Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp sản xuất và thương mại, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trọng tâm nhằm phản ánh toàn diện chu kỳ hoạt động và hiệu quả tài chính. Thông tin từ mảng kế toán này không chỉ hỗ trợ ban lãnh đạo đánh giá thực trạng kinh doanh, hoạch định kế hoạch và chiến lược điều hành, mà còn cung cấp cơ sở để các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng thẩm định năng lực tài chính và giúp cơ quan quản lý nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận đi sâu khảo sát công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty; nhận diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện quy trình ghi chép sổ sách và quản lý tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung (Địa chỉ: Số 464 Bình Long, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 28/04/2014 đến ngày 20/07/2014, sử dụng dữ liệu kế toán niên độ năm 2013 (trọng tâm là số liệu tháng 08/2013) và số liệu tổng hợp doanh thu giai đoạn 2010 – 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính.
  • Luật Kế toán Việt Nam, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2005 của Chính phủ và Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính về tiêu chuẩn phần mềm kế toán.
  • Hệ thống nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo 5 điều kiện luật định; quy định về các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); các phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho (Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước Xuất trước - FIFO, Nhập sau Xuất trước - LIFO); nguyên tắc tập hợp chi phí quản lý kinh doanh (TK 642: chi tiết TK 6421, TK 6422), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và quy trình kết chuyển sang TK 911 để tính lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần và lợi nhuận kế toán trước thuế.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập và liệt kê số liệu: Tập hợp các chứng từ kế toán gốc, sổ sách và báo cáo tài chính từ phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp thống kê và phân loại: Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nhóm tài khoản và chu kỳ kế toán.
  • Phương pháp phân tích: Xem xét bản chất kinh tế của từng giao dịch, phân tích quan hệ đối ứng tài khoản và đối chiếu số liệu tổng hợp - chi tiết.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động doanh thu liên hoàn và định gốc qua các năm tài chính (2010 - 2012).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ kế toán thực tế của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung, bao gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản loại 5, 6, 8, 9 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về vai trò của công tác kế toán đối với hoạt động quản trị nội bộ và các bên liên quan bên ngoài (nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế). Tác giả trình bày chi tiết nội dung, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Quy định điều kiện ghi nhận và kết cấu các tài khoản TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính như lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, lãi chênh lệch tỷ giá) và TK 711 (thu nhập khác từ thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa và quy trình hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), giảm giá hàng bán (TK 5213), hàng bán bị trả lại (TK 5212) để kết chuyển giảm trừ vào TK 511 cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Làm rõ nội dung và tài khoản theo dõi giá vốn hàng bán (TK 632) cùng 4 phương pháp xuất kho; chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 theo Quyết định 48); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển đồng thời doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí vào TK 911 nhằm xác định lãi, lỗ trong kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Công nghệ Quang Trung

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty hoạt động theo Giấy phép ĐKKD số 4102069766 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 27/02/2009, bắt đầu hoạt động từ 15/03/2009. Ngành nghề chính là sản xuất máy thông dụng, gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại, sửa chữa lắp đặt máy móc và bán buôn phụ tùng công nghiệp. Sản phẩm tiêu biểu gồm bánh xích P40*Z80, khung máy gồng sợi, xích tải, băng tải lon sữa, vis đùn thuận CIF 72/72, khung thép hộp gắn thanh nhôm.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Kho và xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư và Kế toán thanh toán.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước Xuất trước (FIFO); hình thức kế toán ghi sổ trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel thiết kế theo mẫu Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể (số liệu thực tế tháng 08/2013):
    • Doanh thu bán hàng (TK 511): Ghi nhận qua các HĐ 242 (bán dao cắt thức ăn cho Cty CP SX thức ăn thủy sản Tomboy: 25.000.000 đ), HĐ 248 (cung cấp máy tiện cho CN Pepsico Quảng Nam: 192.000.000 đ), HĐ 249 (bán bộ van điện từ máy chấn tôn cho Cty Hunter Douglas: 5.000.000 đ), HĐ 257 (bán phụ tùng dây chuyền cho CN Pepsico Đồng Nai: 236.000.000 đ), HĐ 258 (bán nhông máy cho Cty CP Sơn Hà - Sài Gòn: 2.000.000 đ), HĐ 259 (bán thanh nhựa cho Cty Đen Ta: 22.000.000 đ). Tổng doanh thu bán hàng kết chuyển sang TK 911 ngày 31/08/2013 là 626.500.000 đ (hoặc 626.251.000 đ theo sổ Nhật ký chung trích yếu).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Ngày 25/08/2013 ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng ACB Chi nhánh Tân Phú theo Giấy báo Có là 51.404 đ (Nợ TK 1121 / Có TK 515: 51.404 đ); kết chuyển vào TK 911 cuối tháng.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ phiếu xuất kho và bảng tổng hợp giá thành để tính giá xuất theo FIFO, ví dụ nghiệp vụ ngày 01/08/2013 xuất bán cho Cty Tomboy ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 155 (hoặc 156) là 23.500.000 đ.
    • Quy trình lập báo cáo: Thực hiện khóa sổ Sổ Cái các tài khoản, lập Bảng cân đối số phát sinh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013.

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Công nghệ Quang Trung

Chương 3 tổng kết các mặt tích cực và các điểm hạn chế tại công ty, đồng thời nêu định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, tuân thủ đúng hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và áp dụng phương pháp FIFO phù hợp với đặc tính luân chuyển vật tư cơ khí.
  • Những tồn tại được nhận diện: Doanh nghiệp vẫn sử dụng phần mềm kế toán tự lập trên bảng tính MS Excel, tiềm ẩn rủi ro sai sót công thức, hạn chế trong phân quyền bảo mật dữ liệu và tự động hóa kiểm soát chứng từ so với quy mô tăng trưởng; việc phân loại và theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp còn gộp chung vào tài khoản tổng hợp; việc theo dõi đối chiếu công nợ phải thu từ các khách hàng lớn cần có quy trình chặt chẽ hơn.
  • Các giải pháp kiến nghị: Đề xuất công ty trang bị và triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng đáp ứng đầy đủ Thông tư 103/2005/TT-BTC; hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ thanh toán; chuẩn hóa công tác mở sổ chi tiết để quản lý doanh thu theo từng mặt hàng/khách hàng và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng kinh doanh và công tác kế toán thực tế tại Công ty TNHH SX TM Công Nghệ Quang Trung qua các số liệu tổng hợp:

Năm Doanh số (VNĐ) Tăng trưởng định gốc (so với 2010) Tăng trưởng liên hoàn
2010 7.109.xxx.xxx 100% 100%
2011 Tăng 1.035.xxx.xxx 116,35% (+16,35%) 116,35% (+16,35%)
2012 Tăng 2.690.xxx.xxx 138,63% (+38,63%) 119,15% (+19,15%)

Bảng tổng hợp tình hình tăng trưởng doanh số của công ty giai đoạn 2010 - 2012 (theo số liệu trình bày tại Bảng 2.1 của khóa luận)

Đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Về mặt học thuật và lý luận: Hệ thống hóa trọn vẹn khung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC, làm tài liệu đối chiếu lý thuyết với thực hành kế toán trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Về mặt thực tiễn: Minh họa chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Sổ Nhật ký chung đến việc lên Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 6422, 635, 911 trong tháng 08/2013; chỉ ra các điểm nghẽn về mặt kỹ thuật khi sử dụng bảng tính Excel thuần túy và cung cấp giải pháp chuyển đổi phần mềm kế toán thiết thực cho ban quản trị công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung phân tích sâu dữ liệu kế toán tháng 08/2013 và tổng hợp doanh thu 3 năm 2010 - 2012 tại một doanh nghiệp cơ khí cụ thể; chưa có điều kiện phân tích chuỗi thời gian dài hơn sau năm 2013 hoặc so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành cơ khí trên địa bàn TP.HCM.
  • Hạn chế từ tác giả: Tác giả tự nhận định bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế tại thời điểm thực tập tốt nghiệp (từ 28/04/2014 đến 20/07/2014) nên các đề xuất chủ yếu dừng ở mức độ định hướng tổ chức bộ máy và trang bị phần mềm, chưa đi sâu vào bài toán tái cấu trúc dòng tiền hay lập kế hoạch thuế dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả tài chính sau khi doanh nghiệp chuyển đổi từ chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC; nghiên cứu tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm liên kết tự động giữa bộ phận kỹ thuật - sản xuất và phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Tài chính: Tham khảo cấu trúc khóa luận thực tập chuẩn mực, cách thức trình bày hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ Cái trên phần mềm bảng tính MS Excel theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại cơ khí vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn máy móc, phương pháp tính giá vốn xuất kho theo phương pháp FIFO và cách định khoản các nghiệp vụ doanh thu hoạt động tài chính, chi phí quản lý theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Người làm nghiên cứu thực nghiệm mảng kế toán: Tham khảo phương pháp tiếp cận số liệu từ phòng kế toán doanh nghiệp thực tế để đối chiếu giữa lý luận hạch toán và xử lý nghiệp vụ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX TM Công Nghệ Quang Trung áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 138/2011/TT-BTC). Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm Microsoft Excel được thiết kế theo mẫu sổ Nhật ký chung.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho và hạch toán thuế GTGT?
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước Xuất trước (FIFO).

3. Doanh thu của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 có xu hướng biến động như thế nào?
Doanh thu của công ty liên tục tăng trưởng qua các năm: năm 2011 tăng 16,35% so với năm 2010 (tương ứng tăng 1.035 triệu đồng); năm 2012 tăng 38,63% so với năm 2010 (tương ứng tăng 2.690 triệu đồng) và đạt mức tăng trưởng liên hoàn 19,15% so với năm 2011.

4. Tổng doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính được kết chuyển sang TK 911 trong tháng 08/2013 là bao nhiêu?
Căn cứ Sổ Cái ngày 31/08/2013, tổng doanh thu bán hàng kết chuyển từ TK 511 sang TK 911 là 626.500.000 đ. Doanh thu hoạt động tài chính kết chuyển từ TK 515 sang TK 911 là 51.404 đ (phát sinh từ lãi tiền gửi tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Tân Phú).

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Quang Trung gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư và Kế toán thanh toán, trực thuộc sự điều hành chung của Ban Giám đốc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Kim Cúc đã hoàn thành nhiệm vụ hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ Nhật ký chung trên bảng tính MS Excel tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Công Nghệ Quang Trung trong niên độ 2013. Trên cơ sở đối chiếu lý thuyết với thực tiễn sản xuất - thương mại cơ khí, công trình đã đưa ra các đánh giá khách quan về ưu nhược điểm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.