Phân Tích Lợi Ích - Chi Phí Dự Án Cầu Vàm Cống

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Luận văn phân tích dự án chi phí dự án cầu vàm cống luận văn thạc sĩ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2025

70
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Dự Án Cầu Vàm Cống Lợi Ích Kinh Tế Xã Hội

Dự án cầu Vàm Cống là một dự án giao thông trọng điểm tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Mục tiêu chính là giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông tại bến phà Vàm Cống, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Dự án được kỳ vọng sẽ cải thiện đáng kể khả năng kết nối giữa các tỉnh thành, giảm chi phí vận tải và tạo động lực cho phát triển kinh tế ĐBSCL. Luận văn này tập trung phân tích chi phí lợi ích cầu Vàm Cống, đánh giá hiệu quả kinh tế và tài chính của dự án. Bài viết cũng xem xét các rủi ro tiềm ẩn và đề xuất các giải pháp để đảm bảo tính bền vững của dự án. Theo Quyết định 432/QĐ-BGTVT ngày 18/02/2005, Bộ Giao thông Vận tải giao nhiệm vụ lập dự án đầu tư xây dựng cầu Vàm Cống cho Tổng công ty tư vấn thiết kế và GTVT (TEDI).

1.1. Phạm Vi Quy Mô Dự Án Cầu Vàm Cống

Dự án cầu Vàm Cống có vị trí giao giữa Quốc lộ 80 (Đồng Tháp) và dự án Lộ Tẻ - Rạch Sỏi (Cần Thơ). Dự án có quy mô 4 làn xe, tổng chiều dài 9.3km và thời gian xây dựng dự kiến 4 năm. Thiết kế cầu dạng cầu dây văng dầm thép tiết diện chữ I liên hợp bản mặt cầu BTCT. Mặt đường được thiết kế theo tiêu chuẩn cấp cao loại A. Tổng kinh phí đầu tư dự kiến là 278.9 triệu USD, trong đó chi phí xây dựng chiếm phần lớn, theo Ban QLDA Mỹ Thuận (06/2008). Dự án do Bộ Giao thông Vận tải làm chủ đầu tư và Ban quản lý dự án Mỹ Thuận là cơ quan đại diện.

1.2. Cơ Sở Lý Thuyết Phân Tích Chi Phí Lợi Ích

Phân tích lợi ích và chi phí dự án dựa trên việc xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận hoặc loại bỏ dự án. Các yếu tố lợi ích được xác định tùy theo ảnh hưởng đến mục tiêu của dự án và chi phí xác định dựa trên chi phí cơ hội. Dự án được chấp nhận nếu đảm bảo nguồn lực sử dụng cho dự án nhận được kết quả tốt nhất theo quan điểm quốc gia, theo Lyn Squire & Herman G.Van Der Tak (1994). Hai phương diện phân tích lợi ích và chi phí dự án là kinh tế và tài chính. Phân tích kinh tế đánh giá hiệu quả mang lại cho toàn bộ nền kinh tế, còn phân tích tài chính xác định lợi ích ròng dự án bằng tiền tích góp được từ đầu tư dự án.

II. Thách Thức Giao Thông Nhu Cầu Dự Án Cầu Vàm Cống

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là khu vực có hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông kém phát triển. Việc lưu thông giữa các địa phương gặp nhiều khó khăn do mạng lưới sông ngòi chằng chịt, phải sử dụng phà làm cầu nối. Tình trạng này gây ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế ĐBSCL. Tốc độ tăng dân số và tăng trưởng nhanh của ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản làm tăng nhu cầu đi lại, dẫn đến ách tắc giao thông tại các bến phà. Vì vậy, việc xây dựng cầu Vàm Cống là vô cùng cần thiết. Theo số liệu thu thập giai đoạn 2005 - 2009, tốc độ tăng trưởng lưu lượng phương tiện vận tải bình quân hàng năm của phà Vàm Cống là 6,16%/năm.

2.1. Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Đồng Bằng Sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long là vựa gạo lớn nhất nước, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế của vùng. Một số địa phương như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Kiên Giang có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (9-14%). Kinh tế phát triển cải thiện đời sống người dân và tạo ra bước nhảy vọt về tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách trung bình hàng năm (trên 10%). Dự báo giai đoạn 2010-2025, tốc độ tăng trưởng kinh tế của ĐBSCL tiếp tục duy trì trên 5%/năm nhờ chính sách hỗ trợ của chính phủ.

2.2. Thực Trạng Giao Thông Tại Bến Phà Vàm Cống

Giao thông tại bến phà Vàm Cống thường xuyên ùn tắc vào giờ cao điểm, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật. Khảo sát thực tế cho thấy mỗi phương tiện vận tải qua phà mất 1 giờ 30 phút. Hệ thống đường nông thôn được cải thiện giúp đi lại thuận tiện hơn, dự báo tình trạng kẹt phà sẽ thường xuyên xảy ra và kéo dài hơn.

2.3. Phân Tích Nhu Cầu Lưu Lượng Vận Tải Dự Án

Căn cứ vào hệ số co giãn cầu vận tải theo GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực lân cận, tốc độ tăng trưởng qua cầu Vàm Cống bình quân hàng năm từ 2010-2044 dự báo là 5,04%/năm. Dự án ra đời giúp tiết kiệm chi phí vượt sông, có thể dự báo tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải trung bình qua cầu Vàm Cống là 6,14%/năm.

III. Phương Pháp Phân Tích Lợi Ích Kinh Tế Dự Án Cầu Vàm Cống

Phân tích kinh tế của dự án cầu Vàm Cống tập trung vào việc định lượng và đánh giá các lợi ích và chi phí tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Các lợi ích kinh tế bao gồm: tiết kiệm thời gian đi lại, giảm chi phí vận hành phương tiện, giảm tai nạn giao thông và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực. Chi phí kinh tế bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng, chi phí vận hành và bảo trì cầu. Việc so sánh giữa các lợi ích và chi phí này sẽ giúp xác định giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án. Những yếu tố này cho thấy hiệu quả kinh tế dự án cầu Vàm Cống. Theo Pedro Belli, Jock R.Dixon & Jee-Peng Tan (2002), phân tích tài chính dự án dựa vào phân tích luồng tiền ròng.

3.1. Lợi Ích Tác Động Thay Thế Của Dự Án

Lợi ích tác động thay thế thể hiện lưu lượng tham gia giao thông dự án không đổi, dự án ra đời thay thế hoàn toàn dự án cũ. Các lợi ích này bao gồm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm giá trị thời gian của phương tiện vận tải, hành khách, lái xe và hàng hóa.

3.2. Lợi Ích Tác Động Phát Sinh Của Dự Án Cầu Vàm Cống

Lợi ích tác động phát sinh làm tăng lưu lượng vận tải do điều kiện vật chất dự án mới tốt hơn, giảm chi phí cho người tham gia giao thông. Điều này thu hút phương tiện từ các tuyến phà khác chuyển sang đi qua cầu, tăng trưởng kinh tế và giá trị đất tăng lên.

3.3. Chi Phí Kinh Tế Dự Án Cầu Vàm Cống Đầu Tư Hoạt Động

Chi phí kinh tế dự án bao gồm chi phí đầu tư kinh tế, chi phí hoạt động, chi phí quản lý, chi phí duy tu bảo dưỡng cầu đường và chi phí ngoại tác dự án. Chi phí vốn kinh tế của dự án cũng cần được xem xét, theo Lyn Squire & Herman G.Van Der Tak (1994). Việc phân tích các chi phí này giúp đưa ra đánh giá chính xác về tính khả thi kinh tế của dự án.

IV. Đánh Giá Hiệu Quả Tài Chính Dự Án Cầu Vàm Cống Chi Tiết

Phân tích tài chính dự án cầu Vàm Cống tập trung vào việc đánh giá khả năng sinh lời của dự án từ góc độ của nhà đầu tư. Các yếu tố chính cần xem xét bao gồm: doanh thu tài chính (từ phí sử dụng cầu, nếu có), chi phí tài chính (chi phí đầu tư, chi phí vận hành, chi phí trả lãi vay) và phương thức huy động vốn. Việc phân tích dòng tiền chiết khấu (discounted cash flow) sẽ giúp xác định NPV và IRR của dự án. Kết quả phân tích tài chính sẽ cho biết liệu dự án có đủ khả năng trả nợ và mang lại lợi nhuận hợp lý cho nhà đầu tư hay không, từ đó đánh giá tính khả thi về mặt tài chính. Phân tích tài chính khác biệt với phân tích kinh tế ở chỗ lợi ích ròng kinh tế mang lại hiệu quả cho toàn nền kinh tế, còn lợi ích ròng tài chính là tiền tích góp được từ việc đầu tư dự án.

4.1. Doanh Thu Tài Chính Tiềm Năng Của Dự Án

Doanh thu tài chính của dự án có thể đến từ việc thu phí sử dụng cầu (nếu có). Tuy nhiên, cần xem xét các yếu tố như mức phí phù hợp, lưu lượng phương tiện dự kiến và chính sách miễn giảm phí để dự báo doanh thu chính xác.

4.2. Chi Phí Tài Chính Dự Án Cầu Vàm Cống Vốn Hoạt Động

Chi phí tài chính bao gồm chi phí đầu tư, chi phí hoạt động và chi phí vốn tài chính của dự án. Chi phí đầu tư cần được phân bổ hợp lý theo thời gian. Chi phí hoạt động bao gồm chi phí quản lý, bảo trì và sửa chữa. Cần xác định phương thức huy động vốn và chi phí vốn tương ứng để tính toán chính xác chi phí tài chính.

4.3. Phương Thức Huy Động Vốn Đầu Tư Dự Án Cầu Vàm Cống

Dự án có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm vốn vay ODA, vốn trái phiếu chính phủ, vốn đầu tư tư nhân. Mỗi phương thức huy động vốn có chi phí và điều kiện khác nhau, cần được đánh giá kỹ lưỡng để lựa chọn phương án tối ưu. Theo Thông báo 306/TB-BGTVT ngày 13/07/2007, nguồn kinh phí đầu tư xây dựng của dự án chuyển sang hình thức kêu gọi hình thức vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

V. Phân Tích Rủi Ro Độ Nhạy Dự Án Cầu Vàm Cống Chi Tiết

Phân tích rủi ro và độ nhạy là một phần quan trọng trong việc đánh giá tính bền vững của dự án cầu Vàm Cống. Phân tích độ nhạy giúp xác định các yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến NPV và IRR của dự án, chẳng hạn như: lưu lượng giao thông, chi phí đầu tư, chi phí vận hành và lãi suất. Phân tích tình huống (scenario analysis) xem xét các kịch bản khác nhau có thể xảy ra, từ đó đánh giá khả năng chịu đựng của dự án trước các biến động bất lợi. Phân tích mô phỏng Monte Carlo sử dụng các phân phối xác suất để mô phỏng nhiều kịch bản khác nhau, từ đó đưa ra ước tính về khả năng đạt được các mục tiêu tài chính của dự án. Đề tài tiến hành đánh giá liệu dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ có khả thi về mặt tài chính hay không.

5.1. Phân Tích Độ Nhạy Một Chiều Tác Động Từng Biến Số

Phân tích độ nhạy một chiều xem xét tác động của việc thay đổi từng biến số riêng lẻ (lưu lượng giao thông, chi phí đầu tư, chi phí quản lý...) đến NPV và IRR của dự án. Điều này giúp xác định các biến số quan trọng nhất cần được kiểm soát chặt chẽ.

5.2. Phân Tích Độ Nhạy Hai Chiều Kết Hợp Thay Đổi Biến Số

Phân tích độ nhạy hai chiều xem xét tác động của việc thay đổi đồng thời hai biến số khác nhau đến NPV và IRR của dự án. Điều này giúp đánh giá mức độ tương tác giữa các biến số và xác định các kịch bản rủi ro cao.

5.3. Phân Tích Mô Phỏng Monte Carlo Đánh Giá Khả Năng

Phân tích mô phỏng Monte Carlo sử dụng các phân phối xác suất để mô phỏng nhiều kịch bản khác nhau, từ đó đưa ra ước tính về khả năng đạt được các mục tiêu tài chính của dự án. Điều này giúp đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả phân tích và đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt.

VI. Kết Luận Khuyến Nghị Chính Sách Cho Dự Án Cầu Vàm Cống

Dựa trên kết quả phân tích chi phí lợi ích cầu Vàm Cống, cần đưa ra kết luận về tính khả thi và hiệu quả của dự án. Đồng thời, cần đề xuất các khuyến nghị chính sách để đảm bảo dự án được triển khai thành công và mang lại lợi ích tối đa cho kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long. Các khuyến nghị có thể bao gồm: chính sách hỗ trợ tài chính, chính sách quản lý dự án hiệu quả, chính sách thu hút đầu tư tư nhân. Theo Trần Thị Thùy Linh, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về công tác thẩm định dự án đầu tư công, đề tài phân tích lợi ích và chi phí dự án cầu Vàm Cống nhằm cung cấp thêm thông tin về lợi ích dự án tạo ra cho tổng thể nền kinh tế.

6.1. Tổng Hợp Kết Quả Phân Tích Kinh Tế Tài Chính

Tóm tắt các kết quả phân tích kinh tế và tài chính, bao gồm NPV, IRR, thời gian hoàn vốn, và các chỉ số khác. Đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí thẩm định dự án và đưa ra kết luận về tính khả thi của dự án.

6.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Hiệu Quả

Đề xuất các giải pháp cụ thể để giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn của dự án, chẳng hạn như: rủi ro về chi phí, rủi ro về thời gian, rủi ro về lưu lượng giao thông. Các giải pháp này cần được tích hợp vào kế hoạch quản lý dự án.

6.3. Khuyến Nghị Chính Sách Để Thu Hút Đầu Tư Hỗ Trợ Dự Án

Đề xuất các khuyến nghị chính sách cụ thể để thu hút đầu tư và hỗ trợ dự án, chẳng hạn như: chính sách ưu đãi thuế, chính sách hỗ trợ lãi suất, chính sách giải phóng mặt bằng. Các khuyến nghị này cần được trình bày rõ ràng và có tính khả thi cao.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1. GIỚI THIỆU DỰ ÁN 1. Cơ sở pháp lý dự án Năm 2005, Bộ Giao Thông Vận Tải giao nhiệm vụ cho Tổng công ty tư vấn thiết kế và GTVT (TEDI) tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng cầu Vàm Cống (Quyết định 432/QĐ-BGTVT ngày 18/02/2005). Kinh phí đầu tư xây dựng dự án bằng nguồn vốn vay trái phiếu chính phủ (Báo cáo trả lời chất vấn của đại biểu quốc hội số 7353/BGTVT-VP ngày 22/11/2005).

Năm 2007, nguồn kinh phí đầu tư xây dựng của dự án chuyển sang hình thức kêu gọi hình thức vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (Thông báo 306/TB- BGTVT ngày 13/07/2007). Năm 2008, dự án đã được tiến hành lập hồ sơ kỹ thuật chuẩn bị xây dựng (Quyết định 1736/QĐ-BGTVT ngày 17/06/2008). Đến nay, dự án đang trong giai đoạn chờ giải ngân nguồn vốn ODA của Quỹ hỗ trợ phát triển Hàn Quốc (EDCF). Phạm vi và qui mô dự án Vị trí điểm giao giữa quốc lộ 80 thuộc địa phận xã An Hòa huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp và điểm nối với Dự án Lộ Tẻ - Rạch Sỏi thuộc xã Thới Thạnh huyện Thốt Nốt, TP Cần Thơ.

Có ba nút điểm giao liên thông với quốc lộ 80, QL 54 và QL 91(Ban QLDA Mỹ Thuận (06/2008) [1]). Qui mô: 4 làn xe. Tổng chiều dài toàn tuyến: 9,3Km. Thời gian xây dựng: 4 năm.

Cầu Vàm Cống thiết kế dạng cầu dây văng dầm thép tiết diện chữ I liên hợp bản mặt cầu BTCT (Ban QLDA Mỹ Thuận (06/2008) [1]). Mặt đường: mặt đường cấp cao loại A, lớp mặt bê tông nhựa có Eyc=1. ‐5‐ Đường dẫn: thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc TCVN5729-1997 cấp 80, tốc độ thiết kế 80Km/h (Ban QLDA Mỹ Thuận (06/2008), [1]). Tổng kinh phí đầu tư : 278,9 triệu USD Chi phí xây dựng : 201,67 triệu USD Phần cầu : 144,45 triệu USD Phần đường dẫn : 57,22 triệu USD Chi phí GPMB : 15,66 triệu USD Dự phòng : 46,51 triệu USD Chi phí khác : 15,06 triệu USD Nguồn: Ban QLDA Mỹ Thuận (06/2008) [1].

Tổ chức thực hiện dự án: Bộ giao thông vận tải làm chủ đầu tư. Cơ quan đại diện: Ban quản lý dự án Mỹ Thuận. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Phân tích lợi ích và chi phí của một dự án căn cứ vào việc xác định các yếu tố đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án. Trong đó, các yếu tố lợi ích được xác định tùy theo ảnh hưởng của chúng đến mục tiêu chủ yếu của dự án và chi phí xác định dựa vào chi chi phí cơ hội.

Cho nên, dự án được chấp nhận theo quan điểm của quốc gia có thể đảm bảo nguồn lực sử dụng cho dự án đó nhận được kết quả tốt nhất(Lyn Squire & Herman G.Van Der Tak (1994) [6], tr. Hai phương diện phân tích lợi ích và chi phí của dự án là kinh tế và tài chính. Phân tích kinh tế dự án về hình thức giống phân tích tài chính đều đánh giá lợi nhuận của đầu tư. Nhưng phân tích tài chính xác định lợi ích ròng dự án bằng tiền tích góp được từ việc đầu tư dự án.

Trong khi phân tích kinh tế xem lợi ích ròng tạo ra từ dự án là hiệu quả mang lại cho toàn bộ nền kinh tế. Sự khác biệt giữa lợi ích ròng kinh tế và lợi ích ròng tài chính là giá phản ánh được tính toán thông qua hệ số chuyển đổi từ giá tài chính sang giá kinh tế(Lyn Squire & Herman G.Van Der Tak (1994) [6], tr.1 Kỹ thuật phân tích Phân tích kinh tế là xem xét lợi ích ròng của dự án mang lại cho toàn bộ nền kinh tế. Phân tích tài chính dựa vào phân tích luồng tiền ròng thông qua việc ước tính lượng tiền mặt mà dự án tạo ra trừ đi lượng tiền mặt có thể cần chi để duy trì hoạt động dự án (Pedro Belli, Jock R.Dixon & Jee-Peng Tan (2002) [5], tr. Hệ số chuyển đổi xác định căn cứ vào tính chất hàng ngoại thương hay hàng phi ngoại thương và mục tiêu điều hành chính sách đối với mức độ sẵn có của nguồn lực sản xuất ra mặt hàng đó.

Giá tài chính chỉ phán ánh đúng giá trị kinh tế đối với nguồn lực thực của xã hội khan hiếm. Mặt khác, do thất bại thị trường hàng hóa như độc quyền, thông tin bất cân xứng, ngoại tác và hàng hóa công nên có sai lệch giữa giá tài chính và giá kinh tế hàng hóa. Chẳng hạn, hàng ngoại thương do chịu ảnh hưởng rất nhiều các chính sách thương mại giữa các quốc gia tham gia ngoại thương nên có sai lệch giữa giá kinh tế và tài chính. Nhưng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đã gia nhập vào WTO nên thuế ngoại thương đối với các hàng hóa gần như bằng 0%.

Đối với hàng hóa phi ngoại thương chịu tác động duy nhất các chính sách của chính phủ sở tại. Vì vậy, hệ số chuyển đổi hàng hóa ngoại thương và phi ngoại thương căn cứ vào chính sách thuế hàng hóa đó.2 Khung phân tích lợi ích và chi phí Khung phân tích lợi ích và chi phí đánh giá trên cơ sở so sánh giữa có dự án và không có dự án. Giả định nhu cầu vượt sông tại khu vực này được biểu diễn bằng đường cầu D. Khi chưa có dự án, với mức chi phí vượt sông là Co lưu lượng vận tải qua phà Qo được gọi là lưu lượng bình thường hay lưu lượng gốc.

Dự án ra đời giảm tắc nghẽn giao thông và chi phí vận hành khi chờ đợi phà làm chi phí giảm từ Co đến C1. Theo qui luật cung cầu đối với hàng hóa thông thường chi phí giảm dẫn đến lưu lượng giao thông tăng từ Qo lên Q1. Dự án ra đời tạo ra hai hai tác động ‐7‐ làm lưu lượng giao thông tăng từ Qo lên Q1 là tác động thay thế (thay cầu bằng phà) và tác động phát sinh (tiết kiệm chi phí nên thu hút các phương tiện đi ở các tuyến phà khác chuyển sang đi qua cầu). Khi đó, lợi ích ròng của đối tượng chịu tác động thay thế là Qo(Co-C1) và lợi ích ròng của đối tượng chịu tác động phát sinh là ½(Q1-Qo)(Co-C1).

Tổng lợi ích ròng dự án bằng tổng lợi ích ròng của các đối tượng chịu tác động thay thế và tác động phát sinh. (Pedro Belli, Jock R.Dixon & Jee-Peng Tan (2002) [5], tr. So Sp Chi phí đối với Eo các loại Co E1 phương C1 tiện lưu thông D Qo Q1 Lưu lượng phương tiện Đồ thị 1-1 : Minh họa khung phân tích lợi ích và chi phí - Trục tung biểu thị chi phí người sử dụng phương tiện lưu thông qua phà – cầu: chi phí vận hành, thời gian đi lại, chi phí của tai nạn và lệ phí trong một năm. - Trục hoành biểu thị số lượng phương tiện giao thông đi lại qua phà – cầu trong một năm.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VÀ NHU CẦU VẬN TẢI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.1 Tình hình kinh tế xã hội Đồng Bằng Sông Cửu Long Đồng bằng sông Cửu Long là vựa gạo lớn nhất nước chiếm 95% tỷ lệ sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước 1 góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của vùng. Trong đó một số địa phương như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ và Kiên Giang có tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn duy trì mức cao từ 9% - 14% (Phụ lục 1). Kinh tế phát triển đã làm cải thiện đáng kể đời sống của người dân và tạo ra bước nhảy vọt về tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách trung bình hàng năm của các tỉnh này giai đoạn 2000 – 2007 đạt trên 10% (Phụ lục 3 và 5). Dự báo giai đoạn từ năm 2010 – 2025, tốc độ tăng trưởng kinh tế của ĐBSCL sẽ tiếp tục được duy trì trên 5%/năm nhờ chính sách hỗ trợ của chính phủ trong việc thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững và từng bước chuyển dịch sang phát triển các ngành sản xuất chế biến nông sản.2 Thực trạng giao thông tại bến phà Vàm Cống Theo số liệu thu thập giai đoạn 2005 – 2009, tốc độ tăng trưởng lưu lượng phương tiện vận tải bình quân hàng năm của phà Vàm Cống là 6,16%/năm (Phụ lục 8).

Các phương tiện vận tải qua phà chủ yếu bao gồm xe 2-3 bánh, xe tải và xe buýt. Trong đó, lưu lương vận chuyển bằng xe ô tô chiếm 73,74%; xe 2-3 bánh chiếm 26,26% tính theo tỷ lệ qui đổi sang PCU tương đương với lưu lượng hành khách trung bình hàng năm đạt 7 triệu lượt khách và 3 triệu tấn hàng hóa (Phụ lục 8). Trong những năm gần đây, giao thông tại bến phà Vàm Cống thường xảy ra tình trạng kẹt phà vào các giờ cao điểm như ban đêm, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật. Qua các cuộc khảo sát thực tế cho thấy vào giờ cao điểm mỗi phương tiện vận tải qua phà mất 1 giờ 30 phút.

Thêm vào đó, hệ thống đường nông thôn khu vực ĐBSCL được cải thiện giúp việc đi lại thuận tiện nên dự báo tương lai tình trạng kẹt phà sẽ thường xuyên xảy ra và kéo dài hơn. 1 Nguồn:http://dautumekong.php/vi/joomla-license truy cập 05/2010 ‐9‐ 1.3 Phân tích nhu cầu lưu lượng vận tải dự án Căn cứ vào hệ số co giãn cầu vận tải theo GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực lân cận của dự án có thể dự báo tốc độ tăng trưởng qua cầu Vàm Cống bình quân hàng năm từ năm 2010-2044 là 5,04%/năm (Phụ lục 10). Tuy nhiên, dự án ra đời giúp tiết kiệm chi phí vượt sông cho các phương tiện vận tải nên căn cứ vào khung phân tích lợi ích và chi phí có thể dự báo tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải trung bình qua cầu Vàm Cống là 6,14%/năm (Phụ lục 10). Cơ sở dự báo về tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải qua cầu Vàm Cống căn cứ vào tốc độ tăng trưởng lưu lương vận tải thay thế giữa phà và cầu và lưu lượng vận tải phát sinh.

Dự báo tốc độ tăng trưởng lưu lượng thay thế căn cứ vào tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải hàng năm qua phà Vàm Cống. Theo dự báo của tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải theo hệ số co giãn cầu vận tải theo GDP, tốc độ tăng trưởng lưu lượng thay thế từ 2010 đến 2015 tiếp tục được duy trì là 6,16%/năm. Nhưng từ năm 2016 trở đi, tốc độ tăng trưởng lưu lượng thay thế dự báo giảm do tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực lân cận dự án giảm. Khi đó, tốc độ tăng trưởng lưu lượng thay thế bằng tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải theo hệ số co giãn cầu vận tải GDP (Phụ lục 10).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ