Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, nơi các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả trong lẫn ngoài nước. Để tồn tại, tự chủ và hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần sở hữu hệ thống thông tin tài chính chuẩn xác nhằm phục vụ công tác quản trị. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, doanh thu và chi phí là hai yếu tố kinh tế tác động trực tiếp và mang tính quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc theo dõi, hạch toán và phân tích đầy đủ, kịp thời hai chỉ tiêu này là cơ sở để nhà quản lý kiểm soát chi phí, định giá bán hợp lý, đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề ra các chiến lược điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tứ Trụ".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng giữa mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tứ Trụ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quát về quá trình phát triển, lĩnh vực hoạt động, tổ chức bộ máy quản lý và công tác kế toán tại Công ty TNHH TM DV Tứ Trụ.
- Trình bày cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trình bày thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Đề xuất một số kiến nghị khả thi để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả bộ máy quản lý cũng như công tác kế toán của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hạch toán doanh thu (bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính), quy trình hạch toán chi phí (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và công tác xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tứ Trụ (địa chỉ: 388/10 Huỳnh Tấn Phát, Phường Bình Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra từ ngày 07/01/2019 đến ngày 20/04/2019, tập trung khảo sát dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Văn bản pháp lý và chế độ kế toán: Đơn vị nghiên cứu thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó toàn bộ cơ sở lý luận và thực hành hạch toán căn cứ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán số 14 về Doanh thu và thu nhập khác; các quy định về thuế giá trị gia tăng (phương pháp khấu trừ) và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nguyên tắc kế toán áp dụng: Nghiên cứu hệ thống hóa các nguyên tắc chi phối ghi nhận doanh thu và chi phí gồm:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Ghi nhận doanh thu tại thời điểm giao dịch phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay chưa thu tiền.
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải có sự tương ứng; một khoản doanh thu được tạo ra phải đi kèm chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu đó trong kỳ.
- Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận ngay khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.
- Điều kiện ghi nhận nghiệp vụ kinh tế:
- Doanh thu bán hàng (5 điều kiện): Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện): Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch.
- Phương pháp quản lý tài sản và hàng tồn kho:
- Hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
- Tài sản cố định: Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh:
- Phân tích theo chiều dọc: Quy đổi tổng doanh thu về 100% để tính tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục cấu thành (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, lợi nhuận) nhằm đánh giá cơ cấu tài chính.
- Phân tích theo chiều ngang: Đo lường biến động số tuyệt đối (Năm nay trừ Năm trước) và số tương đối ([Chênh lệch tuyệt đối / Năm trước] × 100) qua các năm 2016, 2017 và 2018.
| Phương pháp phân tích |
Công thức tính toán |
Mục đích áp dụng |
| Chiều dọc (Tỷ trọng) |
$\text{Tỷ lệ chỉ tiêu} = \frac{\text{Giá trị chỉ tiêu}}{\text{Tổng doanh thu}} \times 100%$ |
Đánh giá mối quan hệ và tỷ trọng của các khoản mục chi phí, giá vốn, lợi nhuận so với tổng doanh thu trong từng năm. |
| Chiều ngang (Biến động tuyệt đối) |
$\Delta_{\text{tuyệt đối}} = \text{Chỉ tiêu năm nay} - \text{Chỉ tiêu năm trước}$ |
Xác định quy mô tăng hoặc giảm bằng tiền đồng của từng chỉ tiêu tài chính giữa hai kỳ kế toán liên tiếp. |
| Chiều ngang (Biến động tương đối) |
$\Delta_{\text{tương đối}} = \frac{\Delta_{\text{tuyệt đối}}}{\text{Chỉ tiêu năm trước}} \times 100%$ |
Đo lường tốc độ tăng trưởng hoặc suy giảm phần trăm của các chỉ tiêu tài chính qua thời gian. |
Về mặt phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, tác giả sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán của công ty thông qua hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng lương), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) và báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Giám đốc, Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành; quan sát thực tế quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán SmartPro.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Phân loại, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính giữa các năm để làm rõ xu hướng vận động của doanh thu và chi phí.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH TM DV Tứ Trụ
Chương 1 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động và công tác kế toán của đơn vị thực tập:
- Thông tin pháp lý và quá trình phát triển: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tứ Trụ được thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 05/09/2016, có trụ sở tại số 388/10 Huỳnh Tấn Phát, Phường Bình Thuận, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện pháp luật là ông Lê Lâm Hải Long. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan đến hành chính văn phòng tổng hợp (các mặt hàng văn phòng phẩm như giấy, bấm kim, kẹp giấy, bìa kiếng, dao rọc giấy, viết mực, kim bấm số...) kết hợp dịch vụ biểu diễn và tổ chức sự kiện.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc (chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật và hoạch định chiến lược); Phòng Kinh doanh (tiếp thị, khảo sát thị trường, lập hợp đồng, tìm kiếm khách hàng và nguồn cung); Phòng Kế toán (thực hiện công tác kế toán, quản lý tài chính và hồ sơ nhân sự); Phòng Tổng hợp gồm Bộ phận Kho hàng (quản lý nhập, xuất, tồn, bảo quản hàng hóa) và Bộ phận Vận chuyển (điều phối xe giao nhận hàng).
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại một phòng duy nhất để thực hiện toàn bộ quy trình hạch toán. Cơ cấu nhân sự kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và 7 vị trí chuyên trách: Kế toán bán hàng, Kế toán mua hàng, Kế toán công nợ, Kế toán tài sản cố định, Kế toán kho, Kế toán lương và Thủ quỹ.
- Chính sách và hình thức kế toán:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Chế độ áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SmartPro. Hệ thống báo cáo tài chính định kỳ năm gồm các mẫu: B01-DNN (Bảng cân đối kế toán), B02-DNN (Báo cáo KQHĐKD), B03-DNN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), B09-DNN (Thuyết minh BCTC) và F01-DNN (Bảng cân đối tài khoản).
- Đặc điểm phần mềm SmartPro: Hỗ trợ tự động hóa việc nhập liệu từ chứng từ gốc, theo dõi doanh thu - chi phí theo từng bộ phận, quản lý công nợ theo hạn thanh toán, theo dõi xuất nhập tồn kho, tự động trích khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí và tự động kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
| Vị trí chuyên trách |
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu theo phân công |
| Kế toán trưởng |
Quản lý, điều hành toàn bộ công việc phòng kế toán; chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu, lập Báo cáo tài chính, quyết toán và nộp thuế; phân công công việc nội bộ. |
| Kế toán bán hàng |
Ghi nhận và hạch toán doanh thu; lập bảng kê khai thuế GTGT hàng quý; theo dõi cấp phát và hủy hóa đơn; theo dõi nhập - xuất - tồn và đối chiếu định kỳ. |
| Kế toán mua hàng |
Tìm kiếm nhà cung cấp; phân bổ chi phí thu mua, tính giá vốn và giá thành hàng hóa; phối hợp kiểm kê và theo dõi số lượng hàng nhập xuất. |
| Kế toán công nợ |
Theo dõi công nợ chi tiết từng khách hàng và nhà cung cấp; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thanh toán; theo dõi hạn thanh toán và đối chiếu công nợ. |
| Kế toán tài sản cố định |
Tiếp nhận chứng từ TSCĐ, xác định thời gian và tính mức trích khấu hao hàng tháng; bàn giao số liệu khấu hao cho các bộ phận; kiểm kê định kỳ theo quý hoặc 6 tháng. |
| Kế toán kho |
Kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại hàng nhập - xuất - tồn chi tiết; lập báo cáo nhập xuất tồn hàng tháng đối chiếu với kế toán mua - bán. |
| Kế toán lương |
Tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) theo quy định; phân bổ chi phí nhân công vào các đối tượng sử dụng chi phí. |
| Thủ quỹ |
Quản lý thu - chi tiền mặt căn cứ vào lệnh duyệt của Giám đốc; theo dõi tồn quỹ, lập báo cáo quỹ hàng ngày và đối chiếu số dư tiền mặt thực tế với sổ sách. |
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 hệ thống hóa khung lý thuyết chuẩn tắc về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Sử dụng Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). TK 511 không có số dư cuối kỳ; số phát sinh Có phản ánh doanh thu thuần thực tế phát sinh, số phát sinh Nợ phản ánh các khoản giảm trừ, thuế gián thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
- Bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ không sử dụng tài khoản riêng biệt (như TK 521 theo Thông tư 200) mà được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (đối ứng Có TK 111, 112, 131 và Có TK 33311), cuối kỳ kết chuyển trừ vào doanh thu để xác định kết quả tại TK 911.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác:
- Doanh thu tài chính: Hạch toán trên TK 515 (lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái).
- Thu nhập khác: Hạch toán trên TK 711 (các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ).
- Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động:
- Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 phản ánh giá trị vốn thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; các khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho ngoài định mức; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ giá vốn sang bên Nợ TK 911.
- Chi phí tài chính: Sử dụng TK 635 phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá phát sinh và lỗ tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Theo Thông tư 133, chi phí quản lý kinh doanh được gộp chung trên TK 642 gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng - phản ánh lương nhân viên bán hàng, tiếp thị, bảo quản, vận chuyển, khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - phản ánh lương ban giám đốc, nhân viên văn phòng, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung, thuế, phí và dự phòng phải thu khó đòi).
- Chi phí khác: Hạch toán trên TK 811 phản ánh chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của tài sản phá dỡ, tiền phạt vi phạm hợp đồng hoặc phạt hành chính.
- Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Thuế TNDN được xác định theo công thức:
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất}$$
Trong đó:
$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ kết chuyển})$$
$$\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Thu nhập khác}$$
- Hạch toán trên TK 821 gồm TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Sử dụng TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), tài khoản trung gian không có số dư cuối kỳ.
- Bên Có TK 911 tiếp nhận kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515 và thu nhập khác từ TK 711.
- Bên Nợ TK 911 tiếp nhận kết chuyển giá vốn hàng bán từ TK 632, chi phí tài chính từ TK 635, chi phí quản lý kinh doanh từ TK 642, chi phí khác từ TK 811 và chi phí thuế TNDN từ TK 821.
- Chênh lệch Bên Có lớn hơn Bên Nợ phản ánh lợi nhuận kế toán sau thuế (kết chuyển Có TK 4212); chênh lệch Bên Nợ lớn hơn Bên Có phản ánh lỗ hoạt động kinh doanh (kết chuyển Nợ TK 4212).
| Tài khoản |
Tên gọi theo Thông tư 133 |
Kết cấu hạch toán |
Tài khoản kết chuyển cuối kỳ |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
Phát sinh Nợ: Giảm trừ DT, thuế gián thu. Phát sinh Có: DT bán hàng, dịch vụ phát sinh. |
Nợ TK 511 / Có TK 911 (Doanh thu thuần) |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Phát sinh Nợ: Thuế GTGT trực tiếp (nếu có). Phát sinh Có: Tiền lãi, chiết khấu thanh toán, lãi tỷ giá. |
Nợ TK 515 / Có TK 911 |
| TK 711 |
Thu nhập khác |
Phát sinh Nợ: Thuế GTGT trực tiếp (nếu có). Phát sinh Có: Thu phạt, thanh lý TSCĐ, nợ xóa sổ thu hồi. |
Nợ TK 711 / Có TK 911 |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phát sinh Nợ: Trị giá vốn hàng hóa xuất bán, hao hụt. Phát sinh Có: Hàng bán bị trả lại, chiết khấu được hưởng. |
Nợ TK 911 / Có TK 632 |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Phát sinh Nợ: Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu bán hàng. Phát sinh Có: Giảm chi phí tài chính. |
Nợ TK 911 / Có TK 635 |
| TK 642 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Phát sinh Nợ: Chi phí bán hàng (6421), chi phí QLDN (6422). Phát sinh Có: Giảm chi phí kinh doanh, hoàn nhập dự phòng. |
Nợ TK 911 / Có TK 642 |
| TK 811 |
Chi phí khác |
Phát sinh Nợ: Chi phí thanh lý TSCĐ, nộp phạt vi phạm. Phát sinh Có: Giảm chi phí khác. |
Nợ TK 911 / Có TK 811 |
| TK 821 |
Chi phí thuế TNDN |
Phát sinh Nợ: Chi phí thuế TNDN hiện hành (8211) và hoãn lại (8212). Phát sinh Có: Giảm chi phí thuế TNDN. |
Nợ TK 911 / Có TK 821 (hoặc ngược lại) |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ giá vốn và chi phí trong kỳ. Bên Có: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần và thu nhập trong kỳ. |
Kết chuyển sang TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế) |
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tứ Trụ
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị thông qua các hồ sơ, biểu mẫu và sổ sách kế toán cụ thể:
- Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:
- Bảng 3.1: Phân tích theo chiều dọc kết quả kinh doanh 2016 – 2018 để đánh giá tỷ trọng chi phí trên doanh thu.
- Bảng 3.2: Phân tích theo chiều ngang kết quả kinh doanh 2016 – 2018 để đo lường mức độ biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua 3 năm.
- Thực tiễn kế toán doanh thu bán hàng:
- Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có).
- Trích xuất dữ liệu thực tế từ Sổ cái TK 511 và các nghiệp vụ bán văn phòng phẩm, cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện phát sinh tại công ty.
- Thực tiễn kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
- Trình bày việc theo dõi, lập biên bản và hạch toán trực tiếp vào TK 511 đối với các nghiệp vụ giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại do lỗi chất lượng, quy cách.
- Thực tiễn kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác:
- Doanh thu tài chính: Thu thập chứng từ giấy báo có ngân hàng về tiền lãi gửi ngân hàng không kỳ hạn, hạch toán vào Sổ cái TK 515.
- Thu nhập khác: Kiểm tra việc ghi nhận trên TK 711 từ các khoản thanh lý tài sản cũ hoặc tiền phạt khách hàng vi phạm thanh toán.
- Thực tiễn kế toán giá vốn hàng bán:
- Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối tháng đối với từng mặt hàng văn phòng phẩm.
- Sử dụng Sổ nhập xuất tồn hàng hóa (TK 1561), kiểm soát chứng từ Phiếu xuất kho và tổng hợp chi phí giá vốn vào Sổ cái TK 632 trước khi kết chuyển sang TK 911.
- Thực tiễn kế toán chi phí tài chính:
- Kiểm tra và ghi nhận các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng, lãi vay ngân hàng (nếu có) trên Sổ cái TK 635.
- Thực tiễn kế toán chi phí quản lý kinh doanh:
- Ghi nhận các khoản chi phí phát sinh phục vụ bán hàng và quản trị chung thông qua Sổ cái TK 642.
- Chứng từ căn cứ gồm: Bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài (điện, nước, viễn thông, tiếp khách).
- Thực tiễn kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh:
- Lập tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý và quyết toán năm, hạch toán qua Sổ cái TK 821 (chủ yếu là thuế TNDN hiện hành TK 8211).
- Cuối kỳ, thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm SmartPro vào Sổ cái TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế của công ty.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Công ty TNHH TM DV Tứ Trụ, tác giả rút ra những đánh giá khách quan và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp tiết kiệm chi phí nhân sự và tập trung quyền kiểm soát cho Kế toán trưởng.
- Việc triển khai phần mềm kế toán SmartPro theo hình thức Nhật ký chung giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính nhanh chóng, giảm thiểu sai sót số học.
- Đơn vị tuân thủ đúng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đánh giá nhược điểm:
- Bộ máy quản lý còn kiêm nhiệm một số khâu giữa phòng kinh doanh và phòng tổng hợp; công tác kiểm tra, đối chiếu công nợ khách hàng đôi khi còn chậm trễ.
- Quy trình quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn dàn trải, chưa tối ưu hóa chỉ tiêu định mức chi phí.
- Việc khai thác các tính năng phân tích tài chính chuyên sâu trên phần mềm SmartPro chưa được thực hiện triệt để, chủ yếu mới khai thác ở khâu ghi sổ và lập báo cáo thuế.
- Các nhóm kiến nghị hoàn thiện:
- Kiến nghị về bộ máy quản lý: Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kho vận, nâng cao sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban.
- Kiến nghị về tổ chức bộ máy kế toán: Nâng cao chuyên môn cho nhân viên kế toán; hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và luân chuyển chứng từ thanh toán nhằm hạn chế rủi ro thất thoát hoặc chậm trễ chứng từ gốc.
- Kiến nghị về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Kiểm soát chặt chẽ việc hạch toán giá vốn theo giá xuất kho bình quân; phân bổ hợp lý chi phí quản lý kinh doanh; đẩy mạnh khai thác phân hệ phân tích lãi gộp theo từng nhóm hàng văn phòng phẩm trên phần mềm SmartPro để tham mưu kịp thời cho ban giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể phản ánh đúng nội dung văn bản:
- Kết quả khảo sát và hạch toán thực tế:
- Làm rõ quy trình vận hành và hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ thành lập năm 2016, hoạt động trong lĩnh vực văn phòng phẩm và dịch vụ sự kiện.
- Minh chứng cho việc áp dụng thành công Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán máy SmartPro, cụ thể hóa các quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ bán hàng, mua hàng, tính giá vốn, tổng hợp chi phí quản lý đến khâu kết chuyển tự động sang TK 911.
- Hệ thống hóa đầy đủ danh mục biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán (Sổ cái các TK 511, 515, 632, 642, 821, 911 và Sổ nhập xuất tồn 1561) và báo cáo tài chính theo quy định nhà nước.
- Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính thực thi đối với bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa công tác đối chiếu công nợ và nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ điều hành.
- Đóng góp của khóa luận:
- Khóa luận đóng vai trò là một tài liệu khảo cứu thực tế chi tiết về việc chuyển giao và áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ nhỏ, làm cầu nối giữa lý thuyết kế toán hàn lâm với quy trình tác nghiệp thực tế trên phần mềm kế toán chuyên dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Giới hạn thời gian khảo sát: Thời gian thực tập nghiên cứu diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 07/01/2019 đến 20/04/2019), do đó việc quan sát các chu kỳ kinh doanh trọn vẹn và biến động mùa vụ của công ty còn bị giới hạn.
- Giới hạn kinh nghiệm: Như tác giả đã nêu trong lời mở đầu và lời cảm ơn, do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên một số phân tích trong báo cáo khó tránh khỏi những nhận định chủ quan.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH TM DV Tứ Trụ với quy mô nhỏ, áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó kết quả không thể đại diện cho các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán tiếp theo để đánh giá chính xác hơn xu hướng phát triển dài hạn của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chi phí và ứng dụng công nghệ thông tin toàn diện trong quản trị doanh thu, giá vốn tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; là nguồn mẫu chuẩn để tham khảo phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Có thể tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán không qua TK 521 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và quy trình vận hành trên phần mềm kế toán SmartPro.
- Nhà quản lý doanh nghiệp thương mại dịch vụ: Tham khảo cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán tập trung và các chỉ tiêu phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc, chiều ngang để ứng dụng trong quản trị nội bộ.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp và kết cấu tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Chương 2.
- Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán thực tế gắn liền với phần mềm SmartPro tại Chương 1 và Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tứ Trụ áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Trả lời: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán máy SmartPro.
Câu hỏi 2: Đơn vị sử dụng phương pháp nào để kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho hàng hóa?
Trả lời: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho trên sổ sách. Phương pháp xác định giá trị xuất kho hàng hóa được áp dụng là phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
Câu hỏi 3: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý được hạch toán qua những tài khoản nào?
Trả lời: Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (không dùng TK 521 như Thông tư 200). Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên TK 642 gồm hai tài khoản chi tiết: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
Câu hỏi 4: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Trả lời: Công ty tổ chức theo mô hình bộ máy kế toán tập trung tại một phòng duy nhất, do Kế toán trưởng phụ trách điều hành cùng 7 chức danh chuyên trách: Kế toán bán hàng, Kế toán mua hàng, Kế toán công nợ, Kế toán tài sản cố định, Kế toán kho, Kế toán lương và Thủ quỹ.
Câu hỏi 5: Phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện qua các công cụ cụ thể nào?
Trả lời: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc (tính tỷ trọng % của giá vốn, chi phí, lợi nhuận so với tổng doanh thu thuần được đặt là 100%) và phân tích theo chiều ngang (xác định số chênh lệch tuyệt đối bằng tiền và tốc độ tăng trưởng tương đối bằng % giữa các năm liên tiếp giai đoạn 2016 – 2018).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Nhật Hạ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Qua nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tứ Trụ, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, phương pháp hạch toán và việc ứng dụng phần mềm SmartPro trong việc tự động hóa công tác kế toán. Các nhận xét, đánh giá ưu nhược điểm và hệ thống kiến nghị được đề xuất sát với đặc thù kinh doanh thương mại - dịch vụ của đơn vị, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.