Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yếu tố quyết định năng lực tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường, việc tối đa hóa lợi nhuận là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống người lao động và khẳng định vị thế cạnh tranh.

Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công và phân phối kính xây dựng tại khu vực miền Bắc – kết quả thực hiện lợi nhuận thực tế chưa tương xứng với quy mô vốn đầu tư. Năm 2016, lợi nhuận trước thuế thực hiện đạt 2.489.038.123 đồng; sang năm 2017 đạt 3.063.406.088 đồng. Dù có sự tăng trưởng nhưng công tác kiểm soát chi phí còn hạn chế, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính biến động mạnh, làm giảm biên lợi nhuận kỳ vọng. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng tình hình lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng lợi nhuận của Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng giai đoạn 2016 – 2017.
    3. Đề xuất các giải pháp kinh tế - quản trị nhằm nâng cao quy mô và tỷ suất lợi nhuận tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chỉ tiêu lợi nhuận, cơ cấu lợi nhuận và hệ thống các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng (phường Trần Nguyên Hãn, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu tài chính trong 02 năm (2016 và 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận giá trị thặng dư của Karl Marx (xác định lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư), quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại (P. Nordhaus), quy định tại Điều 3 Luật Doanh nghiệp về mục tiêu sinh lợi, cùng khung lý thuyết từ Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Thương mại. Về khung pháp lý kế toán, đề tài căn cứ vào Thông tư số 200/2014/TT-BTC (mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02/DN) và Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp).

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm phát trực tiếp cho Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên kế toán; kết hợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp Giám đốc và Kế toán trưởng về thực trạng quản trị chi phí và kế hoạch lợi nhuận.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ hệ thống Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Bảng cân đối tài khoản của Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng năm 2016 và 2017.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh số tuyệt đối (chênh lệch số tiền) và so sánh số tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động) giữa năm 2017 so với năm 2016, giữa số thực hiện so với số kế hoạch.
  • Phương pháp biểu mẫu và sơ đồ: Lập biểu phân tích số liệu dòng - cột để lượng hóa sự biến động của từng yếu tố cấu thành lợi nhuận.
  • Phương pháp phân tích tỷ suất: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời, bao gồm:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán: $\text{Lợi nhuận} / \text{Giá vốn hàng bán}$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí: $\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng chi phí}$
    • Tỷ suất lợi nhuận gộp: $\text{Lợi nhuận gộp} / \text{Doanh thu thuần}$
    • Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}$
    • Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp

Chương I tổng hợp bản chất kinh tế của lợi nhuận, khẳng định lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, vật tư và tài sản cố định. Tác giả phân định rõ các nguồn hình thành lợi nhuận doanh nghiệp gồm:

  1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính).
  2. Lợi nhuận từ hoạt động khác (khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác ngoài dự tính).

Nội dung chương cũng làm rõ hai phương pháp xác định lợi nhuận (phương pháp trực tiếp và phương pháp xác định qua các bước trung gian), đồng thời phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm khách quan (thị trường, cạnh tranh, giá cả đầu vào - đầu ra, chính sách thuế, lãi suất tín dụng) và nhóm chủ quan (trình độ người lao động, chất lượng và sản lượng hàng hóa, cơ cấu mặt hàng, năng lực quản trị vốn). Quy trình phân tích được thiết lập gồm 5 nội dung: phân tích cơ cấu theo nguồn hình thành, phân tích chung tình hình lợi nhuận kinh doanh, phân tích nhân tố ảnh hưởng, phân tích phân phối lợi nhuận và phân tích hệ thống tỷ suất sinh lời.

Chương II: Phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng

Chương II tập trung giới thiệu thực trạng tổ chức và phân tích chuyên sâu các dữ liệu tài chính tại đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng được thành lập ngày 29/03/2011, vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng, quy mô hơn 40 lao động (trong đó có 10 người có trình độ đại học trở lên), sở hữu chứng chỉ ISO 9001:2000 (cấp tháng 01/2017) cho sản phẩm kính tôi nhiệt. Sản phẩm chủ lực gồm kính cường lực hoàn toàn (được thử nghiệm qua thiết bị Heat-Soak-Test) và kính bán cường lực phục vụ thị trường các tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Hải Dương, Hải Phòng.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Chênh lệch (+/- VNĐ) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 15.110.025.748 17.200.014.015 +2.089.988.267 13,83%
Giá vốn hàng bán 11.040.447.500 12.299.257.450 +1.258.809.950 11,40%
Lợi nhuận gộp 4.069.578.248 4.900.756.565 +831.178.317 20,42%
Doanh thu hoạt động tài chính 10.300.000 12.500.050 +2.200.050 21,36%
Chi phí tài chính 75.400.000 98.000.000 +22.600.000 29,97%
Chi phí bán hàng 723.100.000 855.450.000 +132.350.000 18,30%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 792.340.125 896.400.527 +104.060.402 13,13%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 2.489.038.123 3.063.406.088 +574.367.965 23,08%
Thu nhập khác 147.705 175.475 +27.770 18,80%
Chi phí khác 524.000 725.000 +201.000 38,36%
Lợi nhuận khác (376.295) (549.525) (173.230) 46,04%
Tổng lợi nhuận trước thuế 2.488.661.828 3.062.856.563 +574.194.735 23,07%

Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2016 – 2017 của doanh nghiệp

Quá trình phân tích chuyên sâu các nhân tố tác động cho thấy:

  • Doanh thu thuần tăng 13,83% nhờ chiến dịch quảng cáo biển tấm lớn tại các khu công nghiệp trọng điểm và mở rộng ký kết các hợp đồng cung ứng kính công trình.
  • Giá vốn hàng bán tăng 11,40% (tăng 1,258 tỷ đồng) do giá nguyên vật liệu đầu vào (cát trắng silic, đá vôi) tăng cao và quy trình bảo quản vật tư chưa tốt, dẫn đến tỷ lệ sản phẩm lỗi, vỡ phải đổi trả về kho cao.
  • Chi phí tài chính tăng 29,97% do áp lực trả lãi từ các khoản vay tín dụng ngắn/trung hạn phục vụ mở rộng sản xuất và lỗ tỷ giá phát sinh khi giao dịch đồng EUR.
  • Chi phí bán hàng tăng 18,30% (cao hơn tốc độ tăng doanh thu) chủ yếu do trích hoa hồng đại lý và chi phí thuê xe vận chuyển ngoài.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 13,13% do điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng và tình trạng lãng phí điện năng, chi phí tiếp khách vượt định mức.

Về tình hình phân phối lợi nhuận, năm 2016 doanh nghiệp nộp thuế TNDN 497.732.366 đồng, chia cổ tức 1.817.831.395 đồng, trích lập quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 80.148.000 đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 92.950.067 đồng. Sang năm 2017, cổ tức chia tăng thêm 353.179.564 đồng (+19%), trích quỹ tăng lên 92.950.067 đồng, lợi nhuận giữ lại tích lũy đạt 186.324.224 đồng. Doanh nghiệp phân phối phần lớn lợi nhuận cho cổ đông mà chưa ưu tiên tái bổ sung vốn lưu động.

Về các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời:

  • Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) tăng từ 0,37 (năm 2016) lên 0,46 (năm 2017), cho thấy hiệu suất sử dụng tổng tài sản được cải thiện.
  • Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 0,97 (năm 2016) xuống còn 0,90 (năm 2017) do tốc độ gia tăng vốn chủ sở hữu bình quân (+32,2%, từ 2,05 tỷ lên 2,71 tỷ đồng) cao hơn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế.

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng

Chương III tổng kết những thành tựu đơn vị đã đạt được, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn: quy mô vốn lưu động phụ thuộc lớn vào vay nợ ngân hàng chịu lãi suất cao; chi phí kinh doanh tăng nhanh; công tác phân tích kinh tế định kỳ chưa có bộ phận chuyên trách mà chỉ thực hiện thủ công vào cuối năm. Tác giả kiến nghị 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Cắt giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

    • Đầu tư phương tiện vận tải chuyên dụng riêng để thay thế việc đi thuê ngoài khi khối lượng luân chuyển lớn.
    • Tối ưu hóa lộ trình giao hàng, hoàn thiện khâu bốc dỡ, phân loại nhằm giảm tỷ lệ vỡ kính khi lưu thông.
    • Rà soát, tinh gọn bộ máy gián tiếp; cơ cấu lại phòng Tài chính - Kế toán (hiện có 9 nhân sự, cần hợp nhất nhiệm vụ của kế toán trưởng và kế toán tổng hợp để tránh chồng chéo).
    • Thiết lập định mức tiêu hao điện năng, văn phòng phẩm, chi phí tiếp khách và gắn trách nhiệm kiểm soát chi phí vào tiêu chí đánh giá thi đua.
  2. Nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành sản xuất:

    • Duy trì nghiêm ngặt chu trình P-D-C-A trong quản lý chất lượng theo chuẩn ISO 9001:2000.
    • Tăng quy mô đơn hàng nguyên liệu đầu vào (cát silic, hóa chất tráng gương) để nhận chiết khấu thương mại từ nhà cung ứng; lập bảng ma trận tiêu chí đánh giá nhà cung cấp.
    • Hiện đại hóa công nghệ tôi kính, đào tạo tay nghề công nhân cắt mài kính để hạn chế phế phẩm kính vụn tái chế.
  3. Nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng vốn:

    • Giữ lại tỷ lệ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hợp lý để bổ sung vốn lưu động tự có, giảm dần dư nợ vay ngắn hạn nhằm hạ chi phí lãi vay tài chính.
    • Quản lý chặt chẽ công nợ phải thu từ các đại lý để đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động.
    • Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ hệ thống máy móc, dây chuyền tôi nhiệt để khai thác tối đa công suất máy móc hiện có.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng qua chuỗi số liệu 2 năm 2016 – 2017. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  • Chứng minh tốc độ tăng doanh thu thuần (+13,83%) và lợi nhuận gộp (+20,42%) đã bù đắp được mức tăng của chi phí quản lý kinh doanh, giúp lợi nhuận kinh doanh tăng 23,08% (từ 2,489 tỷ lên 3,063 tỷ đồng).
  • Phát hiện nghịch lý tài chính: Chi phí tài chính tăng gần 30% do sử dụng đòn bẩy nợ ngắn hạn; tỷ suất ROE giảm từ 97% xuống 90% do việc phân phối lợi nhuận thiên về chia cổ tức tiền mặt thay vì tái tạo nguồn vốn kinh doanh.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn sản xuất kính công nghiệp: tinh giản nhân sự kế toán từ 9 người, đề xuất mua sắm xe tải chuyên dụng và kiểm soát quy trình kiểm định Heat-Soak-Test để giảm tỷ lệ phế phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ thực tiễn nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát mới chỉ tập trung trong phạm vi 2 năm (2016 và 2017), chưa bao quát được biến động tài chính theo chu kỳ kinh tế dài hạn.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp địa phương quy mô vừa (vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng), chưa có điều kiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp lớn cùng ngành như Công ty Kính Đáp Cầu hay Eurowindow.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng chuỗi số liệu từ 3 đến 5 năm; nghiên cứu phân tích điểm hòa vốn (BEP) chi tiết cho từng nhóm sản phẩm kính cường lực và kính dán an toàn; xây dựng mô hình kiểm soát chi phí mục tiêu (Target Costing) trong sản xuất vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề/khóa luận về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, biểu mẫu phân tích 5 cột và hệ thống bảng tính chỉ tiêu lợi nhuận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong khóa luận có thể ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất, gia công cơ khí - kính xây dựng có quy mô tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty năm 2017 lại suy giảm so với năm 2016?
Năm 2016, 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,97 đồng LNST, nhưng năm 2017 giảm xuống còn 0,90 đồng LNST. Nguyên nhân do tốc độ gia tăng quy mô vốn chủ sở hữu bình quân (tăng 32,2%, từ 2,05 tỷ lên 2,71 tỷ đồng) lớn hơn tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế trong kỳ.

2. Khoản mục chi phí tài chính của công ty tăng mạnh 29,97% trong năm 2017 bắt nguồn từ những yếu tố nào?
Mức tăng 22.600.000 đồng (từ 75,4 triệu lên 98 triệu đồng) xuất phát từ 3 nguyên nhân: các khoản vay ngắn và trung hạn đến kỳ thanh toán lãi cuối kỳ, doanh nghiệp gia tăng vay nợ ngân hàng để đầu tư máy móc, và phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá khi giao dịch đồng EUR.

3. Khâu phân phối sản phẩm kính của Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng bộc lộ nhược điểm gì?
Kênh phân phối sử dụng nhiều khâu trung gian qua đại lý khiến thông tin phản hồi từ thị trường bị chậm và thiếu chuẩn xác. Đồng thời, việc phân chia địa bàn theo ranh giới địa lý làm nảy sinh tình trạng cạnh tranh nội bộ giữa các kênh khi xử lý các khách hàng lớn có mạng lưới phân tán.

4. Tác giả phát hiện điểm bất hợp lý nào trong cơ cấu nhân sự phòng Tài chính - Kế toán?
Phòng Tài chính - Kế toán có tới 9 nhân sự, trong đó có sự trùng lặp phân công công việc giữa vị trí Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp, làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp mà không nâng cao năng suất lao động.

5. Lợi nhuận khác của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 – 2017 ghi nhận kết quả như thế nào?
Hoạt động khác của công ty bị lỗ liên tiếp trong cả hai năm: năm 2016 lỗ 376.295 đồng (thu nhập 147.705 đồng, chi phí 524.000 đồng) và năm 2017 lỗ 549.525 đồng (thu nhập 175.475 đồng, chi phí 725.000 đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Huế đã phản ánh bức tranh tài chính và công tác quản trị lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Minh Hùng giai đoạn 2016 – 2017. Thông qua việc kết hợp các phương pháp so sánh số liệu, phân tích nhân tố và hệ thống tỷ số sinh lời, công trình đã làm rõ nguyên nhân khiến tăng trưởng lợi nhuận chưa tương xứng với tiềm năng doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đề xuất về tinh gọn bộ máy kế toán, đầu tư phương tiện vận chuyển và cân đối tỷ lệ phân phối lợi nhuận tái đầu tư mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.