CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN 1. Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận 1. Một số khái niệm cơ bản về lợi nhuận 1. Lợi nhuận Lợi nhuận đã xuất hiện từ rất lâu cùng với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
Có rất nhiều quan điểm về lợi nhuận đứng từ những góc độ xem xét khác nhau. Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt, như chiến tranh. Những người theo chủ nghĩa trọng thương cho rằng không một người nào thu được lợi mà không làm thiệt kẻ khác. Trao đổi phải có một bên thua để bên kia được.
Theo Adam Smith, lợi nhuận là “khoản khấu trừ thứ hai” vào sản phẩm của lao động, là một trong những nguồn gốc đầu tiên của thu nhập cũng như của mọi giá trị trao đổi. Ông cho rằng không chỉ có lao động nông nghiệp mà cả lao động công nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận. Lợi nhuận do toàn bộ tư bản đẻ ra.Marx cho rằng giá trị thặng dư (hay chính là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không) đã được vật hóa thì gọi là lợi nhuận. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, khái niệm lợi nhuận ngày càng được mở rộng và hoản thiện.
Dưới góc độ tài chính doanh nghiệp, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được với các khoản chi phí phát sinh để có được thu nhập đó trong một khoảng thời gian nhất định. (Giáo trình Tài chính doanh nghiệp thương mại PGS.TS Lê Thị Kim Nhung, Đại học Thương Mại, xuất bản năm 2012, trang 71) Dưới góc độ kế toán, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo qui định của chuẩn mực kế SVTH: Ngạc Kim Giang 7 GVHD: TS.Tạ Quang Bình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại toán và chế độ kế toán.(Chuẩn mực số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành và công bố theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC) Tóm lại, có nhiều cách định nghĩa, quan niệm khác nhau về lợi nhuận nhưng nói chung ta có thể hiểu: Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ,là một chỉ tiêu mà hầu hết mọi doanh nghiệp đều trông đợi. Lợi nhuận gộp Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ đi giá vốn hàng bán. Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận trước thuế : là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Đây là một chỉ tiêu dung để đánh giá, phản ánh rõ ràng khả năng thu được lợi nhuận của công ty từ đó giúp các nhà đầu tư dễ dàng so sánh các công ty với nhau. Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế : là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách Nhà nước. Lợi nhuận sau thuế dung để trích lập các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển,quỹ khen thưởng phúc lợi… 1. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng; cung cấp dịch vụ, và các khoản chênh lệch thu được từ hoạt động tài chính, qua đó phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ. Khoản chênh lệch thu được từ hoạt động tài chính: là khoản thu được từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch thu được từ hoạt động tài chính phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính tại công ty. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh tương ứng từ SVTH: Ngạc Kim Giang 8 GVHD: TS.Tạ Quang Bình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại hoạt động này.
Khoản chênh lệch thu được từ hoạt động tài chính bao gồm các khoản từ hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; cho thuê tài sản; cho vay vốn; bán ngoại tệ; chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng và lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư khác. Lợi nhuận khác Lợi nhuận khác: là các khoản lợi nhuận không dự tính được hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Các khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới. Một số vấn đề lý thuyết liên quan 1.
Một số khái niệm có liên quan Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ giá trị của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua với số lượng lớn theo thỏa thuận đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua hàng.
Giảm giá hàng bán: là khoản tiền mà người bán giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa kém chất lượng, không đúng qui cách theo quy định của hợp đồng kinh tế. DT hàng bán bị trả lại: phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị trả lại do việc giao hàng không đúng chủng loại, qui cách, hàng bị kém, mất phẩm chất. Thuế gián thu ở khâu tiêu thụ (bao gồm thuế tiêu thụ đặc biêt, thuế xuất khẩu) “ Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ”.(Giáo trình Kế SVTH: Ngạc Kim Giang 9 GVHD: TS.Tạ Quang Bình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại toán tài chính, chủ biên TS. Nguyễn Tuấn Duy, TS.
Đặng Thị Hòa Đại học Thương Mại xuất bản năm 2010, trang 250). Doanh thu hoạt động tài chính: là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. “ Chi phí tài chính là những khoản chi phí phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt động tài chính như tiền lãi vay dùng cho hoạt động kinh doanh, chi phí liên doanh, liên kết, chi phí sử dụng bản quyền, lỗ từ đầu tư chứng khoán…”.(Giáo trình Kế toán tài chính, chủ biên TS. Nguyễn Tuấn Duy, TS.
Đặng Thị Hòa Đại học Thương Mại xuất bản năm 2010, trang 254). “ Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ”. (Giáo trình Kế toán tài chính, chủ biên TS. Nguyễn Tuấn Duy, TS.
Đặng Thị Hòa Đại học Thương Mại xuất bản năm 2010, trang 258). “ Chi phí quán lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn doanh nghiệp”.(Giáo trình Kế toán tài chính, chủ biên TS. Nguyễn Tuấn Duy, TS. Đặng Thị Hòa Đại học Thương Mại xuất bản năm 2010, trang 258).
Thu nhập khác: là những khoản thu bất thường, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu nhập từ nghiệp vụ bán và cho thuê lại tài sản, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng… Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Nguyên tắc và phương pháp xác định lợi nhuận Lợi nhuận được tính bằng công thức: Lợi nhuận = Tổng doanh thu trong kỳ – Tổng chi phí bỏ ra trong kỳ Trong đó: Tổng doanh thu trong kỳ: là biểu hiện bằng tiền của các giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh trong kỳ. SVTH: Ngạc Kim Giang 10 GVHD: TS.Tạ Quang Bình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Đại học Thương Mại Tổng chi phí bỏ ra trong kỳ là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về các yếu tố có liên quan đến sức lao động, vật chất và các yếu tố khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Ngoài ra như chúng ta đã biết, chỉ tiêu lợi nhuận phụ thuộc vào tổng giá trị thu được từ việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp cũng có thể tổng hợp từ lợi nhuận được hình thành từ các nguồn khác nhau. LN từ hoạt động SXKD = Tổng DT BH và CCDV – Các khoản giảm trừ DT – Giá vốn hàng bán + DT hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp. LN khác = Thu nhập khác – CP khác.