Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần 1-5" được thực hiện bởi sinh viên Hà Thị Huệ, thuộc Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Bích Ngọc (niên khóa 2016–2020).

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt, cung cấp số liệu kịp thời cho ban quản lý doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư hay cơ quan quản lý nhà nước. Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng và công nghiệp. Do đặc thù ngành xây lắp có chu kỳ sản xuất dài, giá trị dự toán lớn, công trình phân tán và phương thức thanh toán phụ thuộc chặt chẽ vào biên bản nghiệm thu theo từng giai đoạn hoặc hạng mục hoàn thành, việc hạch toán kế toán phát sinh nhiều nghiệp vụ phức tạp. Mặc dù doanh nghiệp đã áp dụng hệ thống chế độ kế toán theo quy định, thực tế xử lý nghiệp vụ tại đơn vị vẫn bộc lộ một số khó khăn, lúng túng trong vận dụng tài khoản, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này nhằm làm rõ thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa và tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp, đặc biệt gắn với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp.
  2. Tìm hiểu, phản ánh, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần 1-5 trong giai đoạn 2016–2018.
  3. Vận dụng lý luận cùng với tình hình thực tế tại đơn vị để bước đầu đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế (địa chỉ: Lô BT 3/1 Khu quy hoạch Kiểm Huệ, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính, lao động, kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm từ 2016 đến 2018; đồng thời sử dụng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số liệu chứng từ, sổ sách minh họa trong năm tài chính 2018 để mô tả thực trạng hạch toán.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm, nguyên tắc xác định giá trị hợp lý của doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đây là chế độ kế toán đang được Công ty Cổ phần 1-5 áp dụng trong giai đoạn khảo sát, chi phối hệ thống danh mục tài khoản, hệ thống chứng từ và hình thức sổ sách kế toán.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Tác giả sử dụng để đối chiếu, phân tích lý luận mới về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đặc biệt là các quy định về việc không duy trì tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511, cũng như việc gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các nhóm phương pháp chuyên môn:

  • Phương pháp thu thập tài liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, chuẩn mực kế toán để xây dựng nền tảng lý luận.
    • Quan sát thực tế: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán và ghi chép sổ sách của kế toán viên tại doanh nghiệp.
    • Thu thập tài liệu thực tế: Trích xuất các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, lệnh chuyển có, giấy báo có ngân hàng, thông báo lãi vay), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh và phân tích kinh tế: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động về nguồn nhân lực, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2016, 2017 và 2018.
    • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá thành/giá vốn và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để mô tả trình tự ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Trình bày khái niệm doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phân tích cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích; không còn nắm giữ quyền quản lý; xác định được doanh thu; chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành).
  • Nội dung hạch toán các tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (chi tiết các tài khoản cấp 2 gồm 5111, 5112, 5113, 5118); TK 515 "Doanh thu hoạt động tài chính"; TK 711 "Thu nhập khác". Phân tích quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (dùng TK 521) và đối chiếu với Thông tư 133/2016/TT-BTC (ghi trực tiếp bên Nợ TK 511).
  • Nội dung hạch toán các tài khoản chi phí: TK 632 "Giá vốn hàng bán" gắn với 3 phương pháp xuất kho (nhập trước xuất trước - FIFO, đơn giá bình quân gia quyền, thực tế đích danh); TK 642 "Chi phí quản lý kinh doanh" (bao gồm chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 theo Thông tư 133); TK 811 "Chi phí khác"; TK 821 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp".
  • Trình tự kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính toán lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN, từ đó kết chuyển sang TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần 1-5

Tác giả đi sâu phản ánh đặc điểm tổ chức và số liệu hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế:

  • Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 06/06/2003 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3103000060; tiền thân là tổ hợp tác/hộ cá thể phục vụ lâm nghiệp. Năm 2004 thực hiện cổ phần hóa hoàn toàn vốn tư nhân và vốn vay, mở rộng sang xây dựng công trình hạ tầng, giao thông, thủy lợi. Đến năm 2011 vốn điều lệ tăng lên, cuối năm 2012 tái cơ cấu các đơn vị trực thuộc còn 2 chi nhánh (Xí nghiệp trồng rừng và sản xuất cây giống Hoàng Bằng, Nhà máy gạch Tuynel 1-5). Ngày 25/06/2014 hoàn tất sáp nhập Công ty Cơ giới 1-5.
  • Cơ cấu lao động: Giai đoạn 2016–2018 quy mô lao động văn phòng duy trì từ 19 đến 23 người (năm 2016 có 23 người, năm 2017 giảm xuống 19 người do khó khăn sản xuất, năm 2018 tăng trở lại 23 người). Lao động nam chiếm tỷ lệ xấp xỉ 80%. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm trên 70%, trình độ thạc sĩ có 3 người và trung cấp có 3 người. Đáng chú ý, công ty không duy trì các đội thi công trực tiếp trong biên chế mà thuê ngoài hoàn toàn các đội thi công khi triển khai công trình.
  • Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh (2016–2018): Doanh thu và lợi nhuận có chiều hướng sụt giảm mạnh. Cơ cấu nguồn vốn chịu áp lực nợ lớn khi nợ phải trả luôn chiếm trên 60% tổng nguồn vốn.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Lâm nghiệp). Bộ máy kế toán gồm 5 thành viên: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư và TSCĐ, và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, vận hành thông qua phần mềm kế toán Microsoft FoxPro trên máy tính.
  • Minh họa hạch toán thực tế năm 2018: Tác giả trích dẫn nhiều chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp như Hóa đơn GTGT số 0000853 ngày 04/10/2018 xuất cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế (nghiệm thu giai đoạn 1 công trình xây lắp đường Bình Thành – Hương Thọ, doanh thu chưa thuế 2.648.181.818 đồng, thuế GTGT 10% là 266.181.818 đồng, tổng thanh toán 2.914.363.636 đồng), Lệnh chuyển có ngày 05/11/2018, Phiếu xuất kho số 17XK, các chứng từ ghi sổ (số 62, 70, 72, 96, 99), trích sổ cái TK 511, TK 632, TK 515, TK 711, TK 811, TK 6351, TK 642, TK 911, TK 4212, TK 821.

Chương 3: Đánh giá chung và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần 1-5

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả nêu các đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng vị trí; áp dụng phần mềm xử lý dữ liệu giúp giảm tải việc ghi chép thủ công; hạch toán cơ bản bám sát hệ thống tài khoản và biểu mẫu quy định.
  • Hạn chế: Việc áp dụng đồng thời giữa chế độ kế toán cũ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và các yêu cầu cập nhật theo Thông tư 133/2016/TT-BTC còn thiếu thống nhất; phần mềm Microsoft FoxPro đã cũ, giao diện và tính năng tự động hóa còn hạn chế; việc theo dõi chi phí và ghi nhận doanh thu theo tiến độ xây lắp thực tế còn chậm, phụ thuộc lớn vào thời điểm nghiệm thu của chủ đầu tư; công tác quản trị công nợ phải thu chưa thực sự chặt chẽ dẫn đến vốn bị chiếm dụng.
  • Đề xuất giải pháp: Cần nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán hiện đại hơn; nhanh chóng chuyển đổi hoàn toàn sang áp dụng hệ thống tài khoản và báo cáo theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tăng cường đối chiếu, nghiệm thu và lập thủ tục thanh toán dứt điểm từng giai đoạn để ghi nhận doanh thu, chi phí đúng kỳ kế toán; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý và chi phí tài chính (đặc biệt là chi phí lãi vay ngân hàng).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm tài chính (2016–2018):

Chỉ tiêu (ĐVT: VNĐ) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 122.230.329.935 62.360.992.205 50.453.054.005 -48,98% -19,09%
Các khoản giảm trừ doanh thu 33.719.091 0 0 -100,00% 0,00%
Doanh thu thuần 122.196.610.544 62.360.992.205 50.453.054.005 -48,97% -19,09%
Giá vốn hàng bán 107.679.592.356 51.210.425.435 39.524.644.874 -52,44% -22,82%
Lợi nhuận gộp 14.517.018.188 11.150.566.770 10.928.409.131 -23,19% -1,99%
Doanh thu hoạt động tài chính 29.783.829 47.979.723 28.720.966 +61,09% -40,14%
Chi phí tài chính (toàn bộ là lãi vay) 3.026.096.665 2.439.988.192 4.221.588.020 -19,37% +73,02%
Chi phí quản lý kinh doanh 11.100.572.437 8.724.423.939 6.683.052.462 -21,41% -23,40%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 420.132.915 34.134.632 52.489.615 -91,88% +53,77%
Thu nhập khác 58.766.000 1.936.972.500 25.156.000 +3.196,08% -98,70%
Chi phí khác 0 1.869.760.606 0 - -100,00%
Lợi nhuận khác 58.766.000 67.211.894 25.156.000 +14,37% -62,57%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 478.898.915 101.346.256 77.645.615 -78,84% -23,39%
Chi phí thuế TNDN 132.614.783 57.104.251 52.364.123 -56,94% -8,30%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 346.284.132 44.242.005 25.281.492 -87,22% -42,86%

Biến động về quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm:

  • Năm 2016: Tài sản ngắn hạn đạt 67.764.624.811 đồng (chiếm 50,70%), tài sản dài hạn đạt 65.903.448.731 đồng (chiếm 49,30%). Nợ phải trả là 97.300.025.086 đồng (chiếm 72,79% tổng nguồn vốn), vốn chủ sở hữu đạt 36.368.048.456 đồng (chiếm 27,21%).
  • Năm 2017: Tài sản ngắn hạn tăng 3.970 triệu đồng (+5,86%) do hàng tồn kho tăng thêm 6.892 triệu đồng (+37,45%). Thu nhập khác tăng đột biến lên mức 1.936.972.500 đồng do doanh nghiệp thực hiện thanh lý một lượng lớn tài sản cố định.
  • Năm 2018: Tài sản ngắn hạn giảm 7.845 triệu đồng (-10,94%) do giảm khoản phải thu ngắn hạn 11.140 triệu đồng (-32,13%), đưa tỷ trọng tài sản ngắn hạn xuống mức 47,16%. Doanh thu thuần tiếp tục giảm xuống còn 50.453.054.005 đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 25.281.492 đồng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ trên địa bàn Thừa Thiên Huế, làm rõ phương thức hạch toán doanh thu theo hợp đồng xây lắp gắn với từng biên bản nghiệm thu giai đoạn.
  • Hệ thống hóa đầy đủ danh mục chứng từ, bảng kê, sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) phát sinh trong năm 2018.
  • Đưa ra các nhận định khách quan về tính phù hợp của bộ máy kế toán và chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết với việc thực thi thực tế khi doanh nghiệp duy trì chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong giai đoạn Thông tư 133/2016/TT-BTC đã có hiệu lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế của tác giả trong quá trình thực tập, khiến việc tiếp cận các quy trình kỹ thuật chuyên sâu của ngành xây dựng chưa thật sự toàn diện.
  • Khảo sát dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2016–2018 và tập trung lấy ví dụ minh họa chứng từ trong năm tài chính 2018, chưa phản ánh được các điều chỉnh kế toán trong các niên độ tiếp theo.
  • Tài liệu chưa mở rộng so sánh chuyên sâu mô hình kế toán của Công ty Cổ phần 1-5 với các doanh nghiệp xây lắp cùng ngành trên địa bàn để đưa ra các phân tích tương quan rộng hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá quá trình chuyển đổi toàn diện và đầy đủ từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp trong các năm tài chính tiếp theo.
  • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp nhằm gắn kết chặt chẽ giá thành dở dang với việc xác định chính xác giá vốn hàng bán và doanh thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế, trích lục hóa đơn GTGT công trình xây dựng, phiếu xuất kho, chứng từ ghi sổ và các trích đoạn sổ cái đối ứng tài khoản 511, 632, 911. Đây là tư liệu trực quan phục vụ việc làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tài liệu minh họa trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính đối với hoạt động thi công công trình đường bộ, giao thông, thủy lợi; phản ánh rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nghiệm thu khối lượng đến ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu tài chính 3 năm (Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3) cùng hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn theo quy định kế toán Việt Nam được trình bày chi tiết ở Chương 1 và Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần 1-5 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ, thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Microsoft FoxPro. Niên độ kế toán theo năm dương lịch, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016–2018?
Doanh thu thuần của công ty giảm liên tục: năm 2016 đạt 122.196.610.544 đồng, năm 2017 giảm 48,97% xuống còn 62.360.992.205 đồng, và năm 2018 tiếp tục giảm 19,09% còn 50.453.054.005 đồng. Lợi nhuận sau thuế TNDN sụt giảm mạnh từ 346.284.132 đồng (năm 2016) xuống 44.242.005 đồng (năm 2017) và chỉ còn 25.281.492 đồng (năm 2018).

3. Tại sao thu nhập khác và chi phí khác của công ty lại tăng đột biến trong năm 2017?
Năm 2017, thu nhập khác của công ty đạt 1.936.972.500 đồng (tăng 3.196,08% so với mức 58.766.000 đồng của năm 2016), đồng thời chi phí khác phát sinh 1.869.760.606 đồng (năm 2016 không phát sinh). Nguyên nhân là do trong năm 2017, công ty thực hiện thanh lý một lượng lớn tài sản cố định, mang lại lợi nhuận khác là 67.211.894 đồng.

4. Đặc điểm tổ chức thi công tại Công ty Cổ phần 1-5 ảnh hưởng thế nào đến bộ máy lao động?
Công ty có quy mô lao động văn phòng nhỏ (từ 19 đến 23 người qua các năm 2016–2018) và không duy trì các đội thi công trực tiếp trong biên chế. Để thực hiện các công trình xây dựng, công ty tiến hành thuê hoàn toàn các đội thi công từ bên ngoài, do đó bộ máy nhân sự nội bộ chủ yếu tập trung vào công tác kỹ thuật, giám sát, quản lý lâm nghiệp và điều hành tài chính kế toán.

5. Nghiệp vụ hạch toán doanh thu xây dựng thực tế của công ty được ghi nhận dựa trên chứng từ nào?
Doanh thu công trình xây dựng được ghi nhận khi có biên bản nghiệm thu giai đoạn hoặc biên bản thanh lý hợp đồng. Điển hình như gói thầu số 07 (xây lắp đường Bình Thành – Hương Thọ, nghiệm thu giai đoạn 1), kế toán căn cứ vào Bảng thanh toán giá trị khối lượng công trình hoàn thành ngày 04/10/2018 để lập Hóa đơn GTGT số 0000853 với doanh thu chưa thuế 2.648.181.818 đồng, thuế GTGT 10% là 266.181.818 đồng, tổng số tiền thanh toán là 2.914.363.636 đồng, sau đó nhập liệu vào phần mềm để vào Chứng từ ghi sổ số 62 và Sổ cái TK 511.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Thị Huệ đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2016–2018. Thông qua hệ thống chứng từ, số liệu trích xuất từ phần mềm Microsoft FoxPro và các bảng cân đối tài chính, công trình đã làm rõ đặc thù hạch toán của một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu khối lượng công trình. Dữ liệu cho thấy doanh nghiệp đối mặt với xu hướng sụt giảm doanh thu, lợi nhuận và chịu áp lực nợ vay lớn, qua đó đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện quy trình đối soát, hạch toán và nâng cấp hệ thống kế toán theo các thông tư mới của Bộ Tài chính.