Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải chịu sự tác động đồng thời của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thể hiện qua khả năng tạo ra doanh thu đủ để bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến, từ đó hình thành lợi nhuận. Chỉ tiêu lãi hoặc lỗ được lượng hóa qua công tác xác định kết quả kinh doanh, đóng vai trò là căn cứ then chốt giúp ban lãnh đạo phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án điều hành kinh doanh tối ưu. Đối với Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát, doanh thu phát sinh chủ yếu từ hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ trang trí nội thất. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quyết định trong việc phản ánh chính xác hiệu quả kinh tế của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, từ đó tìm giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát.
    3. Thứ ba, đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là nội dung, phương pháp, đặc điểm, quy trình và thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Tập trung vào công tác kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Về không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát, căn cứ trên các chứng từ, sổ sách và quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
  • Về thời gian: Số liệu tổng hợp 3 năm từ 2016 đến 2018 về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; các nghiệp vụ kinh tế minh họa được thu thập trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định về ghi nhận và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quy định việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán (đặc biệt là tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 và tài khoản chi phí quản lý kinh doanh TK 642).
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định về xác định doanh thu tính thuế, chi phí được trừ và công thức tính thuế TNDN phải nộp từ năm 2017: $\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất}$.

Khung lý thuyết xác định điều kiện ghi nhận doanh thu:

  • Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Về phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho, khóa luận hệ thống 4 phương pháp tính giá trị xuất kho:

Phương pháp Công thức / Nguyên tắc xác định Trường hợp áp dụng
Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ $\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá HTK đầu kỳ} + \text{Trị giá HTK nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng HTK đầu kỳ} + \text{Số lượng HTK nhập trong kỳ}}$ Cuối kỳ kế toán mới tính toán đơn giá xuất kho cho toàn bộ số hàng xuất trong kỳ.
Bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) $\text{Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập} = \frac{\text{Trị giá tồn kho sau mỗi lần nhập}}{\text{Số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập}}$ Xác định lại đơn giá bình quân ngay sau từng nghiệp vụ nhập kho.
Nhập trước, xuất trước (FIFO) Hàng hóa nào nhập về trước sẽ được xuất ra trước theo đơn giá của lần nhập đó. Áp dụng khi giá cả có xu hướng ổn định hoặc giảm dần.
Giá bán lẻ $\text{Giá gốc HTK} = \text{Giá bán HTK} - \text{Lợi nhuận biên theo tỷ lệ %}$ Áp dụng cho ngành bán lẻ, siêu thị có số lượng mặt hàng lớn, thay đổi nhanh.
Giá thực tế đích danh Sản phẩm, hàng hóa xuất kho thuộc lô nào thì tính theo đơn giá nhập kho của chính lô đó. Doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, giá trị đơn chiếc lớn, nhận định riêng biệt được từng lô hàng.

Về cách thức xác định kết quả kinh doanh:

  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
  • $\text{Lợi nhuận thuần hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí hoạt động tài chính}$
  • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác} - \text{Chi phí thuế TNDN}$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận hóa đơn, xử lý chứng từ, luân chuyển hồ sơ và ghi chép sổ kế toán của các kế toán viên tại Phòng Kế toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018, các hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT mua vào/bán ra, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng lương và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết năm 2018 do công ty cung cấp.
  • Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu sự biến động tăng/giảm về số tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu thực tế để đưa ra các phân tích định lượng về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp thống kê, mô tả: Sắp xếp thông tin theo chuỗi thời gian và trình tự nghiệp vụ phục vụ việc đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Phân loại các phương thức tiêu thụ hàng hóa:
    • Phương thức bán buôn: Bán hàng qua kho (hình thức chuyển hàng hoặc nhận hàng) và bán hàng vận chuyển thẳng (có tham gia thanh toán hoặc không tham gia thanh toán).
    • Phương thức bán lẻ: Bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ tại siêu thị, giao hàng cho đại lý và bán hàng trả góp.
  • Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán, chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán và kết cấu tài khoản cho từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC): Gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày sơ đồ hạch toán theo cả 2 phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh thu nhập và chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC): Tách thành 2 tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu Sổ kế toán sử dụng
Doanh thu bán hàng & CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ, Phiếu thu, Giấy báo Có Sổ chi tiết TK 511, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 131, TK 111, TK 112
Giảm trừ doanh thu TK 521 (5211, 5212, 5213) Hóa đơn GTGT, Biên bản hàng bán bị trả lại, Biên bản giảm giá hàng bán Sổ chi tiết TK 521, Sổ Cái TK 521, Sổ chi tiết TK 511
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Bảng tính giá thành Sổ chi tiết TK 632, Sổ Cái TK 632, Sổ chi tiết TK 156
Doanh thu tài chính TK 515 Bảng tính lãi vay, Giấy báo Có, Biên bản chia cổ tức, lợi nhuận Sổ chi tiết TK 515, Sổ Cái TK 515, Sổ chi tiết TK 112
Chi phí tài chính TK 635 Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Bảng trích lập dự phòng đầu tư tài chính Sổ chi tiết TK 635, Sổ Cái TK 635
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (6421, 6422) Bảng thanh toán lương, Bảng khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài Sổ chi tiết TK 642, Sổ Cái TK 642, Sổ chi tiết TK 334, TK 214
Thu nhập khác & Chi phí khác TK 711, TK 811 Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản xử lý vi phạm hợp đồng, Phiếu thu/chi Sổ chi tiết TK 711, TK 811, Sổ Cái TK 711, TK 811
Chi phí thuế TNDN TK 821 Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Chứng từ nộp thuế vào ngân sách Sổ chi tiết TK 821, Sổ Cái TK 821
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Chứng từ kết chuyển cuối kỳ, Bảng tổng hợp doanh thu và chi phí Sổ chi tiết TK 911, Sổ Cái TK 911

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát.
  • Tình hình nguồn lực qua 3 năm (2016 - 2018):
    • Phân tích tình hình biến động lao động qua Bảng 2.1 (giai đoạn 2017 - 2018).
    • Đánh giá quy mô tài sản và cơ cấu nguồn vốn qua Bảng 2.2 và các biểu đồ chi tiết (2.1, 2.2) giai đoạn 2016 - 2018.
    • Phân tích hiệu quả kinh doanh qua Bảng 2.3 về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2016 - 2018.
  • Thực tế quy trình hạch toán kế toán tại công ty năm 2018:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh thu bán hàng nội thất được ghi nhận trên TK 5111 căn cứ vào Hóa đơn GTGT bán lẻ hoặc Hóa đơn GTGT bán ra (như Hóa đơn GTGT số 189, số 216). Kế toán ghi nhận bút toán: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 5111, Có TK 33311.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Khi xuất kho hàng trang trí nội thất giao cho khách, kế toán lập Phiếu xuất kho (ví dụ: Phiếu xuất kho theo hóa đơn số 184, số 189) và hạch toán: Nợ TK 632 / Có TK 156.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng phát sinh trên Giấy báo Có vào bên Có TK 515 (đối ứng Nợ TK 112).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Đơn vị áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, tập trung hạch toán chi phí quản lý trên TK 6422 (minh họa qua Bảng lương nhân viên văn phòng tháng 10/2018, Hóa đơn GTGT mua vào số 600 về chi phí dịch vụ mua ngoài). Hạch toán: Nợ TK 6422, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 334, 331.
    • Kế toán thu nhập khác: Ghi nhận các khoản chiết khấu thanh toán được hưởng hoặc thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh vào bên Có TK 711 (minh họa qua Hóa đơn GTGT mua vào được chiết khấu).
    • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Cuối kỳ, kế toán lập các bút toán kết chuyển doanh thu thuần (Nợ TK 5111 / Có TK 911), kết chuyển doanh thu tài chính (Nợ TK 515 / Có TK 911), kết chuyển thu nhập khác (Nợ TK 711 / Có TK 911), kết chuyển giá vốn (Nợ TK 911 / Có TK 632), kết chuyển chi phí quản lý (Nợ TK 911 / Có TK 6422) và kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành (Nợ TK 911 / Có TK 821) để xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát

Chương 3 tổng hợp đánh giá và đề xuất các biện pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Đánh giá các mặt ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng phần mềm hỗ trợ và lập chứng từ hợp lệ. Đồng thời chỉ ra các nhược điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa thực sự chi tiết, cũng như việc theo dõi các khoản công nợ phải thu của khách hàng mua lẻ.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Về công tác quản lý: Tăng cường kiểm soát nội bộ giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán; xây dựng chính sách bán hàng và thu hồi nợ chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
    • Về hệ thống tổ chức chứng từ sổ sách: Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT); hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết cho từng nhóm mặt hàng trang trí nội thất.
    • Về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Tách biệt rõ ràng việc theo dõi chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) thay vì hạch toán chung vào TK 6422; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định; tối ưu hóa quy trình kết chuyển số liệu cuối kỳ nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Mô tả toàn diện thực trạng công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Làm rõ chu trình ghi sổ kế toán thông qua hệ thống chứng từ thực tế phát sinh năm 2018 (Hóa đơn số 184, 189, 216; Bảng lương văn phòng tháng 10; Hóa đơn số 600) được phản ánh vào hệ thống sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 5111, 632, 515, 6422, 711, 821, 911.
  • Đánh giá được tình hình biến động về lao động (2017 - 2018), tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2016 - 2018).
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp gắn với thực tế tại đơn vị: hoàn thiện công tác quản lý bán hàng, hoàn thiện tổ chức chứng từ sổ sách và chuẩn hóa phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí, kết chuyển kết quả kinh doanh.

Về mặt đóng góp, đề tài cung cấp bức tranh thực tế về việc vận dụng chuẩn mực kế toán doanh thu (VAS 14), thuế TNDN (VAS 17) và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một doanh nghiệp thương mại ngành trang trí nội thất; chỉ ra những điểm khác biệt giữa lý luận và thực tiễn ghi nhận chi phí, doanh thu tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát), chuỗi số liệu tài chính tổng hợp từ năm 2016 đến năm 2018 và ví dụ nghiệp vụ hạch toán chi tiết tập trung trong năm tài chính 2018.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế, chưa đi sâu vào việc phân tích kế toán quản trị doanh thu - chi phí.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm nội thất tại doanh nghiệp thương mại.
  • Nghiên cứu mức độ ứng dụng phần mềm kế toán tự động và hóa đơn điện tử trong việc kiểm soát dòng tiền và xác định kết quả kinh doanh định kỳ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc thiết lập sơ đồ hạch toán, xử lý các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Người nghiên cứu muốn tham khảo phương pháp phân tích số liệu tài chính 3 năm liên tiếp kết hợp với việc trích dẫn chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái kế toán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán nào làm nền tảng?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) để theo dõi hàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

3. Tài khoản chi phí quản lý kinh doanh tại công ty được tổ chức như thế nào theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản chi phí quản lý kinh doanh là TK 642, gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Trong thực tế tại công ty năm 2018, các chi phí lương văn phòng, dịch vụ mua ngoài được hạch toán vào TK 6422.

4. Dữ liệu thực tế phân tích trong khóa luận bao gồm những giai đoạn và chứng từ nào?
Khóa luận sử dụng số liệu Báo cáo tài chính 3 năm (2016 - 2018) về tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh; số liệu lao động (2017 - 2018); và các chứng từ thực tế năm 2018 gồm Hóa đơn GTGT số 184, 189, 216, 600, Phiếu xuất kho, Bảng lương tháng 10 và các trích sổ chi tiết, sổ cái TK 5111, 632, 515, 6422, 711, 821, 911.

5. Kết quả kinh doanh cuối kỳ được kết chuyển về tài khoản nào để xác định lãi/lỗ?
Toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các chi phí giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422), chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển về Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh để tính toán lợi nhuận trước thuế và sau thuế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hồng Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Tiên Phát, tác giả đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và lập sổ sách kế toán đối với từng phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2018 gắn với phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh và hạn chế trong tổ chức kế toán tại đơn vị, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị, quản lý chứng từ và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.