chương 1 tác giả sẽ giới thiệu bối cảnh nơi dự án diễn ra, giới thiệu về dự án, mục đích nghiên cứu và câu hỏi chính sách. Trong chương 2 tác giả trình bày khung phân tích của luận văn theo hai góc độ kinh tế và tài chính trong bối cảnh khi có và không có dự án. Trong chương 3 tác giả sẽ tập trung phân tích cơ sở dự báo lưu lượng giao thông và tổng vốn đầu tư, mức chênh lệch khi sử dụng hai nguồn vốn khác nhau. Tại chương 4 tác giả sẽ đi sâu phân tích trên góc độ kinh tế, ở phần này sẽ trình bày một số ngoại tác do dự LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- án mang lại, chi phí kinh tế, một số cơ sở giả định để đảm bảo các biến số phân tích, với kết quả phân tích tác giả sẽ phân tích độ nhạy của dự án khi một số yếu tố thay đổi, cùng với phân tích tình huống và mô phỏng dự án, các kết quả phân tích đều được thể hiện cho từng nguồn vốn.
Tương tự như chương 4, nhưng trong chương 5 tác giả sẽ tiến hành phân tích trên góc độ tài chính đồng thời phân tích phân phối lợi ích và chi phí của các đối tượng có liên quan đến dự án để có thể thấy được nhóm ủng hộ hay ngăn cản thực hiện dự án. Cuối cùng, trong chương 6 tác giả sẽ đưa ra kết luận dựa trên các kết quả nghiên cứu và phân tích ở các chương trước, trả lời câu hỏi chính sách, đồng thời đề xuất một số gợi ý chính sách đối với dự án. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- CHƯƠNG 2: KHUNG PHÂN TÍCH Trong phân tích lợi ích và chi phí của dự án thường được xem xét trên phương diện kinh tế và tài chính. Việc xem xét dự án trên phương diện kinh tế sẽ xác định được lợi ích cũng như chi phí mà dự án mang lại cho nền kinh tế, để từ đó Nhà nước quyết định nên hay không nên thực hiện dự án.
Khi xét dự án trên phương diện tài chính sẽ xác định lợi ích, chi phí mà dự án mang lại cho chủ đầu tư, trong trường hợp lợi ích lớn hơn chi phí thì Nhà nước có thể thu hút khu vực tư nhân đầu tư, hoặc Nhà nước đứng ra đầu tư khi lợi ích tài chính nhỏ hơn chi phí tài chính nhưng lợi ích kinh tế dương.1 Khung phân tích kinh tế Khung phân tích dự án dựa trên cơ sở xác định các yếu tố lợi ích và chi phí của dự án về mặt kinh tế khi có hoặc không có dự án.1 Lợi ích kinh tế Khi không có dự án với giả định ban đầu thì phương tiện lưu thông từ cảng sẽ di chuyển về hướng TP.HCM và các tỉnh miền Tây sẽ thông qua tuyến QL 51 và đường cao tốc liên vùng phía nam. Khi có dự án thì các phương tiện trên có thể di chuyển thông qua cầu Phước An. Như vậy, với quãng đường di chuyển ngắn hơn thì thời gian lưu thông sẽ được rút ngắn, tính bất trắc khi lưu thông sẽ giảm, chi phí lưu thông được tiết kiệm, các phương tiện và hành khách có thể sẽ sử dụng tuyến đường qua cầu Phước An để lưu thông thay vì phải lưu thông trên tuyến QL 51 đây là tác động thay thế do dự án mang lại. Nếu không có cầu Phước An, khi lượng hàng hoá thông qua hệ thống cảng Cái Mép – Thị Vải tăng lên phương tiện vận tải sẽ tăng lên, gây áp lực giao thông lên QL 51 làm cho các phương tiện di chuyển chậm, thời gian vận chuyển hàng hoá kéo dài làm tăng chi phí cho xã hội, mức độ rủi ro về tai nạn giao thông sẽ tăng.
Giá kinh tế bằng giá cung, lợi ích kinh tế chính là chi phí tiết kiệm nguồn lực. Giả định lưu lượng trên QL 51 được biễu diễn bằng đường cầu D, khi chưa có dự án, chi phí để các phương tiện di chuyển trên tuyến QL 51 là Co, tương ứng với lưu lượng Qo, giả sử đây là mức mãn tải của QL 51 khi di chuyển với tốc độ bình thường, nếu lưu lượng tăng lên thì chi phí cho các phương tiện tăng lên C1 do di chuyển chậm. Khi có dự án các phương tiện có thêm lựa chọn tuyến đường để di chuyển qua cầu Phước An thay cho việc phải di chuyển QL 51 khi về TP.HCM và các tỉnh miền Tây. Dự án ra đời sẽ giúp cho các phương tiện không phải gánh chịu thêm chi phí khi QL 51 quá tải, hoặc có thể chịu chi phí ít hơn.
Trên biểu đồ, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- diện tích hình chữa nhật Q0Q1E2E0 thể hiện lợi ích ròng của đối tượng bị tác động thay thế. Tổng lợi ích ròng của dự án cũng chính bằng tổng lợi ích ròng của đối tượng bị tác động thay thế. Chi phí lưu thông S S + Qp E1 C1 Co E2 E0 D1 D Lưu luợng giao thông Qo Q1 Đồ thị 2- 1: Biểu diễn cơ sở lý thuyết về tác động thay thế của dự án cầu Phước An. Trục tung thể hiện chi phí của phương tiện lưu thông trên QL 51 và qua cầu Phước An: chi phí vận hành, chi phí thời gian, chi phí hàng hoá,… Trục hoành thể hiện lưu lượng phương tiện vận chuyển trên QL 51 và qua cầu Phước An.2 Chi phí kinh tế Chi phí kinh tế bao gồm chi phí đầu tư dự án, chi phí bảo trì, chi phí vận hành.
Chi phí đầu tư kinh tế được tính dựa trên chi phí đầu tư tài chính được chuyển đổi theo giá thực tại thời điểm nghiên cứu tình huống và hệ số chuyển đổi giữa giá tài chính và giá kinh tế.3 Xác định ngân lưu kinh tế Ngân lưu thể hiện lợi ích, chi phí kinh tế xảy ra tại các thời điểm khác nhau trong vòng đời dự án. Xác định ngân lưu kinh tế ròng của dự án theo giá thực tại thời điểm nghiên cứu tình huống theo công thức ngân lưu kinh tế ròng bằng ngân lưu kinh tế vào trừ ngân lưu kinh tế ra. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- Ngân lưu kinh tế vào được xác định dựa trên các lợi ích kinh tế được chiết khấu về giá thực do dự án mang lại. Ngân lưu kinh tế ra được xác định dựa trên chiết khấu về giá trị thực các chi phí kinh tế để thực hiện và vận hành dự án.4 Tiêu chí phân tích kinh tế Chiết khấu ngân lưu kinh tế để xác định NPV kinh tế của dự án và EIRR.
Công thức để tính NPV kinh tế của dự án (NPVe) NPVe = Trong đó: Bt: lợi ích tại năm t Ct: chi phí tại năm t re: suất chiết khấu kinh tế Dựa vào công thức trên ta tính được EIRR là suất chiết khấu sao cho NPV kinh tế của dự án bằng 0. Quan điểm phân tích kinh tế của dự án trong đề tài dựa trên quan điểm tổng đầu tư. Lợi ích, chi phí, NPV kinh tế của dự án, EIRR được tính theo giá thực tại thời điểm nghiên cứu là năm 2012.2 Khung phân tích tài chính Phân tích tài chính nhằm mục đích ước lượng lợi ích tài chính ròng mà dự án mang lại trên quan điểm tổng đầu tư thông qua việc xem xét các khoản thu và chi dự kiến trong suốt vòng đời dự án. Tuy nhiên, trong luận văn này, việc phân tích tài chính nhằm mục tiêu đánh giá tính vững mạnh về mặt tài chính trên quan điểm tổng dự án theo giá danh nghĩa.
Cơ sở để ước tính lợi ích tài chính ròng của dự án là xác định và ước tính ngân lưu tài chính vào và ngân lưu tài chính ra trong vòng đời dự án.1 Lợi ích tài chính Dự án lĩnh vực giao thông có nguồn thu chủ yếu từ việc thu phí, do đó lợi ích tài chính của dự án bằng doanh thu tài chính của việc thu phí. Doanh thu tài chính được xác định bằng mức thu phí của một đơn vị vận tải nhân với lưu lượng vận tải. Trong phân tích dự án, do các phương tiện lưu thông không đồng nhất về quy cách, tải trọng nên lưu lượng vận tải được quy đổi về đơn vị xe con (PCU) thông qua các hệ số quy đổi được quy định cho từng loại xe. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chi phí tài chính Chi phí tài chính là những khoản chi bằng tiền để xây dựng, vận hành có liên quan đến dự án bao gồm: chi phí đầu tư dự án, chi phí bảo trì, chi phí vận hành.
Các khoản mục chi phí này áp dụng theo giá danh nghĩa tại thời điểm tính toán.3 Xác định ngân lưu tài chính Ngân lưu thể hiện lợi ích, chi phí tài chính xảy ra tại các thời điểm khác nhau trong vòng đời dự án. Xác định ngân lưu tài chính ròng của dự án theo giá danh nghĩa tại thời điểm phát sinh theo công thức ngân lưu tài chính ròng bằng ngân lưu tài chính vào trừ ngân lưu tài chính ra. Ngân lưu tài chính vào được xác định dựa trên các lợi ích tài chính do dự án mang lại. Ngân lưu tài chính ra được xác định dựa trên các chi phí tài chính để thực hiện và vận hành dự án.4 Tiêu chí phân tích tài chính Chiết khấu ngân lưu tài chính để xác định NPV tài chính của dự án và IRR.
Công thức để tính NPV tài chính của dự án (NPVf) NPVf = Trong đó: Bt: lợi ích tại năm t Ct: chi phí tại năm t rf: suất chiết khấu tài chính Trong trường hợp sử dụng từ hai nguồn vốn trở lên ta phải xác định WACC dựa trên công thức: WACC = Trong đó: r1: chi phí vốn khoản vay 1 r2: chi phí vốn khoản vay 2 D1: Giá trị khoản vay 1 D2: Giá trị khoản vay 2 Đối với dự án cầu Phước An trong trường hợp sử dụng nguồn vốn 2, tức là vừa có vốn TPCP vừa có vốn ODA Nhật Bản, bản chất đều là vốn vay, không có vốn chủ sở hữu, do đó chi phí vốn bình quân trọng số của dự án được tính dựa trên các khoản vay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9- Dựa vào công thức trên ta tính được IRR là suất chiết khấu sao cho NPV tài chính của dự án bằng 0. Quan điểm phân tích tài chính của dự án trong đề tài chỉ dựa trên quan điểm tổng đầu tư. Lợi ích, chi phí, NPV tài chính của dự án, IRR được tính theo giá danh nghĩa theo từng thời điểm phát sinh.