc độ lịch sử kinh tế chính trị, tác giả điểm lại quan điểm của chủ nghĩa trọng thương (coi lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của trao đổi không ngang giá), quan điểm của Adam Smith (xác định lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của lao động, do toàn bộ tư bản sinh ra), và lý luận của Karl Marx (lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư được vật hóa).
Dưới góc độ tài chính doanh nghiệp, tác giả vận dụng định nghĩa của PGS.TS Lê Thị Kim Nhung (2012), xác định lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động kinh doanh, biểu hiện qua phần chênh lệch giữa thu nhập thu được và chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định. Dưới góc độ kế toán, khái niệm lợi nhuận kế toán trước thuế được dẫn chiếu theo Chuẩn mực kế toán số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Các khái niệm về doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu), chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản thu nhập/chi phí khác được chuẩn hóa theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và giáo trình Kế toán tài chính của TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa (2010).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và các công cụ toán - thống kê tài chính:
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thực hiện khảo sát bằng phiếu hỏi gồm 15 câu hỏi cấu trúc đối với mẫu điều tra 10 người, bao gồm cán bộ quản lý, nhân viên phòng kinh doanh và khách hàng của đơn vị.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Kế toán trưởng Chu Thị Xuân Mai tại phòng Tài chính - Kế toán nhằm ghi nhận ý kiến đánh giá về thực trạng quản trị chi phí, khó khăn về vốn và định hướng điều hành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02/DN) năm 2011 - 2012 của công ty DETOURPRO; các số liệu ngành xây dựng từ Bộ Xây dựng và Viện Kinh tế xây dựng; hệ thống giáo trình chuyên ngành của Đại học Thương Mại (PGS.TS Trần Thế Dũng, 2008; PGS.TS Lê Thị Kim Nhung, 2012).
- Phương pháp phân tích số liệu: Vận dụng phương pháp so sánh (số tuyệt đối và số tương đối để thấy mức biến động); phương pháp cân đối (xác định mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận); phương pháp chỉ số, tỷ lệ, tỷ suất; phương pháp thay thế liên hoàn nhằm bóc tách mức độ tác động của từng nhân tố nhân quả độc lập đến chỉ tiêu lợi nhuận tổng hợp.
Hệ thống công thức chỉ tiêu tỷ suất sinh lời được vận dụng bao gồm:
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu:
$$\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100$$
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tổng tài sản:
$$\text{ROAE} = \frac{\text{Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100$$
- Doanh lợi tổng tài sản:
$$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100$$
- Doanh lợi vốn chủ sở hữu:
$$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \times 100$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận
Chương này tập trung làm rõ các nguyên lý lý luận về lợi nhuận và kỹ thuật phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường lợi nhuận: Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xác định nguyên tắc tính toán: Lợi nhuận là hiệu số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí. Khẳng định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán, cộng doanh thu tài chính, trừ chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Làm rõ vai trò của việc tăng lợi nhuận trên bốn phương diện: Thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân; tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước qua thuế thu nhập doanh nghiệp; là điều kiện tái sản xuất mở rộng và khẳng định năng lực tài chính của doanh nghiệp; nâng cao thu nhập, bảo đảm chế độ phúc lợi cho người lao động.
- Trình bày quy trình nội dung phân tích lợi nhuận gồm: Phân tích theo nguồn hình thành (kinh doanh và khác); phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp (doanh thu thuần, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí bán hàng); phân tích chính sách phân phối lợi nhuận (nộp thuế, bù đắp vi phạm, trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi); phân tích các chỉ tiêu tỷ suất tài chính phản ánh năng lực sinh lời (ROS, ROA, ROAE, ROE).
Chương II: Phân tích tình hình lợi nhuận tại công ty DETOURPRO
Chương II trình bày thực trạng hoạt động và phân tích định lượng kết quả kinh doanh của công ty DETOURPRO trong hai năm 2011 - 2012:
- Đặc điểm tổ chức: Doanh nghiệp Nhà nước có đội ngũ hơn 100 nhân viên (hơn 80% có trình độ đại học và sau đại học, tỷ lệ lao động nữ chiếm 30 - 35% do đặc thù giám sát công trường xa). Vốn kinh doanh ghi nhận năm 2002 là 14,250 tỷ đồng. Cơ cấu kế toán áp dụng hình thức tập trung, hạch toán độc lập, ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, kỳ kế toán trùng năm dương lịch.
- Tác động môi trường: Chính sách tiền tệ thắt chặt tín dụng dưới 20% và thuế suất thuế TNDN 25% làm tăng chi phí vốn; thị trường bất động sản đóng băng khiến toàn ngành xây dựng gặp khó khăn (năm 2011 có 14.733 doanh nghiệp xây dựng thua lỗ - chiếm 30,8%; năm 2012 có 17.870 doanh nghiệp thua lỗ - chiếm 30,4% và 2.637 doanh nghiệp phá sản/giải thể). Môi trường tự nhiên năm 2012 mưa bão diễn biến phức tạp làm đình trệ thi công; cạnh tranh gia tăng với hơn 1.000 đơn vị tư vấn xây dựng trên toàn quốc.
- Kết quả điều tra sơ cấp (khảo sát 10 phiếu):
- 100% người được hỏi khẳng định công tác phân tích lợi nhuận là cần thiết và phải do phòng Tài chính - Kế toán chủ trì.
- 70% đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của đơn vị đạt mức chưa tốt.
- 60% nhận định nguồn hình thành lợi nhuận chủ yếu từ bán hàng và dịch vụ; 30% từ hoạt động tài chính; 10% từ hoạt động khác.
- 100% cán bộ xác nhận thị trường của công ty tập trung hoàn toàn tại miền Bắc, chưa khai thác miền Trung và miền Nam.
- 50% xem suy thoái kinh tế là yếu tố khách quan tác động mạnh nhất; 30% chọn nguồn vốn và 30% chọn trình độ nhân lực là yếu tố chủ quan chi phối lớn nhất.
- 70% đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực ở mức trung bình, 30% mức khá, không có đánh giá tốt.
- 100% nhất trí với giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, chuẩn hóa nhân lực và kế hoạch hóa chi phí để gia tăng lợi nhuận.
- Phỏng vấn Kế toán trưởng Chu Thị Xuân Mai: Nhận định việc công ty chưa cổ phần hóa là rào cản hạn chế tiếp cận nguồn vốn lớn để đổi mới máy móc thiết bị; biến động thời tiết và địa chất công trình dẫn tới nhiều chi phí phát sinh ngoài dự toán; công tác phân tích lợi nhuận của phòng chưa đi sâu tìm nguyên nhân cốt lõi.
- Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2012:
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 đạt 33.203 đồng, giảm 1.203 đồng (-3,15%) so với năm 2011. Doanh thu giảm do khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao giảm và tiến độ thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
- Giá vốn hàng bán năm 2012 giảm 1.859 đồng (-3,43%) do doanh nghiệp chủ động thu hẹp nhập vật tư đầu vào.
- Lợi nhuận gộp năm 2012 đạt 716.656 đồng, tăng 11,34% so với năm 2011. Tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần tăng từ 1,85% lên 2,13% (+0,28%). Đơn vị không phát sinh khoản giảm trừ doanh thu nào.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 467.053 đồng năm 2011 xuống 395.873.053 đồng năm 2012, tương đương mức giảm tuyệt đối 71.247 đồng (-15,32%). Chi phí bán hàng không phát sinh trong cả hai năm do đặc thù tư vấn thiết kế cung cấp trực tiếp.
- Hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính năm 2012 đạt 3.555 đồng, tăng 2,51%; chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) tăng lên 12.000 đồng (+15,18%).
- Lợi nhuận khác: Năm 2012 bị thâm hụt âm 3.086 đồng (giảm 224.987 đồng so với năm trước) do không có thu nhập khác nhưng phát sinh 3.987 đồng chi phí khác liên quan đến thanh lý tài sản cố định và chi phí tiếp khách, dịch vụ mua ngoài.
- Kết quả tổng hợp: Lợi nhuận trước thuế năm 2012 tăng 1.471 đồng (+3,57%), đạt 45.471 đồng. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 11.118 đồng (+3,57%). Lợi nhuận sau thuế đạt 34.353 đồng, tăng 1.353 đồng (+3,57%).
- Phân phối lợi nhuận: Năm 2012, công ty trích 676.036 đồng cho Quỹ đầu tư phát triển (-36,63%); trích 142.524 đồng cho Quỹ dự phòng tài chính (-45,54%); trích lập 200.000 đồng cho Quỹ khen thưởng phúc lợi (năm 2011 không trích lập quỹ này).
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại công ty đầu tư phát triển công trình du lịch DETOURPRO
Trên cơ sở kết quả tính toán định lượng và khảo sát thực tế, chương III tổng kết:
- Kết quả đạt được: Đảm bảo chi trả tiền lương và phụ cấp đúng hạn cho người lao động; trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi 200.000 đồng ngay khi có lãi tăng; đầu tư tin học hóa và phần mềm kế toán; kiểm soát tốt công nợ phải thu (phải thu khách hàng giảm từ 167.946 đồng năm 2011 xuống 106.xxx đồng năm 2012, phải thu khác giảm 60.752 đồng); quy trình cung cấp dịch vụ chặt chẽ, không có hàng bị lỗi hay vi phạm hợp đồng phát sinh giảm trừ doanh thu.
- Hạn chế và nguyên nhân: Doanh thu thuần có xu hướng thu hẹp; thị trường hoạt động bó hẹp trong phạm vi miền Bắc; chi phí khác phát sinh thiếu kiểm soát làm thâm hụt lợi nhuận chung; Quỹ dự phòng tài chính bị giảm mạnh (-45,54%) tiềm ẩn rủi ro khi có biến động; nguồn vốn chủ sở hữu hạn chế do chưa cổ phần hóa, phụ thuộc nhiều vào vốn vay chịu lãi suất cao.
- Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2013 - 2014:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường nghiên cứu thị trường: Mở rộng hoạt động ra thị trường tiềm năng tại miền Trung và miền Nam, không tập trung duy nhất ở miền Bắc.
- Nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn, chủ động tìm kiếm các gói vay có lãi suất cạnh tranh, chuẩn bị điều kiện cần thiết để thực hiện lộ trình cổ phần hóa doanh nghiệp.
- Tối ưu hóa công tác lập kế hoạch và quản lý thu chi: Hoạch định định mức chi phí rõ ràng theo từng hợp đồng công trình; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí mua ngoài, chi phí tiếp khách nhằm hạn chế phát sinh chi phí khác bất thường.
- Hoàn thiện công tác tiền lương, quản lý lao động và sử dụng thiết bị: Gắn tiền lương với năng suất lao động thực tế; lập kế hoạch điều động và bảo dưỡng máy móc đo đạc, khảo sát địa chất phù hợp tiến độ công trình.
- Kiến nghị cơ quan quản lý: Đề xuất Nhà nước hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng, có lộ trình hạ thuế suất thuế TNDN từ mức 25% và nới lỏng tăng trưởng tín dụng hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp xây dựng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của công ty DETOURPRO qua hệ thống bảng số liệu so sánh giữa năm 2011 và năm 2012:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2011 (VNĐ) |
Năm 2012 (VNĐ) |
Chênh lệch tuyệt đối |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Doanh thu thuần BH và CCDV |
34.406 |
33.203 |
-1.203 |
-3,15% |
| Giá vốn hàng bán |
34.xxx |
32.xxx |
-1.859 |
-3,43% |
| Lợi nhuận gộp |
643.xxx |
716.656 |
+73.xxx |
+11,34% |
| Tỷ lệ LN gộp / Doanh thu thuần |
1,85% |
2,13% |
+0,28% |
- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
467.053 |
395.873.053 |
-71.247 |
-15,32% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
3.468 |
3.555 |
+87 |
+2,51% |
| Chi phí tài chính |
10.418 |
12.000 |
+1.582 |
+15,18% |
| Lợi nhuận khác |
+221.901 |
-3.086 |
-224.987 |
- |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
44.000 |
45.471 |
+1.471 |
+3,57% |
| Thuế TNDN phải nộp |
10.730 |
11.118 |
+388 |
+3,57% |
| Lợi nhuận sau thuế |
33.000 |
34.353 |
+1.353 |
+3,57% |
| Quỹ đầu tư phát triển |
1.066.837 |
676.036 |
-390.801 |
-36,63% |
| Quỹ dự phòng tài chính |
261.705 |
142.524 |
-119.181 |
-45,54% |
| Quỹ khen thưởng phúc lợi |
0 |
200.000 |
+200.000 |
- |
Tổng hợp các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời và năng lực hoạt động:
| Chỉ tiêu tỷ suất |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Chênh lệch |
| Vòng quay tổng tài sản (vòng) |
0,17 |
0,15 |
-0,02 |
| Tỷ suất LN - vốn kinh doanh (ROA) |
0,01622% |
0,01618% |
-0,00004% |
| Tỷ suất sinh lời kinh tế tài sản (ROAE) |
0,02163% |
0,02157% |
-0,00006% |
| Tỷ suất LN sau thuế / Doanh thu (ROS) |
0,098% |
0,140% |
+0,050% |
| Tỷ suất LN / Vốn chủ sở hữu (ROE) |
0,0186% |
0,305% |
+0,120% |
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã bóc tách rõ bản chất sự tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của DETOURPRO năm 2012 (+3,57%): Mức tăng này hoàn toàn không đến từ việc mở rộng thị trường hay tăng trưởng quy mô (doanh thu thuần giảm 3,15%), mà là kết quả trực tiếp của việc cắt giảm giá vốn (-3,43%) và tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (-15,32%). Tác giả đã chứng minh mối liên hệ giữa các rào cản thể chế (chưa cổ phần hóa, lãi suất vay cao) và tính chất đặc thù của ngành tư vấn xây dựng (không phát sinh chi phí bán hàng độc lập, thời gian công trình kéo dài, địa bàn thi công chịu rủi ro thời tiết) tới sự biến động của dòng lợi nhuận.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Chuỗi dữ liệu phân tích thứ cấp chỉ giới hạn trong hai năm tài chính (2011 - 2012), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ kinh doanh dài hạn của một doanh nghiệp xây dựng có các công trình thi công kéo dài nhiều năm.
- Mẫu khảo sát điều tra sơ cấp còn nhỏ (10 phiếu), tập trung nội bộ tại khu vực Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, chưa mở rộng thu thập ý kiến từ các đối tác hoặc chủ đầu tư tại các khu vực thị trường miền Trung và miền Nam.
- Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa tác động độc lập của từng biến số vĩ mô (lạm phát, tỷ giá, giá nguyên vật liệu xây dựng) bằng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng giai đoạn khảo sát số liệu sau năm 2012, theo dõi tác động tài chính khi công ty triển khai cổ phần hóa và mở rộng chi nhánh thị trường tại các tỉnh phía Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế. Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thực tế về phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02/DN) kết hợp giữa kỹ thuật số học tài chính và công cụ điều tra xã hội học (bảng hỏi trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên sâu). Ngoài ra, đối với các cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhà nước ngành xây dựng, tư vấn thiết kế, nội dung phân tích chi phí và quản trị nợ phải thu trong văn bản mang lại những bài học kinh nghiệm cụ thể về việc điều hành chi phí trong giai đoạn thị trường đóng băng.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty DETOURPRO biến động như thế nào trong năm 2012 so với năm 2011?
Doanh thu thuần năm 2012 đạt 33.203 đồng, giảm 1.203 đồng (tương ứng giảm 3,15%) so với năm 2011. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2012 lại tăng 1.353 đồng (tương ứng tăng 3,57%), đạt 34.353 đồng, chủ yếu nhờ việc cắt giảm chi phí giá vốn và tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
2. Vì sao lợi nhuận khác của công ty trong năm 2012 bị âm 3.086 đồng?
Năm 2012 công ty không phát sinh bất kỳ khoản thu nhập khác nào nhưng vẫn phải gánh chịu 3.987 đồng chi phí khác (bao gồm chi phí thanh lý tài sản cố định, chi phí tiếp khách và dịch vụ mua ngoài), dẫn đến lợi nhuận khác thâm hụt âm 3.086 đồng, giảm 224.987 đồng so với năm 2011.
3. Khảo sát thực tế cho thấy các nhân tố nào tác động lớn nhất đến sự sụt giảm lợi nhuận của đơn vị?
Theo kết quả điều tra trắc nghiệm, 50% ý kiến chọn suy thoái kinh tế là yếu tố khách quan tác động mạnh nhất; về mặt chủ quan, yếu tố nguồn vốn và trình độ nguồn nhân lực cùng chiếm tỷ lệ cao nhất (mỗi yếu tố 30%). Bên cạnh đó, 100% cán bộ khẳng định thị trường công ty bị phụ thuộc hoàn toàn vào khu vực miền Bắc.
4. Chính sách phân phối lợi nhuận tại công ty năm 2012 có điểm gì khác biệt so với năm 2011?
Năm 2012, công ty đã nộp thuế TNDN 11.118 đồng (+3,57%) và khôi phục trích lập 200.000 đồng cho Quỹ khen thưởng phúc lợi (năm 2011 không trích lập quỹ này). Đồng thời, mức trích lập vào Quỹ đầu tư phát triển giảm 36,63% (đạt 676.036 đồng) và Quỹ dự phòng tài chính giảm 45,54% (đạt 142.524 đồng).
5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại DETOURPRO được thiết lập theo mô hình nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, thực hiện hạch toán độc lập. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống kế toán máy, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và kỳ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngạc Kim Giang tại Đại học Thương Mại đã phản ánh toàn diện thực trạng tài chính và hiệu quả sinh lời tại Công ty đầu tư phát triển công trình du lịch DETOURPRO trong bối cảnh suy thoái kinh tế giai đoạn 2011 - 2012. Nghiên cứu kết hợp cơ sở lý luận kinh điển về lợi nhuận với phương pháp phân tích số liệu báo cáo tài chính và điều tra khảo sát thực địa. Kết quả phân tích chỉ ra lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng nhẹ nhờ nỗ lực kiểm soát giá vốn và chi phí quản lý chứ không đến từ tăng trưởng doanh thu. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào huy động vốn, mở rộng thị trường và quản lý định mức chi tiêu, cung cấp luận cứ thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp tư vấn xây dựng.