Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập sâu rộng với khu vực và quốc tế, các hoạt động thương mại - dịch vụ ngày càng phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của xã hội. Đặc biệt, từ năm 2019, thị trường thực phẩm và đồ uống (F&B) chứng kiến sự bùng nổ của các mô hình kinh doanh cà phê mang đi cùng với sự phổ biến của các ứng dụng công nghệ giao hàng nhanh trên nền tảng 4.0. Sự gia tăng nhanh chóng của các đơn vị kinh doanh trong ngành đã tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải giải quyết bài toán quản trị: đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh, xác định thị hiếu tiêu dùng đối với từng dòng sản phẩm và tìm kiếm phương thức tối đa hóa lợi nhuận.

Để giải quyết các vấn đề trên, hệ thống kế toán doanh nghiệp – đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ – giữ vai trò then chốt. Kế toán không chỉ cung cấp thông tin tài chính có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao mà còn hỗ trợ ban quản trị nhận diện các khoản chi phí không cần thiết, theo dõi biến động dòng tiền và điều chỉnh chiến lược kinh doanh kịp thời. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả Nguyễn Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần TTMI" dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Quỳnh Phương tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu hoạt động kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần TTMI; đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ nhằm làm rõ các thành tựu và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu toàn diện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần TTMI.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ, xác định các ưu điểm và khó khăn, hạn chế trong công tác kế toán thực tế tại công ty.
    • Đưa ra nhận xét và đề xuất các giải pháp cụ thể giúp hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong văn bản bao gồm:

  1. Cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp được quy định như thế nào?
  2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần TTMI đang diễn ra như thế nào?
  3. Doanh nghiệp có những ưu điểm và hạn chế nào trong công tác kế toán, và đâu là những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần TTMI.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng điều hành và hệ thống các điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần TTMI (địa chỉ trụ sở tại số 204 - 206 Đặng Thùy Trâm, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập chứng từ, dữ liệu và báo cáo kế toán về doanh thu, chi phí, xác định kết quả tiêu thụ phát sinh trong năm 2023 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 9/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 (hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp). Các khái niệm, nguyên tắc và hệ thống tài khoản được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC (chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Đồng thời thực hiện nguyên tắc tách riêng giá trị hợp lý của hàng hóa cung cấp miễn phí, chiết khấu, giảm giá hoặc các khoản doanh thu chưa thực hiện khi phát sinh chương trình khuyến mãi.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118).
    • Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (chi tiết: TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán bị trả lại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán).
    • Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ).
    • Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (gồm 7 tài khoản cấp hai: TK 6411, TK 6412, TK 6413, TK 6414, TK 6415, TK 6417, TK 6418).
    • Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (gồm 8 tài khoản cấp hai: TK 6421, TK 6422, TK 6423, TK 6424, TK 6425, TK 6426, TK 6427, TK 6428).
    • Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh (sử dụng để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí nhằm xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ).
  • Biểu mẫu báo cáo tài chính: Mẫu số B02 – DN (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) gồm 19 chỉ tiêu tổng hợp theo quy định tại Điều 113 Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Phương pháp quan sát và tiếp cận thực tiễn: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và hạch toán tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần TTMI; quan sát chu trình cung ứng nguyên vật liệu từ nhà máy chế biến bán thành phẩm đến hơn 30 cửa hàng và khâu bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ kế toán gốc (hóa đơn bán lẻ từ phần mềm bán hàng iPOS Fabi, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có) và trích xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán Arito ERP của công ty.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Phân tích số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 9/2023; so sánh doanh thu và sản lượng tiêu thụ giữa các cửa hàng trực thuộc; so sánh sản lượng tiêu thụ giữa các nhóm sản phẩm (cà phê, trà, trà sữa, sữa tươi, topping); tổng hợp và đối chiếu thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  • Kế thừa nghiên cứu trước: Tác giả khảo sát 3 công trình nghiên cứu đi trước gồm: Lê Thị Dung (2016) về CTCP Dầu nhờn PV OIL, Lê Thị Vân Anh (2022) về Chi nhánh Vietravel Đồng Nai, và Phạm Hà Phương (2023) về CTCP Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh để rút ra các bài học kinh nghiệm về tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương đầu tiên khái quát sự cần thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường F&B Việt Nam phát triển nhanh chóng và cạnh tranh gay gắt. Tác giả khẳng định vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ như một công cụ quản lý kinh tế - tài chính trọng yếu giúp cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô. Chương 1 cũng trình bày hệ thống mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng nghiên cứu là các nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí, kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần TTMI trong phạm vi năm 2023, đồng thời làm rõ phương pháp nghiên cứu định tính và kết cấu gồm 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết

Nội dung Chương 2 chia làm hai phần chính:

  • Tổng quan nghiên cứu trước: Điểm luận 3 công trình khóa luận về kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau (dầu nhờn, lữ hành du lịch, sản xuất bia), qua đó định hình khung phân tích cho đề tài.
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Hệ thống hóa toàn diện các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC liên quan đến:
    • Khái niệm doanh thu bán hàng, 5 điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu; chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán TK 511.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); chứng từ và sơ đồ hạch toán TK 521.
    • Kế toán chi phí: Làm rõ 3 phương pháp tính giá vốn hàng bán (nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền, giá đích danh) và hạch toán TK 632; hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cùng hệ thống chứng từ liên quan.
    • Kế toán xác định kết quả tiêu thụ: Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán; sơ đồ hạch toán kết chuyển qua TK 911 và nguyên tắc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Mẫu số B02 – DN gồm 19 chỉ tiêu.

Chương 3: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần TTMI

Chương 3 là phần trọng tâm, phản ánh bức tranh chi tiết về tổ chức hoạt động và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần TTMI được thành lập đầu năm 2021 (Giấy phép ĐKKD cấp ngày 11/11/2021, MST: 0317025010 do Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh quản lý), người đại diện pháp luật là ông Lê Quốc Tính cùng hai đồng sáng lập là ông Khưu Công Tú và bà Nguyễn Thị Như Ý. Công ty sở hữu thương hiệu đồ uống mang biểu tượng linh vật "chú cá voi", vận hành hơn 30 cửa hàng tại TP. Hồ Chí Minh với hình thức bán lẻ mang về là chủ yếu. Quy trình cung ứng gồm một nhà máy chế biến bán thành phẩm tập trung và phân phối nguyên vật liệu về các cửa hàng để pha chế theo công thức chuẩn.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND); kỳ kế toán năm theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ.
  • Mô hình tổ chức bộ máy: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại văn phòng công ty. Cơ cấu gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí, và Kế toán kho. Hệ thống xử lý dữ liệu kết hợp giữa phần mềm quản lý bán hàng iPOS Fabi tại các cửa hàng và phần mềm kế toán Arito ERP tại văn phòng trung tâm.
  • Thực hành kế toán chi tiết và số liệu minh họa (kỳ tháng 9/2023):
    • Kế toán doanh thu (TK 511): Dữ liệu bán hàng từ hóa đơn phần mềm iPOS Fabi được tổng hợp và ghi nhận vào sổ chi tiết TK 511 trên phần mềm Arito ERP.
    • Kế toán giảm trừ doanh thu (TK 521): Ghi nhận các chương trình giảm trừ phát sinh trên hóa đơn bán hàng qua phần mềm Arito ERP.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Minh họa sổ chi tiết TK 64125 tại điểm bán thực tế là Cửa hàng Bình Quới; hạch toán chi phí bảo hiểm cho nhân viên cửa hàng.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Hạch toán chi phí tiền lương, chi phí bảo hiểm của khối văn phòng trên Arito ERP.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ (minh họa số liệu tại Cửa hàng Bình Quới), lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 9/2023 của toàn công ty (Hình 3.8).
    • Phân tích hiệu quả tiêu thụ: Báo cáo tổng hợp doanh thu và số lượng hàng bán tháng 9/2023 (Hình 3.9) và biểu đồ so sánh sản lượng theo nhóm món (Hình 3.10) phân tích cụ thể sự chênh lệch doanh số giữa hơn 30 cửa hàng và tỷ trọng đóng góp của từng nhóm sản phẩm (cà phê, trà, trà sữa, sữa tươi, topping).

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần TTMI

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 3, tác giả tổng kết các ưu điểm (bộ máy tinh gọn, ứng dụng phần mềm Arito ERP và iPOS Fabi giúp quản lý doanh thu nhanh chóng, tuân thủ đúng chế độ kế toán) và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí giữa các điểm bán và kiểm soát giá vốn. Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp mang tính định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao tính chính xác trong việc tính toán giá thành bán thành phẩm, tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối chương, tác giả nêu rõ hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tiễn công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp kinh doanh chuỗi F&B có tốc độ mở rộng nhanh. Các kết quả cụ thể được tổng hợp qua các bảng thông tin sau:

Tổng hợp thông tin pháp lý và chính sách kế toán của doanh nghiệp

Tiêu chí Thông tin ghi nhận trong khóa luận
Tên doanh nghiệp Công ty Cổ phần TTMI
Mã số thuế / Ngày cấp 0317025010 – Cấp ngày 11/11/2021
Địa chỉ trụ sở 204 - 206 Đặng Thùy Trâm, P. 13, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Người đại diện pháp luật Ông Lê Quốc Tính (cùng sáng lập: Khưu Công Tú, Nguyễn Thị Như Ý)
Mô hình hoạt động Doanh nghiệp F&B tư nhân; 1 nhà máy trung tâm và hơn 30 cửa hàng
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ
Đơn vị tiền tệ & Niên độ Đồng Việt Nam (VND); năm dương lịch (01/01 – 31/12)
Công cụ phần mềm sử dụng Phần mềm bán hàng iPOS Fabi và phần mềm kế toán Arito ERP

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại đơn vị

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản kế toán Chứng từ và công cụ ghi nhận thực tế
Doanh thu bán hàng TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) Hóa đơn bán hàng iPOS Fabi, hóa đơn GTGT, Sổ chi tiết TK 511 trên Arito ERP
Giảm trừ doanh thu TK 521 (5211, 5212, 5213) Hóa đơn có chiết khấu/giảm giá, Arito ERP
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu/bán thành phẩm, phiếu nhập kho
Chi phí bán hàng TK 641 (TK 6411 đến 6418; chi tiết TK 64125) Bảng lương, hóa đơn dịch vụ, sổ chi tiết TK 64125 Cửa hàng Bình Quới
Chi phí quản lý DN TK 642 (TK 6421 đến 6428) Bảng lương/bảo hiểm văn phòng, hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài
Xác định kết quả TK 911 Bút toán kết chuyển Arito ERP, Báo cáo KQHĐKD (Mẫu B02 – DN) tháng 9/2023

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đóng góp về mặt mô tả thực trạng: Làm rõ quy trình phối hợp dữ liệu giữa phần mềm bán hàng tại chỗ (iPOS Fabi) và hệ thống ERP quản trị tài chính (Arito ERP) trong mô hình chuỗi bán lẻ đồ uống. Mô tả chi tiết việc hạch toán độc lập doanh thu, chi phí bán hàng đến từng điểm bán (điển hình như Cửa hàng Bình Quới).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp bám sát thực tế hoạt động của Công ty Cổ phần TTMI nhằm khắc phục các tồn tại trong quy trình kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu pha chế, tối ưu hóa chi phí nhân công và hoàn thiện công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát sâu tại Công ty Cổ phần TTMI – một doanh nghiệp hoạt động theo mô hình chuỗi F&B tại thị trường TP. Hồ Chí Minh, do đó các phân tích và giải pháp chưa bao quát hết đặc thù của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô toàn quốc hoặc doanh nghiệp có yếu tố vốn đầu tư nước ngoài.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Số liệu minh họa chi tiết về chứng từ và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 9 năm 2023, chưa phản ánh được biến động theo chu kỳ nhiều năm liền kề.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá xu hướng phát triển dài hạn; thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh giữa các chuỗi F&B khác nhau trên thị trường; hoặc đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các xưởng chế biến bán thành phẩm tập trung.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp một ví dụ trực quan, hoàn chỉnh về quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về ngành F&B: Là tài liệu tham khảo giá trị về cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung cho chuỗi cửa hàng bán lẻ (hơn 30 điểm bán) và phương pháp xử lý dữ liệu kết hợp giữa phần mềm bán hàng (iPOS Fabi) và phần mềm ERP kế toán (Arito ERP).
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ ăn uống vừa và nhỏ: Cung cấp mẫu biểu tổ chức luân chuyển chứng từ từ điểm bán về văn phòng trung tâm, theo dõi chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) theo từng cửa hàng và lập Báo cáo KQHĐKD định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần TTMI áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào theo quy định pháp luật?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND) và kỳ kế toán năm tính theo năm dương lịch (01/01 - 31/12).

2. Dữ liệu bán hàng từ hơn 30 cửa hàng của TTMI được đồng bộ về phòng kế toán bằng công cụ công nghệ nào?
Tại các cửa hàng, nhân viên thu ngân sử dụng phần mềm quản lý bán hàng iPOS Fabi để xuất hóa đơn bán lẻ cho khách hàng. Dữ liệu bán hàng và doanh thu sau đó được tổng hợp và chuyển về phòng kế toán công ty để hạch toán, kiểm soát công nợ và ghi nhận vào phần mềm kế toán Arito ERP.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần TTMI được tổ chức như thế nào?
Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, mọi khâu từ phân loại chứng từ, nhập liệu, ghi sổ đến lập báo cáo tài chính đều thực hiện tại phòng kế toán trung tâm. Bộ máy kế toán gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí và Kế toán kho.

4. Khóa luận sử dụng các số liệu thực tế tại điểm bán nào và vào giai đoạn nào để minh họa hạch toán?
Tác giả sử dụng các chứng từ nghiệp vụ, sổ chi tiết chi phí bán hàng (TK 64125) và bút toán kết chuyển tài khoản 911 phát sinh tại Cửa hàng Bình Quới, đồng thời phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng Báo cáo tổng hợp doanh thu - số lượng bán ra của toàn công ty trong tháng 9/2023.

5. Danh mục sản phẩm kinh doanh chính của TTMI được phân chia thành những nhóm món nào?
Theo khảo sát của tác giả, sản phẩm của công ty gồm các nhóm đồ uống chế biến sẵn gồm: các loại cà phê, trà, trà sữa, sữa tươi cùng các loại topping đi kèm, được phục vụ chủ yếu theo hình thức mang đi tại hệ thống cửa hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần TTMI theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ nét đặc thù của mô hình kinh doanh chuỗi đồ uống F&B thông qua việc kết hợp giữa phần mềm bán lẻ iPOS Fabi và phần mềm kế toán Arito ERP trong việc quản lý hơn 30 điểm bán. Các phân tích thực tế từ số liệu tháng 9/2023 cùng hệ thống giải pháp đề xuất đã cung cấp những luận cứ thực tiễn có giá trị, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính và tối ưu hóa kết quả kinh doanh.