Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán của tác giả Mai Thị Thu Thảo (sinh viên lớp K7 - HK1D2, Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của cô Phạm Thị Thu Hoài) nghiên cứu đề tài: "Phân tích lợi nhuận tại công ty CP xây dựng công trình Minh Việt". Khóa luận được hoàn thành vào tháng 4 năm 2013 tại Hà Nội.

Về mặt lý thuyết, trong cơ chế kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư do lao động tạo ra, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Mức lợi nhuận đạt được là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự tồn tại, tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, đồng thời củng cố uy tín và vị thế tài chính để thu hút vốn đầu tư. Tuy nhiên, quy mô lợi nhuận tăng trưởng không đồng nghĩa với hoạt động kinh doanh thực sự bền vững nếu thiếu sự phân tích cụ thể về cơ cấu nguồn hình thành và các nhân tố ảnh hưởng.

Về mặt thực tế, trong giai đoạn 2011 - 2012, các doanh nghiệp ngành xây dựng tại Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ suy thoái kinh tế, lạm phát và lãi suất vay ngân hàng ở mức cao. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt, qua khảo sát sơ cấp và số liệu kế toán cho thấy chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp chưa đạt kỳ vọng của ban điều hành và có xu hướng suy giảm. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và phân tích chuyên sâu các nhân tố tác động đến lợi nhuận là đòi hỏi cấp thiết nhằm tìm ra các giải pháp khắc phục tồn tại.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận chung về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp nhằm củng cố cơ sở lý luận kinh tế.
  2. Phân tích thực trạng tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt giai đoạn 2011 - 2012.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm giúp Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt nâng cao lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chỉ tiêu lợi nhuận và tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt (trụ sở tại phòng 415, CT4, Khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì, Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế từ ngày 04/03/2013 đến ngày 20/04/2013; dữ liệu tài chính phục vụ phân tích tập trung vào hai năm tài chính 2011 và 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý luận, chuẩn mực kế toán và giáo trình tài chính chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và văn bản quy phạm: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) về "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Trường Đại học Thương mại do PGS.TS Lê Thị Kim Nhung chủ biên; các quy định pháp luật hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp và chế độ phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp cổ phần.
  • Hệ thống chỉ tiêu và công thức xác định:
    • Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu).
    • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
    • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
    • Nhóm chỉ tiêu tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn kinh doanh bình quân (ROA), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE).

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 9 câu hỏi dạng lựa chọn và đánh giá mức độ quan trọng liên quan đến công tác quản trị và phân tích lợi nhuận. Phiếu được phát cho 5 đối tượng gồm ban quản trị cấp cao và nhân viên Phòng Tài chính - Kế toán; thu về 5 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn sâu theo bộ câu hỏi chuẩn bị trước đối với 3 đối tượng đại diện: Ông Lại Quang Trung (Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty), bà Vũ Thị Xuân (Kế toán trưởng) và bà Nguyễn Mai Phương (Kế toán viên).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ gồm báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán năm 2011 và 2012) do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp; tài liệu điều lệ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và trạm sản xuất của công ty. Nguồn bên ngoài gồm các văn bản pháp luật, chính sách tài chính của Nhà nước và thông tin thị trường ngành xây dựng.

Phương pháp phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa số thực hiện năm 2012 với số liệu năm 2011 theo cả số tuyệt đối và số tương đối, so sánh biến động cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập (doanh thu, giá vốn, các loại chi phí) theo một trình tự xác định đến biến động của lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp cân đối: Xác định mối quan hệ tác động đại số giữa các bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu lợi nhuận tổng hợp.
  • Phương pháp tỷ suất và hệ số: Tính toán các tỷ số tài chính phản ánh hiệu năng sinh lời của doanh thu, vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu.
  • Phương pháp lập bảng biểu, sơ đồ: Hệ thống hóa số liệu theo dòng, cột để theo dõi mối liên hệ và biến động kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về lợi nhuận và kỹ thuật phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của lợi nhuận và các khái niệm liên quan: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác.
  • Khẳng định vai trò của lợi nhuận: là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng, là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tư mở rộng sản xuất, là nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế, là đòn bẩy tài chính thúc đẩy người lao động và là cơ sở để trích lập các quỹ doanh nghiệp (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi) cũng như phân phối cổ tức.
  • Thiết lập khung nội dung phân tích lợi nhuận chuẩn tắc gồm 7 nội dung cơ bản: Phân tích tổng hợp lợi nhuận theo nguồn hình thành; Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh; Phân tích kết quả hoạt động đầu tư tài chính; Phân tích lợi nhuận khác; Phân tích hệ thống tỷ suất lợi nhuận; Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế.

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MINH VIỆT

Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện thực trạng tài chính của đơn vị căn cứ trên tài liệu thực tế:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103006637 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 04/02/2005; vốn điều lệ 50 tỷ đồng; đại diện pháp luật là ông Lại Quang Trung. Lĩnh vực hoạt động chính là xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng, cho thuê máy móc thiết bị thi công. Công ty quản lý 03 trạm trộn bê tông nhựa Asphalt và 03 đội thi công. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 5 nhân sự tại Phòng Tài chính - Kế toán (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp kiêm thuế, 1 Kế toán tiền lương kiêm ngân hàng, 1 Kế toán thanh toán và 1 Thủ quỹ).
  • Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh: Khủng hoảng kinh tế, lạm phát và lãi suất cao ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí tài chính; sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn lớn (Tổng công ty Sông Đà, Lilama...); giá các nguyên vật liệu đầu vào (sắt thép, xi măng, xăng dầu) tăng liên tục trong khi các hợp đồng xây lắp nhận thầu ký cố định từ trước không điều chỉnh kịp thời; công tác quản trị lao động thời vụ tại các công trường xa còn lãng phí.
  • Kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Kết quả 5 phiếu điều tra: 100% đánh giá phân tích lợi nhuận là cần thiết; 80% cho biết công ty có thực hiện; 100% đề xuất giao cho Phòng Tài chính - Kế toán; 60% đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận chưa tốt và 80% nhận định chưa đạt kế hoạch; 100% xác nhận lợi nhuận cốt lõi đến từ bán hàng và cung cấp dịch vụ; các nhân tố khách quan tác động mạnh nhất gồm khủng hoảng kinh tế (100%), giá vật liệu đầu vào (80%), đối thủ cạnh tranh (80%).
    • Kết quả phỏng vấn: Giám đốc công ty thừa nhận lợi nhuận 2 năm gần nhất không hoàn thành kế hoạch do khoảng cách thời gian từ lúc nhận thầu đến bàn giao kéo dài trong bối cảnh giá cả biến động; Kế toán trưởng và nhân viên kế toán xác nhận công tác phân tích lợi nhuận chưa được tiến hành định kỳ mà chỉ làm tổng quát vào cuối năm dựa trên báo cáo tài chính, chưa có bộ phận chuyên trách.
  • Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2012:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 (đồng) Năm 2012 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ biến động (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 190.556.966.338 235.662.919.833 +45.105.953.495 +23,67
2. Doanh thu thuần về bán hàng 190.556.966.338 235.662.919.833 +45.105.953.495 +23,67
3. Giá vốn hàng bán 150.002.882.005 195.591.632.142 +45.588.750.137 +30,39
4. Lợi nhuận gộp 40.554.084.333 40.071.287.691 -482.796.642 -1,19
5. Doanh thu hoạt động tài chính 400.170.632 500.650.447 +100.479.815 +25,11
6. Chi phí tài chính 371.450.372 400.958.889 +29.508.517 +7,94
7. Chi phí bán hàng 8.754.971.489 9.871.247.381 +1.116.275.892 +12,75
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.409.753.354 13.103.308.948 +1.693.555.594 +14,84
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 20.418.079.750 17.196.422.920 -3.221.656.830 -15,78
10. Thu nhập khác 678.421.570 724.187.459 +45.765.889 +6,75
11. Chi phí khác 547.894.127 689.471.240 +141.577.113 +25,84
12. Lợi nhuận khác 130.527.443 34.716.219 -95.811.224 -73,40
13. Tổng lợi nhuận trước thuế 20.548.607.193 17.231.139.139 -3.317.468.054 -16,14
14. Thuế TNDN phải nộp 5.137.151.798 4.307.784.785 -829.367.014 -16,14
15. Lợi nhuận sau thuế 15.411.455.395 12.923.354.354 -2.488.101.041 -16,14

Phân tích cơ cấu và biến động chỉ ra:

  • Lợi nhuận thuần kinh doanh chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng lợi nhuận trước thuế (99,36% năm 2011 và 99,80% năm 2012). Mức giảm 3.221.656.830 đồng của hoạt động này là nguyên nhân chính khiến tổng lợi nhuận suy giảm.
  • Nghịch lý giá vốn: Doanh thu thuần tăng 23,67% (tăng 45,11 tỷ đồng), nhưng giá vốn hàng bán tăng tới 30,39% (tăng 45,59 tỷ đồng). Tốc độ tăng của giá vốn lớn hơn tốc độ tăng doanh thu đã triệt tiêu toàn bộ mức tăng quy mô, khiến lợi nhuận gộp giảm 482.796.642 đồng (-1,19%).
  • Tác động của chi phí thời kỳ: Chi phí bán hàng tăng 12,75% (tăng 1,12 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 14,84% (tăng 1,69 tỷ đồng), cùng kéo giảm mạnh lợi nhuận kinh doanh.
  • Hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính tăng 25,11% đạt 500.650.447 đồng; chi phí tài chính tăng 7,94% lên 400.958.889 đồng; lợi nhuận tài chính đạt 99.691.558 đồng (+247,11%). Dù vậy, mảng cho vay vốn bị lỗ 188.315.183 đồng trong năm 2012 (năm 2011 lỗ 172.764.703 đồng) do chi phí vốn cao hơn doanh thu lãi.
  • Hoạt động khác: Lợi nhuận khác giảm 73,40% (chỉ còn 34.716.219 đồng) chủ yếu do chi phí nhượng bán tài sản cố định tăng mạnh 43,45% (lên mức 445.102.740 đồng).
  • Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời đồng loạt sụt giảm:
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ biến động (%)
Tỷ suất LNST / Doanh thu thuần (ROS) 8,09% 5,48% -2,61% -32,19
Tỷ suất LNST / Vốn kinh doanh (ROA) 8,79% 7,03% -1,76% -20,02
Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu (ROE) 20,98% 17,96% -3,02% -14,40

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MINH VIỆT

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và xây dựng các nhóm giải pháp, kiến nghị:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng doanh thu ở mức cao (+23,67%), hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, bảo toàn và phát triển quy mô vốn, tạo nguồn thu nhập cho người lao động.
  • Hạn chế và nguyên nhân tồn tại: Lợi nhuận sau thuế sút giảm 16,14%; hiệu quả sử dụng chi phí kém khi giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu; chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp gia tăng đáng kể; công tác phân tích lợi nhuận chưa trở thành nghiệp vụ thường xuyên, thiếu phân tích chuyên sâu theo từng trạm trộn hoặc công trình; mảng cho vay đầu tư tài chính kém hiệu quả.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giảm thiểu chi phí kinh doanh: Rà soát, cắt giảm các khoản chi phí quản lý hành chính và chi phí bán hàng gián tiếp; thiết lập định mức chi phí rõ ràng cho từng phòng ban.
    2. Nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty để tăng sức cạnh tranh trên thị trường: Nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật thi công hạ tầng, kiểm soát chặt chẽ chất lượng bê tông nhựa Asphalt sản xuất tại 3 trạm trộn, hạn chế sai sót kỹ thuật dẫn đến phát sinh chi phí sửa chữa.
    3. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu: Xây dựng định mức tiêu hao vật tư sát thực tế công trường; tìm kiếm và ký kết hợp đồng dài hạn với các nhà cung ứng xi măng, sắt thép, đá, nhựa đường uy tín để giữ giá ổn định; kiểm soát chặt chẽ khâu xuất - nhập và bảo quản vật tư.
    4. Mở rộng thị trường và tăng cường quảng bá hình ảnh của công ty: Tham gia đấu thầu tại các thị trường tiềm năng ngoài địa bàn truyền thống; xây dựng hồ sơ năng lực và tiếp thị thương hiệu để tiếp cận nhiều chủ đầu tư mới.
    5. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Tinh giản bộ máy gián tiếp; tuyển chọn và giám sát chặt chẽ lực lượng lao động phổ thông thuê tại địa phương ở các công trình xa; gắn cơ chế trả lương, thưởng với năng suất và tiến độ hoàn thành công trình.
  • Các kiến nghị thực hiện:
    • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh; duy trì chính sách vĩ mô ổn định, kiềm chế lạm phát; đẩy nhanh tiến độ giải ngân và thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
    • Đối với Ngân hàng: Tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng với lãi suất hợp lý cho các doanh nghiệp xây dựng; đơn giản hóa thủ tục bảo lãnh thầu và giải ngân theo tiến độ hợp đồng.
    • Đối với Công ty: Tổ chức bộ phận chuyên trách hoặc giao chỉ tiêu định kỳ cho Phòng Tài chính - Kế toán tiến hành phân tích lợi nhuận hàng quý; tăng cường trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thi công.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích số liệu:

  • Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt qua hai năm 2011 - 2012. Doanh thu thuần đạt 235.662.919.833 đồng năm 2012, tăng 23,67% so với năm 2011 (190.556.966.338 đồng). Giá vốn hàng bán năm 2012 là 195.591.632.142 đồng, tăng 30,39% (tăng 45.588.750.137 đồng). Lợi nhuận gộp giảm 1,19% xuống 40.071.287.691 đồng. Chi phí bán hàng đạt 9.871.247.381 đồng (+12,75%) và chi phí quản lý đạt 13.103.308.948 đồng (+14,84%). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 17.196.422.920 đồng, giảm 15,78% so với năm 2011 (20.418.079.750 đồng). Tổng lợi nhuận trước thuế giảm 16,14% xuống 17.231.139.139 đồng; lợi nhuận sau thuế giảm tương ứng 16,14% từ 15.411.455.395 đồng xuống 12.923.354.354 đồng. Các tỷ suất sinh lời giảm mạnh: ROS giảm 32,19%, ROA giảm 20,02%, ROE giảm 14,40%.

Về các giải pháp và đóng góp khoa học:

  • Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị mang tính toàn diện từ khâu kỹ thuật, định mức vật tư, quản trị chi phí, tổ chức lao động đến chiến lược mở rộng thị trường, đi kèm các điều kiện và kiến nghị cụ thể tới các bên liên quan (Nhà nước, Ngân hàng, bản thân Công ty).
  • So với các nghiên cứu lý thuyết chung, khóa luận đóng góp phương pháp tiếp cận thực chứng khi kết hợp phân tích số liệu kế toán thứ cấp với điều tra sơ cấp (khảo sát phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, kế toán viên). Khóa luận đã bóc tách rõ nét cơ chế lây lan suy giảm lợi nhuận trong một doanh nghiệp xây lắp thực tế: việc tăng trưởng doanh thu không bù đắp được tốc độ trượt giá của chi phí vật tư và sự gia tăng của chi phí quản trị thời kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn khảo sát trong chuỗi thời gian 2 năm liên tiếp (2011 và 2012), chưa phản ánh được xu hướng vận động trung và dài hạn của các chu kỳ kinh doanh xây lắp kéo dài nhiều năm.
  • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (5 phiếu khảo sát) do phạm vi thu hẹp trong nội bộ Phòng Tài chính - Kế toán và cán bộ quản lý cấp cao, chưa mở rộng sang lực lượng chỉ huy trưởng công trường hay cán bộ kỹ thuật tại các trạm trộn bê tông.
  • Do giới hạn thông tin báo cáo tài chính tổng hợp của công ty, khóa luận chưa bóc tách riêng biệt doanh thu, giá vốn và tỷ suất sinh lời chi tiết cho từng công trình xây lắp cụ thể hoặc từng trạm trộn bê tông nhựa.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính khảo sát từ 3 đến 5 năm để đánh giá biến động chỉ tiêu lợi nhuận theo chu kỳ kinh tế vĩ mô.
  • Đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí và lợi nhuận chi tiết theo từng hạng mục công trình xây dựng hoặc theo từng đơn vị trực thuộc (trạm trộn, đội thi công).

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế xây dựng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về phân tích kết quả kinh doanh và phân tích báo cáo tài chính.
  • Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng cho các chuyên viên tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ trong việc thiết lập bảng biểu phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và đánh giá hiệu năng sinh lời của đồng vốn.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống bảng phân tích chi tiết tại Chương 2 (từ Bảng 2.3 đến Bảng 2.8), minh họa cách thức bóc tách từng nhân tố tác động (doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, lợi nhuận khác) đến lợi nhuận tổng thể theo phương pháp so sánh và phương pháp cân đối.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự? Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung. Toàn bộ công tác hạch toán chi tiết, tổng hợp, lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế đều do Phòng Tài chính - Kế toán tại văn phòng công ty thực hiện (ở các trạm sản xuất và đội thi công chỉ bố trí nhân viên kế toán thống kê thu thập chứng từ gửi về). Phòng Tài chính - Kế toán gồm 5 người: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán thuế), 1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (kiêm kế toán ngân hàng), 1 Kế toán thanh toán và 1 Thủ quỹ.

  2. Yếu tố trọng yếu nào khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 của công ty giảm 15,78% dù doanh thu thuần tăng 23,67%? Nguyên nhân trọng yếu là sự mất cân đối giữa tốc độ tăng giá vốn hàng bán và doanh thu: trong khi doanh thu thuần tăng 23,67% (tăng 45,11 tỷ đồng), giá vốn hàng bán lại tăng tới 30,39% (tăng 45,59 tỷ đồng) do giá nguyên vật liệu đầu vào (sắt, thép, xi măng, xăng dầu) tăng mạnh trong điều kiện các hợp đồng thi công ký cố định. Điều này làm lợi nhuận gộp giảm 482,80 triệu đồng (-1,19%). Đồng thời, chi phí bán hàng tăng 12,75% (lên 9,87 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 14,84% (lên 13,10 tỷ đồng) đã trực tiếp làm sụt giảm 3,22 tỷ đồng lợi nhuận thuần kinh doanh.

  3. Mảng hoạt động nào trong doanh thu tài chính của công ty mang lại lợi nhuận và mảng nào bị thua lỗ? Trong năm 2012, doanh thu tài chính đạt 500.650.447 đồng và chi phí tài chính là 400.958.889 đồng, mang lại lợi nhuận tài chính 99.691.558 đồng. Trong đó, hoạt động cho thuê tài sản mang lại lợi nhuận cao nhất (đạt 255.927.795 đồng), đầu tư chứng khoán có lãi (32.078.946 đồng). Ngược lại, hoạt động cho vay vốn bị lỗ 188.315.183 đồng (năm 2011 lỗ 172.764.703 đồng) do chi phí bỏ ra cho hoạt động vay vốn (196.232.052 đồng) vượt xa mức doanh thu thu về (7.916.869 đồng).

  4. Kết quả điều tra bằng phiếu câu hỏi phản ánh điều gì về nhận thức và thực trạng công tác phân tích lợi nhuận tại đơn vị? 100% người được khảo sát khẳng định việc phân tích lợi nhuận là cần thiết và nên do Phòng Tài chính - Kế toán đảm nhiệm. Có 60% đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận của đơn vị chưa tốt và 80% khẳng định lợi nhuận chưa đạt kế hoạch đặt ra. Tất cả các ý kiến (100%) đều xác định nguồn hình thành lợi nhuận chủ yếu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, đồng thời chỉ ra khủng hoảng kinh tế (100%), giá nguyên vật liệu đầu vào (80%) và cạnh tranh ngành (80%) là các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng lớn nhất.

  5. Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE) của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2012? Tất cả các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời đều sụt giảm trong năm 2012 so với năm 2011: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS) giảm từ 8,09% xuống 5,48% (giảm 2,61% tuyệt đối, tương ứng giảm 32,19%); Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn kinh doanh (ROA) giảm từ 8,79% xuống 7,03% (giảm 1,76% tuyệt đối, tương ứng giảm 20,02%); Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 20,98% xuống 17,96% (giảm 3,02% tuyệt đối, tương ứng giảm 14,40%). Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng doanh thu, tài sản và nguồn vốn của công ty đều có chiều hướng suy giảm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Thu Thảo đã thực hiện việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp gắn liền với các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Trên cơ sở kết hợp dữ liệu sơ cấp từ khảo sát, phỏng vấn và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính hai năm 2011 - 2012, công trình làm rõ bức tranh thực trạng tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Minh Việt, trong đó xác định nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận sau thuế giảm 16,14% là do tốc độ tăng của giá vốn và chi phí thời kỳ vượt quá tốc độ tăng trưởng doanh thu. Từ các phát hiện thực chứng, khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực về kiểm soát chi phí, định mức vật tư, quản lý lao động, kiểm soát chất lượng và mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.