Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là định hướng xuyên suốt của các nhà đầu tư và chủ doanh nghiệp. Mọi quyết định quản trị và đầu tư đều gắn liền với kết quả kinh doanh cuối cùng đạt được trong từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm). Để đạt được hiệu quả quản lý, bộ phận kế toán trong doanh nghiệp có nhiệm vụ theo dõi sát sao toàn bộ chu trình từ cung ứng hàng hóa, thực hiện dịch vụ, phát sinh chi phí cho đến khi xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo tính kịp thời và chuẩn xác của số liệu. Công tác này giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, bù đắp hao phí sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và tạo nguồn lực tái đầu tư.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát (thành lập năm 2016 tại Đà Nẵng) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công hệ thống cơ điện (M&E) và thương mại thiết bị xây dựng. Doanh nghiệp đang trong giai đoạn mở rộng quy mô với sự hình thành của các công ty con vào năm 2019, đòi hỏi công tác kế toán tài chính phải được chuẩn hóa để đáp ứng nhu cầu quản trị. Trước thời điểm nghiên cứu, tại doanh nghiệp chưa có công trình nghiên cứu hay sinh viên thực tập nào tiếp cận trực tiếp vị trí kế toán. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã thực hiện đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát, Đà Nẵng".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát, Đà Nẵng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát, Đà Nẵng.
    3. Thứ ba: Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đưa ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát, Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát (Địa chỉ: 308 Đoàn Ngọc Nhạc, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng; Văn phòng giao dịch & Showroom tại 109 Trịnh Đình Thảo, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế: Từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021.
    • Số liệu mô tả chi tiết quy trình hạch toán và chứng từ kế toán: Thu thập trong năm tài chính 2019.
    • Số liệu phân tích tổng quát tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh: Thu thập trong 03 năm (2017 – 2019).
  • Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán và việc ứng dụng phần mềm kế toán để xác định kết quả kinh doanh năm 2019; từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán tham chiếu:
    • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
    • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC).
  • Khung tài khoản hạch toán cơ bản:
    • Doanh thu: Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118) và Tài khoản 515.
    • Chi phí: Tài khoản 632 (kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), Tài khoản 642 (gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng, TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811, Tài khoản 821.
    • Xác định kết quả: Tài khoản 911, Tài khoản 421.
  • Nguyên tắc ghi nhận: Tuân thủ nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, cũng như nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật cụ thể Mục đích sử dụng trong khóa luận
Phương pháp thu thập dữ liệu Nghiên cứu tài liệu Hệ thống hóa cơ sở lý luận từ Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực kế toán, văn bản quy định và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Phỏng vấn trực tiếp Thu thập thông tin và xác minh quy trình xử lý nghiệp vụ thông qua trao đổi với nhân viên phòng Tài chính – Kế toán.
Quan sát thực tế Quan sát các thao tác nghiệp vụ, lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và nhập liệu hằng ngày tại đơn vị.
Phương pháp phân tích & xử lý Phương pháp so sánh Phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2017 – 2019.
Phương pháp kế toán Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và phần mềm kế toán.
Phương pháp sơ đồ Trực quan hóa các luồng định khoản kết chuyển tài khoản và cơ cấu tổ chức bộ máy.
Phương pháp tổng hợp Tổng hợp dữ liệu thực tế và kiến thức chuyên ngành để đưa ra nhận xét, giải pháp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019; hệ thống chứng từ gốc năm 2019 (Hóa đơn GTGT đầu ra, Hóa đơn GTGT mua vào, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng); Sổ Nhật ký chung; Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản (TK 154, TK 511, TK 515, TK 632, TK 6422, TK 811, TK 821, TK 911); giao diện các phân hệ trên phần mềm kế toán Việt Đà.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Lý luận về doanh thu: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Xác định 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 02 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia). Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán TK 511 (không có số dư cuối kỳ, có 4 tài khoản cấp 2) và TK 515 (không có tài khoản cấp 2).
  • Lý luận về chi phí: Định nghĩa chi phí theo VAS 01; phân loại chi phí thành giá vốn hàng bán (Điều 62 Thông tư 133/2016/TT-BTC), chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trình bày 05 nguyên tắc ghi nhận chi phí theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, nhấn mạnh nguyên tắc dồn tích, nguyên tắc phù hợp và việc xử lý các khoản chi phí không được trừ theo luật thuế TNDN nhưng đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ.
  • Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Phân tích nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác kế toán đối với nhà quản trị, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Tổ chức công tác kế toán: Chi tiết hóa hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) và sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng phần hành: doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), giá vốn hàng bán (TK 632 theo cả phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát, Đà Nẵng

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát thành lập ngày 10/03/2016 (tiền thân là nhóm kỹ sư M&E hoạt động từ 2010; ban đầu mang tên Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Công Gia Phát, đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát vào ngày 20/05/2020). Mã số thuế: 0401742908, vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng. Công ty chuyên thi công hệ thống cơ điện (M&E), hoàn thiện công trình và kinh doanh thiết bị xây dựng, từng tham gia các dự án: Hòa Bình Green (30 tầng), Pavilion Hotel, Quach Tinh Hotel, Trường Trung cấp Cảnh sát giao thông, Nhà khách Bộ Công an. Năm 2019, công ty thành lập 2 công ty con: Công ty CP Xây dựng CGPCONS (29/07/2019) và Công ty TNHH Cơ điện CGPTECH (26/07/2019).
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND). Phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua Phần mềm kế toán Việt Đà.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành năm 2019:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng. Kế toán phản ánh qua TK 511 (chi tiết TK 5111, 5113), ghi sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết. Trình bày quy trình nhập liệu Hóa đơn dịch vụ số 80 trên phân hệ Nhập xuất của phần mềm Việt Đà.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Chủ yếu là lãi tiền gửi phát sinh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng (STK: 3011191311313). Căn cứ vào Sổ phụ ngân hàng và Giấy báo Có để hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 515, ghi sổ chi tiết TK 515.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Doanh nghiệp tập hợp chi phí thi công dịch vụ cơ điện qua TK 154 (vật tư, nhân công trực tiếp, máy thi công, chi phí chung). Khi công trình hoặc hạng mục hoàn thành bàn giao nghiệm thu, kế toán kết chuyển từ TK 154 sang Nợ TK 632 / Có TK 154, phản ánh trên Sổ chi tiết TK 154, Sổ chi tiết TK 632 và sổ Nhật ký chung.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán vào TK 6422 (chi phí lương nhân viên quản lý, BHXH, BHYT, KPCĐ, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài). Minh họa quy trình nhập Hóa đơn GTGT mua vào số 37 và Phiếu chi tiền mặt mua văn phòng phẩm trên phần mềm Việt Đà, trích xuất Sổ chi tiết TK 6422.
    • Kế toán chi phí khác, thuế TNDN và xác định KQKD: Hạch toán các khoản phát sinh ngoài hoạt động chính vào TK 811; trích lập chi phí thuế TNDN tạm nộp vào TK 821 / TK 3334 dựa trên Giấy nộp tiền vào NSNN. Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển trên Phân hệ Tổng hợp của phần mềm Việt Đà: kết chuyển doanh thu (Nợ TK 511, 515 / Có TK 911), kết chuyển chi phí (Nợ TK 911 / Có TK 632, 6422, 811, 821) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát ở Đà Nẵng

Chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá và giải pháp mang tính ứng dụng cho công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phần hành; chính sách kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp; việc sử dụng phần mềm kế toán Việt Đà giúp tăng tốc độ xử lý chứng từ, tự động hóa khâu lập sổ sách và báo cáo tài chính.
  • Đánh giá nhược điểm: Quy trình luân chuyển chứng từ từ các công trình thi công M&E thực tế về phòng kế toán có thời điểm chưa kịp thời; việc phân bổ và tập hợp chi phí dở dang trên TK 154 đôi lúc chưa chi tiết hóa theo từng hạng mục nhỏ của công trình; công tác theo dõi công nợ phải thu và trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện định kỳ chặt chẽ.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ nội bộ giữa ban chỉ huy công trình và phòng Tài chính – Kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời trong hạch toán doanh thu và chi phí.
    • Chuẩn hóa phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trên TK 154 theo từng công trình/hợp đồng M&E, phục vụ việc xác định chính xác giá vốn TK 632.
    • Tối ưu hóa việc khai thác các phân hệ quản lý kho và quản lý công nợ trên phần mềm kế toán Việt Đà.
    • Nâng cao năng lực quản trị chi phí quản lý doanh nghiệp và lập kế hoạch dự toán chi phí định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp cơ sở lý luận và số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát:

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản tài khoản và chu trình lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp thi công cơ điện M&E theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trình bày chi tiết các biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản 154, 511, 515, 632, 6422, 811, 821, 911) và thao tác trực tiếp trên phần mềm kế toán Việt Đà năm 2019.
  • Đóng góp và điểm mới so với các nghiên cứu trước:
Tiêu chí so sánh Đề tài Đặng Thị Bích Thảo (2020) Đề tài Lê Thị Na (2020) Khóa luận của Nguyễn Thị Thu Huyền (2021)
Đơn vị nghiên cứu Công ty TNHH XD & TM Hải Lâm Công ty TNHH Hiệp Thành Công ty CP Tập đoàn Công Gia Phát (Đà Nẵng)
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC Thông tư 200/2014/TT-BTC Thông tư 133/2016/TT-BTC
Phần mềm sử dụng Phần mềm MISA Phần mềm kế toán Phần mềm kế toán Việt Đà
Đặc điểm nghiên cứu Lĩnh vực xây dựng thương mại chung Lĩnh vực thương mại dịch vụ Chuyên sâu vào đơn vị thi công M&E, đơn vị chưa từng có sinh viên thực tập kế toán
  • Giải pháp đóng góp: Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý chứng từ công trình, quy trình tập hợp chi phí dịch vụ dở dang và khai thác tính năng phần mềm Việt Đà tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021).
    • Số liệu kế toán chi tiết minh họa nghiệp vụ và chứng từ chỉ tập trung vào năm tài chính 2019; chuỗi số liệu phân tích tài chính giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019.
    • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung tại văn phòng công ty mẹ, chưa đi sâu phân tích cơ chế hạch toán và luân chuyển vốn nội bộ với 2 công ty con mới thành lập năm 2019 (CGPCONS và CGPTECH).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu mở rộng về công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành công trình xây lắp cơ điện tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong mô hình tập đoàn có nhiều công ty con và hạch toán giao dịch liên kết nội bộ theo quy định tài chính hiện hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của khối trường kinh tế; cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp, thi công cơ điện (M&E): Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ từ hiện trường thi công về phòng kế toán, quy trình tập hợp chi phí qua TK 154, kết chuyển giá vốn TK 632 và kỹ thuật thao tác trên Phần mềm kế toán Việt Đà.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

2. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào để xử lý các nghiệp vụ doanh thu, chi phí?
Doanh nghiệp sử dụng Phần mềm kế toán Việt Đà để thực hiện toàn bộ quy trình nhập liệu từ phân hệ Nhập xuất (hóa đơn dịch vụ, hóa đơn mua vào), phân hệ Tiền tệ (phiếu thu, phiếu chi) đến phân hệ Tổng hợp để kết chuyển doanh thu, chi phí và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

3. Hoạt động kinh doanh chính và các dự án tiêu biểu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát là gì?
Doanh nghiệp chuyên cung cấp, thi công hệ thống xây dựng và cơ khí (M&E), hoàn thiện công trình và bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt xây dựng. Một số dự án tiêu biểu công ty đã tham gia thi công bao gồm: Tòa nhà Hòa Bình Green (30 tầng), Pavilion Hotel, Quach Tinh Hotel, Trường Trung cấp Cảnh sát giao thông và Nhà khách Bộ Công an.

4. Điểm khác biệt về môi trường ứng dụng của đề tài này so với các khóa luận liên quan cùng ngành là gì?
So với các đề tài khóa trước sử dụng phần mềm MISA hoặc thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đề tài này nghiên cứu chuyên sâu về quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng Phần mềm kế toán Việt Đà tại một doanh nghiệp thi công cơ điện M&E chưa từng có sinh viên thực tập trước đó.

5. Phạm vi thời gian và nguồn số liệu phân tích của khóa luận được xác định ra sao?
Khóa luận được thực hiện từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021. Số liệu minh họa nghiệp vụ và chứng từ kế toán được trích xuất trong năm tài chính 2019, trong khi số liệu phân tích tổng quát tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 03 năm từ 2017 đến 2019.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán và quy trình xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán Việt Đà tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công Gia Phát năm 2019. Trên cơ sở phân tích ưu điểm và hạn chế trong công tác luân chuyển chứng từ cũng như quản lý chi phí dở dang, tác giả đã đề xuất các giải pháp phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp thi công cơ điện M&E tại Đà Nẵng.