Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu sự tác động đồng thời của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải giải quyết các bài toán cốt lõi: hoạt động kinh doanh có đạt hiệu quả hay không, doanh thu tạo ra có đủ bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến đã bỏ ra, và làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận. Khi sản phẩm, dịch vụ được thị trường chấp nhận, giá trị hàng hóa được thực hiện và doanh nghiệp thu về doanh thu. Phần chênh lệch còn lại sau khi bù đắp toàn bộ các khoản chi phí chính là lợi nhuận. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ và thương mại, doanh thu chủ yếu phát sinh từ quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm và cung ứng dịch vụ. Do đó, tổ chức hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền, đánh giá hiệu quả hoạt động và cung cấp thông tin cho các quyết định quản trị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Nguyễn Diễm Chi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn (SAIGONRES)".
Theo văn bản khóa luận, mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn nhằm nhận diện các mặt tích cực cũng như những hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn, góp phần hỗ trợ lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định quản lý và kinh doanh kịp thời, tối ưu.
Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được tác giả nêu rõ bao gồm: phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ theo đúng cơ chế của Bộ Tài chính; tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch vụ và hoạt động khác; theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần; quy trình hạch toán chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn (SAIGONRES).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng tổ chức công tác kế toán trong niên độ năm 2013, kết hợp khảo sát chuỗi số liệu về tình hình doanh số, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp giai đoạn 2011 – 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quyết định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Quy định định nghĩa doanh thu, các khoản loại trừ (thu hộ bên thứ ba, vốn góp của cổ đông), nguyên tắc xác định theo giá trị hợp lý, và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Chuẩn mực cũng xác định nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo thời điểm phát sinh (không phân biệt đã thu tiền hay chưa), nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
- Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành kèm theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định khái niệm chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán; quy định nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí tương ứng.
- Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho đã bán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tương ứng với doanh thu; quy định trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chuẩn mực Kế toán số 03 (VAS 03) – Tài sản cố định hữu hình: Quy định việc phân loại chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh so với các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu làm tăng lợi ích kinh tế được vốn hóa vào nguyên giá.
- Chuẩn mực Kế toán số 04 (VAS 04) – Tài sản cố định vô hình: Quy định việc hạch toán chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên và chi phí quảng cáo giai đoạn trước hoạt động vào chi phí trong kỳ hoặc phân bổ dần tối đa không quá 3 năm.
Về phương pháp tính giá xuất kho, tác giả hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá vốn hàng bán:
- Nhập trước xuất trước (FIFO).
- Nhập sau xuất trước (LIFO).
- Bình quân gia quyền.
- Thực tế đích danh.
Công thức xác định kết quả kinh doanh được khóa luận xây dựng cụ thể theo từng mảng hoạt động:
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trong đó: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp).
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong lý thuyết bao gồm: TK 511 (với 5 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117), TK 512 (với 3 tài khoản cấp hai: TK 5121, TK 5122, TK 5123), TK 515, TK 711, TK 521 (TK 5211, TK 5212, TK 5213), TK 531, TK 532, TK 632, TK 635, TK 641 (với 7 tài khoản cấp hai: TK 6411, TK 6412, TK 6413, TK 6414, TK 6415, TK 6417, TK 6418), TK 642, TK 811, TK 821 và TK 911.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng tổng hợp bao gồm: phương pháp phân tích, phương pháp điều tra, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê; kết hợp các phương pháp đặc thù gồm phương pháp lựa chọn và phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên tại doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Bảng kê hàng gửi bán), sổ sách kế toán, dữ liệu xuất từ phần mềm kế toán Asiasoft Accounting 2008 và các báo cáo tài chính giai đoạn 2011 – 2013 của Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương này tập trung trình bày các nguyên tắc, chuẩn mực và quy trình kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa: Làm rõ vai trò của kế toán trong việc phản ánh trung thực kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà quản trị đánh giá chính xác hiệu quả vốn và lựa chọn phương án đầu tư tối ưu.
- Kế toán doanh thu, thu nhập:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Trình bày chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có...), kết cấu TK 511 (không có số dư cuối kỳ), và phương pháp hạch toán chi tiết cho các trường hợp: bán hàng theo phương pháp khấu trừ thuế và trực tiếp, bán hàng thu ngoại tệ (kèm tài khoản ngoài bảng TK 007), trao đổi hàng hóa tương tự và không tương tự, bán hàng trả chậm trả góp (ghi nhận lãi trả góp vào TK 3387), cho thuê hoạt động tài sản và bất động sản đầu tư thu tiền trước nhiều kỳ, bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, gia công hàng hóa, và kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chuyển nhượng chứng khoán, lãi kinh doanh ngoại tệ, lãi tiền gửi, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng, phân bổ lãi bán hàng trả chậm/trả góp, và kết chuyển sang TK 911.
- Thu nhập khác (TK 711): Hạch toán các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; chênh lệch đánh giá lại vật tư hàng hóa, TSCĐ khi góp vốn đầu tư; tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế (thu tiền hoặc cấn trừ tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn TK 3386, dài hạn TK 344); nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được (ghi đơn TK 004); các khoản nợ không xác định được chủ nợ; các khoản thuế được hoàn lại và tài sản được tài trợ, biếu tặng.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại (TK 521): Phản ánh khoản giảm trừ cho người mua mua hàng với số lượng lớn; quy định hạch toán giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn lần cuối hoặc xuất tiền chi trả; theo dõi chi tiết từng khách hàng và từng mặt hàng; cuối kỳ kết chuyển sang TK 511.
- Giảm giá hàng bán (TK 532): Phản ánh khoản giảm trừ ngoài hóa đơn do hàng kém phẩm chất, sai quy cách; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 hoặc TK 512.
- Hàng bán bị trả lại (TK 531): Hạch toán giá trị hàng bán bị trả lại theo đúng đơn giá bán trên hóa đơn; định khoản điều chỉnh doanh thu và thuế GTGT đầu ra; đồng thời ghi nhận nhập lại kho hàng hóa/thành phẩm và điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán (ghi Nợ TK 155, 156 / Có TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên; hoặc ghi qua TK 611, TK 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Kế toán chi phí, giá vốn:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá trị xuất kho của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; hạch toán trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (đối ứng TK 159); kết chuyển chi phí giá vốn cuối kỳ sang TK 911.
- Chi phí tài chính (TK 635): Hạch toán chi phí chuyển nhượng vốn, lỗ bán chứng khoán, lỗ tỷ giá ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người mua, chi phí lãi tiền vay định kỳ, phân bổ lãi mua hàng trả chậm (TK 142, TK 242), trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (TK 129, TK 229), kết chuyển sang TK 911.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Phản ánh chi phí nhân viên bán hàng (TK 6411), vật liệu bao bì (TK 6412), dụng cụ đồ dùng (TK 6413), khấu hao TSCĐ (TK 6414), chi phí bảo hành (TK 6415), dịch vụ mua ngoài (TK 6417) và chi phí bằng tiền khác (TK 6418).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821) và Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện tập hợp toàn bộ chi phí và doanh thu thuần để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn (SAIGONRES)
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn: Trình bày lịch sử hình thành, quá trình phát triển, ngành nghề kinh doanh chính trong lĩnh vực địa ốc, xây dựng và kinh doanh bất động sản. Mô tả cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý (Sơ đồ 2.1) và bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2). Thống kê danh sách đội ngũ nhân viên phòng kế toán (Bảng 2.1) cùng chức năng của từng phần hành kế toán.
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: Phân tích doanh số và tình hình tài chính của SAIGONRES qua giai đoạn 2011 – 2013 (Bảng 2.2). Khóa luận sử dụng các biểu đồ trực quan để phản ánh biến động:
- Biểu đồ 2.1: Tình hình doanh thu của công ty qua các năm 2011 – 2013.
- Biểu đồ 2.2: Tình hình chi phí của công ty qua các năm 2011 – 2013.
- Biểu đồ 2.3: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2011 – 2013.
Từ số liệu doanh số, tác giả chỉ ra các yếu tố thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty trong các năm tiếp theo.
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp hình thức Chứng từ ghi sổ. Quy trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm kế toán Asiasoft Accounting 2008:
- Khóa luận minh họa trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy (Sơ đồ 2.3) và trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 2.4).
- Trích xuất giao diện thực tế việc đăng ký chứng từ ghi sổ trên phần mềm Asiasoft Accounting 2008 (Hình 2.1) và mẫu chứng từ ghi sổ năm 2013 tại công ty (Hình 2.2).
- Thực tế hạch toán các phần hành kế toán tại SAIGONRES:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phân tích chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán, trình tự ghi sổ, lưu trữ, các tài khoản sử dụng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong năm 2013 tại công ty.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Mô tả chứng từ, quy trình luân chuyển, sổ sách, tài khoản và các nghiệp vụ phát sinh (nếu có).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày chứng từ, trình tự luân chuyển, sổ sách kế toán, tài khoản và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân tích chứng từ phát sinh chi phí quản lý tại văn phòng công ty, sổ sách luân chuyển và các bút toán định khoản.
- Kế toán hoạt động tài chính: Khảo sát thực tế hạch toán chi phí tài chính (lãi vay, chi phí vốn) và doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, lãi đầu tư).
- Kế toán chi phí bán hàng: Mô tả quy trình tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiếp thị, môi giới, kinh doanh địa ốc.
- Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Hạch toán các khoản thu nhập, chi phí bất thường ngoài hoạt động kinh doanh chính.
- Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Trình bày chứng từ xác định nghĩa vụ thuế TNDN, sổ sách luân chuyển, tài khoản sử dụng và nghiệp vụ ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phân tích quy trình kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm Asiasoft Accounting 2008 sang TK 911, hệ thống chứng từ, sổ sách tổng hợp và việc xác định kết quả lãi, lỗ năm 2013 của SAIGONRES.
Chương 3: Kết luận và kiến nghị
Chương 3 tổng kết các đánh giá từ thực tế và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Nhận xét, đánh giá thực trạng:
- Về tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và công tác quản lý: Đánh giá sự thích ứng của mô hình quản trị doanh nghiệp trước bối cảnh thị trường địa ốc.
- Về công tác kế toán: Nhận xét ưu và nhược điểm đối với bộ máy kế toán, hình thức kế toán áp dụng, hệ thống sổ kế toán, công tác tổ chức luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc.
- Về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh: Chỉ rõ các khâu thực hiện đúng chuẩn mực, các vướng mắc trong khâu ghi nhận doanh thu bất động sản, phân bổ chi phí giá vốn và chi phí thời kỳ.
- Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình tổ chức luân chuyển và xử lý chứng từ nhằm hạn chế chậm trễ dữ liệu.
- Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty (chính sách phân bổ chi phí, đối chiếu công nợ doanh thu bán hàng).
- Đề xuất các kiến nghị khác nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy kế toán và tối ưu hóa chức năng của phần mềm kế toán tại Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu, tài liệu thực tế và mô hình hạch toán tại Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn (SAIGONRES). Các bảng biểu, sơ đồ và công cụ được tác giả sử dụng và xây dựng trong nghiên cứu được tổng hợp tại bảng dưới đây:
| Phân loại |
Ký hiệu / Tên danh mục |
Nội dung phản ánh trong khóa luận |
| Bảng số liệu |
Bảng 2.1 |
Danh sách đội ngũ nhân viên phòng kế toán SAIGONRES |
|
Bảng 2.2 |
Tình hình doanh số của công ty qua các năm 2011 – 2013 |
| Biểu đồ tài chính |
Biểu đồ 2.1 |
Tình hình biến động doanh thu của công ty giai đoạn 2011 – 2013 |
|
Biểu đồ 2.2 |
Tình hình chi phí phát sinh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 |
|
Biểu đồ 2.3 |
Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2011 – 2013 |
| Sơ đồ tổ chức & quy trình |
Sơ đồ 2.1 |
Cơ cấu sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn |
|
Sơ đồ 2.2 |
Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn |
|
Sơ đồ 2.3 |
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy |
|
Sơ đồ 2.4 |
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ |
| Phần mềm ứng dụng |
Asiasoft Accounting 2008 |
Công cụ phần mềm kế toán phục vụ đăng ký chứng từ ghi sổ và xử lý báo cáo tài chính năm 2013 |
Các kết quả và đóng góp chính mà khóa luận đạt được:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bám sát các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, 02, 03, 04, 14 và các quy định của Bộ Tài chính.
- Phân tích chi tiết thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại SAIGONRES trong niên độ 2013, làm rõ phương thức kết hợp giữa hình thức Chứng từ ghi sổ và phần mềm máy tính Asiasoft Accounting 2008.
- Nhận diện những điểm mạnh và các tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ cũng như phân bổ doanh thu, chi phí tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm cải tiến tổ chức luân chuyển chứng từ và hoàn thiện phương pháp hạch toán, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời kết quả kinh doanh để đưa ra các quyết sách điều hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản, khóa luận có các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Khóa luận khảo sát dữ liệu thực tế chuyên sâu trong niên độ năm 2013 và chuỗi số liệu doanh số, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2013. Các phân tích phản ánh đặc thù hạch toán tại thời điểm năm 2013, chưa cập nhật sự thay đổi của các văn bản chế độ kế toán ban hành ở các giai đoạn sau đó.
- Giới hạn không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn (SAIGONRES), chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp kinh doanh địa ốc và xây dựng khác trong cùng ngành.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm phục vụ việc lập dự toán và kiểm soát chi phí dự án bất động sản; cập nhật việc vận dụng các chế độ kế toán mới; phân tích tác động của các chính sách thuế và thị trường bất động sản đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các chu kỳ kinh tế tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Nguyễn Diễm Chi mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là mẫu nghiên cứu thực tế về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp; cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa về tài khoản và sơ đồ hạch toán doanh thu, chi phí theo chuẩn mực VAS.
- Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp bất động sản: Là nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về đặc điểm hạch toán doanh thu bất động sản, chi phí giá vốn công trình và phương pháp vận hành phần mềm Asiasoft Accounting 2008 kết hợp hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Có thể tham khảo cách thức xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ gốc, phương pháp kiểm soát tài khoản giảm trừ doanh thu và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và sử dụng số liệu trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn (SAIGONRES). Dữ liệu hạch toán thực tế tập trung vào niên độ năm 2013, kết hợp khảo sát chuỗi số liệu về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2011 đến 2013.
2. Công ty SAIGONRES áp dụng hình thức kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp với hình thức Chứng từ ghi sổ. Phần mềm kế toán được đơn vị sử dụng để xử lý dữ liệu và đăng ký chứng từ ghi sổ là Asiasoft Accounting 2008.
3. Khung lý thuyết của khóa luận căn cứ vào các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) nào?
Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực Kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), Chuẩn mực Kế toán số 01 (Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC), cùng các quy định liên quan tại Chuẩn mực Kế toán số 02 (Hàng tồn kho), Chuẩn mực Kế toán số 03 (Tài sản cố định hữu hình) và Chuẩn mực Kế toán số 04 (Tài sản cố định vô hình).
4. Khóa luận nêu ra những phương pháp nghiên cứu thực tế nào?
Tác giả vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp phân tích, phương pháp điều tra, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, kết hợp với các phương pháp đặc thù là phương pháp lựa chọn và phương pháp phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị.
5. Hệ thống tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) được khóa luận phân chia thành các tài khoản cấp hai nào?
Theo lý thuyết của khóa luận, Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) được chia thành 7 tài khoản cấp hai: TK 6411 (Chi phí nhân viên), TK 6412 (Chi phí vật liệu bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao tài sản cố định), TK 6415 (Chi phí bảo hành), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6418 (Chi phí khác bằng tiền).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Nguyễn Diễm Chi đã phản ánh hệ thống lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn (SAIGONRES). Đề tài làm rõ quy trình hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2013 trên cơ sở ứng dụng phần mềm Asiasoft Accounting 2008 theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát từ thực trạng khảo sát, hướng đến mục tiêu nâng cao tính chính xác trong luân chuyển chứng từ và hỗ trợ doanh nghiệp quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh.