Chương 1 :Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Dịch Vụ Và Xuất Nhập Khẩu Quận 1 1.Lịch sử hình thành , phát triển , mục tiêu của công ty 1.1 Lịch sử hình thành Ngày 13/05/1989, Công ty sản xuất kinh doanh dịch vụ và xuất nhập khẩu quận 1 ( Fimexco ) thành lập .Trong một thời gian ngắn khi chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, công ty bắt đầu tham gia vào lĩnh vực xuất khẩu với các mặt hàng nông sản và đã đạt được doanh số xuất khẩu cao. Năm 2002 hoàn thành các thủ tục cổ phần hoá, Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Dịch Vụ và Xuất Nhập Khẩu Quận 1 ( Fimexco ) chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 03 năm 2002 bước vào thời kỳ hội nhập với biết bao nhiêu khó khăn và thử thách về tài chính, nhân sự, môi trường kinh doanh, tìm kiếm thị trường tiềm năng Tên giao dịch : First District Producing –Import –Export Trading and service join Stock company ( Fimexco ). Trụ sỡ chính tại : 231_233, Lê Thánh Tôn , quận 1 , TP.hồ chí minh. Điện thoại : (08) 8230611 Fax : (08) 8296600 Mã số thuế : 0302555914 Có tài khoản tại ngân hàng Vietcombank TP Hồ Chí Minh Tài khoản ngoại tệ :007.7564 Chủ tịch Hội đồng quản trị : Nguyễn Thị Ngọc Nga Vốn điều lệ : 63.000 o Miền Trung : 328 Hoàng Diệu ,Quận Hải Châu, TP.667 o Miền Bắc : 186 Hoàng Quốc Việt, Xã Cổ Nhuế, H.Từ Liêm, Hà Nội ĐT: (84-4)22.775 o Đà Lạt : 108 Hùng Vương ,P.Đà Lạt, Lâm Đồng ĐT: (84-63) 3.093 o An Giang : 42A Quốc lộ 91, P.Mỹ Thới ,TP.Long Xuyên ,An Giang ĐT : (84-76) 3.
Qúa trình phát triển Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh dịch vụ xuất khẩu (FiMexco) trước đây là doanh nghiệp nhà nước nay đã chuyển thể thành công ty cổ phần theo QĐ 15-TTg ngày 07/01/2002 của Thủ tướng chính phủ và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000855 ngày 01/03/2003 của sở kế hoạch đầu tư. Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh ,hạch toán kế toán đầy đủ, có tư cách pháp nhân , có con dấu riêng theo quy định của Nhà nước SVTT: HOÀNG QUỐC TRUNG Trang 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TS. Lê Đình Trực 1.Mục tiêu phát triển Với phương châm hoạt động :” Fimexco mong muốn trở thành một tổ chức kinh doanh trung thực làm giàu bằng nổ lực lao động sáng tạo đưa sản phẩm và dịch vụ chất lượng đến khách hàng ,tạo sự hài lòng ,gìn giữ sự trung thực ,kinh doanh có lãi , giúp đỡ từ thiện và quan trọng nhất là đem lại cho mỗi thành viên và gia đình trong công ty có cuộc sống ổn định về vật chất, phong phú về tinh thần. Chính vì lẽ đó mà Fimexco đã tồn tại và phát triển ngày càng lớn mạnh trong 20 năm qua với tỷ lệ doanh thu ,hiệu quả và tính chuyên nghiệp tăng cao hằng năm 1.
Chức năng và Nhiệm vụ chính Công ty luôn có những chức năng và nhiệm vụ đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của công ty như sau : 1.Chức năng Chức năng chính của công ty chủ yếu là phục nhu cầu của người tiêu dùng đáp ứng mọi yêu cầu của người sử dụng và luôn duy trì tốt mọi chế độ bảo hành của công ty đối với người sử dụng sản phẩm. Cung cấp mọi sản phẩm tốt nhất ,chế độ bảo hành tốt nhất đối với người tiêu dùng 1.Nhiệm vụ chính Công ty đề ra các nhiệm vụ trong ngắn hạn và dài hạn phải đạt được như sau : Công ty luôn tìm cách mở rộng quy mô sản xuất ,phát triển các loại ngành nghề mới ,nâng cao trình độ quản lý trong tình hình kinh doanh hiện nay. Thường xuyên tiếp cận thị trường trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Đẩy mạnh thực hiện các dự án đầu tư liên doanh trong và ngoài nước.
Mở rộng quan hệ với các tổ chức tài chính, tổ chức kinh tế nhằm tăng cương nguồn vốn kinh doanh .Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng .Đứng đầu là Ban Gíam Đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các phòng ban tham mưu cho Ban Gíam Đốc, vừa thực hiện nghiệp vụ cấp trên giao phó Bộ máy gọn nhẹ ,cơ cấu hợp lý ,giữa các phòng ban có sự phối hợp chặt chẽ với nhau làm cho hoạt động của công ty nề nếp và đồng bộ .Bộ máy quản lý SVTT: HOÀNG QUỐC TRUNG Trang 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TS. Lê Đình Trực Hình 1.Bộ máy phòng kế toán Công ty Fimexco áp dụng hình thức kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Hoạt động của công ty mang chức năng thương mại dịch vụ. Dưới công ty còn có hệ thống gồm những đơn vị trực thuộc, những đơn vị riêng lẻ, độc lập với công ty và tự tổ chức bộ máy kế toán riêng , còn các đơn vị khác thì mọi hoạt động ,tổ chức sổ sách kế toán đều được công ty sắp xếp.
Niên độ kế toán , đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam o Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác : theo tỷ giá thực tế của ngày xảy ra nghiệp vụ. Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán áp dụng : Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính. Hình thức kế toán áp dụng : Kế toán trên máy vi tính với phần mềm được sử dụng là Asia soft, theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung SVTT: HOÀNG QUỐC TRUNG Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TS. Lê Đình Trực Phương pháp kế toán TSCĐ : theo nguyên giá Phương pháp khấu hao TSCĐ : Khấu hao theo đường thẳng Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Gía thực tế bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên. Chứng từ và tài khoản sử dụng : - Chứng từ : áp dụng theo hệ thống biểu mẫu chứng từ do Bộ tài chính ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính , công ty đang sử dụng các loại chứng từ : o Phiếu thu. o Phiếu nhập kho. o Phiếu xuất kho.
o Biên bản điều chỉnh hoá đơn. o Biên bản huỷ hoá đơn. o Bản thanh toán tiền lương , bảo hiểm xã hội ,…. Tài khoản sử dụng : Công ty áp dụng hệ thống tài khoản căn cứ hệ thống tài khoản ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
Ngoài ra công ty còn mở các tài khoản chi tiết để phù hợp hơn với tình hình hoạt động của công ty. SVTT: HOÀNG QUỐC TRUNG Trang 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TS. Lê Đình Trực Tổ chức bộ máy kế toán Hình 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ( nguồn phòng kế toán) Trưởng phòng : - Là người đảm nhiệm vị trí cao nhất về toàn bộ hoạt động tổ chức kế toán tài chính tại công ty, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Gíam đốc .Là người có quyền quyết định về việc lựa chọn hình thức kế toán, phương pháp hạch toán .Ngoài ra trưởng phòng còn có nhiệm vụ phân tích hoạt động tài chính, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh về phương diện tài chính cũng như lập kế hoạch tài chính cho công ty. Phó phòng : - Là người phụ giúp cho trưởng phòng quản lý, thường làm công việc ở khâu tổng hợp, thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu, chứng từ thanh toán cho kế toán tổng hợp để theo dõi tình hình công nợ, tình hình thanh toán qua ngân hàng.
Kế toán ngân hàng SVTT: HOÀNG QUỐC TRUNG Trang 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TS. Lê Đình Trực - Phụ trách việc quan hệ với khách hàng trong các nhiệm vụ thanh toán tiền qua ngân hàng, chuyển các số liệu, chứng từ thanh toán cho kế toán tổng hợp để theo dõi tình hình công nợ, tình hình thanh toán qua ngân hàng. Kế toán tiền mặt : - Theo dõi việc thu chi tiền mặt, lập sổ quỹ tiền mặt cho công ty, đối chiếu với thủ quỹ về số lượng tồn quỹ hàng ngày .Chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp để theo dõi công nợ. Kế toán hàng hoá - Tổng hợp các số liệu khâu kế toán có liên quan và số liệu các kho xưởng theo dõi tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá, thành phẩm, nguyên vật liệu .Định kỳ đi kiểm tra thực tế các kho của đơn vị trực thuộc để lên số liệu và báo cáo hàng hoá .Sau đó chuyển số liệu lên kế toán tổng hợp và các bộ phận kế toán có liên quan.
Kế toán tổng hợp - Có nhiệm vụ xác định lãi lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty từ việc tổng hợp tất cả các số liệu ở các khâu có liên quan .Đồng thời lên bản cân đối số phát sinh hàng tháng và thống kê tài sản từng quý .Tình hình nhân sự Bảng 1.1 : Tình hình nhân sự năm 2011 Tình hình lao động năm 2011 Tổng số CB-CNV toàn hệ thống 387 Số lượng CB-CNV công nhân ,trực tiếp kinh doanh 268 Số lượng CB-CNV gián tiếp kinh doanh 119 Số lượng lao động thanh lý nghỉ việc 256 Số lượng lao động tuyển mới 190 Số lượng CB-CNV nam 265 Số lương CB-CNV nữ 122 Số lượng CB-CNV trình độ từ Trung cấp trở lên 199 Số lượng CB-CNV trình độ trung học trở xuống 188 SVTT: HOÀNG QUỐC TRUNG Trang 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TS. Lê Đình Trực ( nguồn phòng kế toán ) 1.Chức năng các phòng ban Ban giám đốc : - Gồm một Tổng giám đốc và hai phó tổng giám đốc. Tổng giám đốc có nhiệm vụ trực tiếp quản lý chung và điều hành công ty, quản lý trực tiếp dự án đầu tư nước ngoài, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty và trách nhiệm đối với nhà nước theo luật định. Phó tổng giám đốc : có quyền quyết định trong phạm vi được Gíam đốc uỷ quyền , có nhiệm vụ trực tiếp quản lý các bộ phận và hỗ trợ giám đốc trong hoạt động công ty .