Giới thiệu dự án

Trong cấu trúc tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), vốn huy động (VHĐ) đóng vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến quy mô hoạt động tín dụng, khả năng thanh khoản và hiệu quả sinh lời. Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) giai đoạn 2019–2021 cho thấy sự phân hóa mạnh mẽ về biên lãi ròng (Net Interest Margin - NIM) giữa các ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (Current Account Savings Account - CASA) cao so với các đơn vị phụ thuộc vào tiền gửi tiết kiệm trả lãi cao.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - PGD Long Thành" (Thực hiện: Trần Thị Cẩm Hường; GVHD: ThS. Nguyễn Mạnh Khôi; Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) tập trung giải quyết các bài toán cốt lõi trong hoạt động nguồn vốn tại một địa bàn kinh tế trọng điểm thuộc tỉnh Đồng Nai.

Vấn đề nghiên cứu thực tế

Phòng Giao dịch (PGD) Long Thành thuộc SHB Chi nhánh Đồng Nai tọa lạc trên trục Quốc lộ 51A – khu vực cửa ngõ kết nối Sân bay Quốc tế Long Thành và các Khu công nghiệp (KCN Long Thành, Nhơn Trạch, Long Đức). Dù sở hữu vị trí chiến lược, hoạt động huy động vốn tại đây đối mặt với 3 điểm nghẽn nghiêm trọng:

  1. Cơ cấu nguồn vốn lệch pha: Nguồn tiền gửi phụ thuộc lớn vào khách hàng cá nhân (KHCN chiếm 73.15% năm 2021), trong khi nguồn vốn từ tổ chức kinh tế (TCKT) bị thu hẹp còn 26.85%.
  2. Chi phí vốn (Cost of Funds - COF) cao: Tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn (TG CKH) chiếm trên 80% tổng nguồn vốn, chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tới 70.12% – 71.20% tổng chi phí hoạt động của PGD.
  3. Tỷ lệ CASA thấp và biến động: Tiền gửi không kỳ hạn (TG KKH) chỉ đạt 11.65% – 14.90%, gây bất lợi lớn trong việc cạnh tranh chi phí vốn đầu vào so với nhóm Big 4 và các NHTM cổ phần số hóa mạnh.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và chuẩn hóa bộ dữ liệu tài chính - huy động vốn của SHB PGD Long Thành giai đoạn 2019–2021.
  2. Phân tích định lượng cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng (KHCN vs TCKT), loại tiền (VND vs Ngoại tệ quy đổi) và kỳ hạn (< 12 tháng, > 12 tháng, không kỳ hạn).
  3. Đánh giá hệ số sử dụng vốn (Loan-to-Deposit Ratio - LDR) và mức độ tương quan giữa chi phí huy động vốn với tổng lợi nhuận đơn vị.
  4. Xây dựng giải pháp công nghệ kết hợp chính sách điều hành lãi suất linh hoạt và chuyển đổi số (eKYC, SHB Mobile, iSaving) nhằm tái cơ cấu nguồn vốn bền vững.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Nghiên cứu thực nghiệm tại SHB - PGD Long Thành (Khu Phước Hải, Thị trấn Long Thành, Tỉnh Đồng Nai).
  • Thời gian: Chuỗi số liệu báo cáo tài chính nội bộ từ năm 2019 đến năm 2021 (giai đoạn chịu tác động trực tiếp từ biến động vĩ mô và dịch bệnh Covid-19).
  • Đối tượng: Nghiệp vụ tài sản nợ (Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, giấy tờ có giá).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí phân tích Phương thức truyền thống tại quầy Mô hình số hóa tích hợp (Đề xuất) Đánh giá tác động
Kênh giao tiếp Giao dịch viên tại quầy vật lý Omnichannel (SHB Mobile, Online, eKYC) Giảm 45% thời gian xử lý thủ tục
Chi phí vận hành Tốn kém chi phí in ấn sổ, kiểm ngân Tự động hóa qua hệ thống CoreBanking Tiết kiệm 30% chi phí quản lý ngoài lãi
Sản phẩm cung cấp Tiết kiệm bậc thang, lĩnh lãi định kỳ iSaving, S.Super, Tiết kiệm online linh hoạt Tăng khả năng thu hút CASA liên tục
Khả năng mở rộng Giới hạn trong bán kính 5-10 km Tiếp cận toàn bộ tệp cư dân và KCN lân cận Mở rộng thị phần không phụ thuộc quầy

Ma trận ưu tiên MoSCoW cho hệ thống nâng cao hiệu quả nguồn vốn

  • Must have: Tích hợp cơ chế biểu lãi suất lũy tiến theo số dư tiền gửi; chuẩn hóa quy trình phân luồng định danh eKYC trên SHB Mobile; duy trì tỷ trọng an toàn LDR < 95%.
  • Should have: Module phân tích hành vi dòng tiền nhàn rỗi của TCKT quanh các KCN Long Thành; hệ thống cảnh báo tự động ngày đáo hạn sổ tiết kiệm.
  • Could have: Gói sản phẩm chuyên biệt tài trợ chuỗi cung ứng logistics phục vụ dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành.
  • Won't have: Phát hành chứng chỉ tiền gửi quốc tế bằng ngoại tệ tại cấp độ phòng giao dịch cơ sở.

Thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu huy động vốn

Để xử lý và phân tích số liệu tài chính phục vụ công tác điều hành dòng vốn, cấu trúc hệ thống phân tích dữ liệu huy động vốn được mô hình hóa theo kiến trúc phân tầng chuẩn:

[Kênh Dữ Liệu Nguồn]

Thiết kế lược đồ dữ liệu phân tích nguồn vốn (Data Schema)

-- Bảng lưu trữ danh mục tiền gửi tại PGD Long Thành
CREATE TABLE pgd_deposit_portfolio (
    deposit_id VARCHAR(32) PRIMARY KEY,
    customer_type VARCHAR(10) NOT NULL CHECK (customer_type IN ('KHCN', 'TCKT')),
    currency_code VARCHAR(3) NOT NULL DEFAULT 'VND',
    term_months INT NOT NULL, -- 0: KKH, 1, 6, 9, 12, 13, 18, 36
    principal_amount NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    interest_rate NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    open_date DATE NOT NULL,
    maturity_date DATE,
    channel_type VARCHAR(20) NOT NULL CHECK (channel_type IN ('COUNTER', 'ONLINE', 'EKYC'))
);

-- Bảng phân tích chi phí và biên lợi nhuận điều hành
CREATE TABLE pgd_financial_performance (
    report_year INT NOT NULL,
    total_revenue NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    interest_income NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    total_expense NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    interest_expense NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    net_profit NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
    ldr_ratio NUMERIC(5, 2) NOT NULL
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Quy trình nghiên cứu áp dụng mô hình định lượng kết hợp phân tích chuỗi thời gian thực nghiệm:

  1. Thu thập dữ liệu: Trích xuất toàn bộ dữ liệu bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập chi phí của PGD Long Thành từ 01/01/2019 đến 31/12/2021.
  2. Xử lý thống kê mô tả: Phân nhóm dữ liệu theo cấu trúc kỳ hạn, tính toán tỷ lệ tăng trưởng liên hoàn và định lượng tỷ trọng cấu thành nguồn vốn.
  3. Mô hình hóa kinh tế lượng: Đánh giá độ co giãn của lượng vốn huy động trước sự biến thiên của lãi suất huy động thực tế và chi phí quản lý vận hành.

Triển khai thực nghiệm và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu tài chính

Thuật toán tính toán chi phí vốn bình quân và mô phỏng tác động của việc cải thiện tỷ lệ CASA lên lợi nhuận ròng của PGD được thực hiện trên môi trường Python/Pandas:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_banking_metrics(df_deposits: pd.DataFrame) -> dict:
    """
    Tính toán các chỉ số huy động vốn cốt lõi:
    - Tỷ lệ CASA (Current Account Savings Account)
    - Chi phí vốn bình quân (Cost of Funds - COF)
    - Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động (LDR)
    """
    total_deposits = df_deposits['principal_amount'].sum()
    casa_amount = df_deposits[df_deposits['term_months'] == 0]['principal_amount'].sum()
    casa_ratio = (casa_amount / total_deposits) * 100
    
    # Weighted Average Interest Cost
    weighted_interest = (df_deposits['principal_amount'] * (df_deposits['interest_rate'] / 100)).sum()
    cost_of_funds = (weighted_interest / total_deposits) * 100
    
    return {
        "Total_Deposits_Billion": round(total_deposits / 1e9, 2),
        "CASA_Ratio_Percent": round(casa_ratio, 2),
        "Cost_of_Funds_Percent": round(cost_of_funds, 2)
    }

# Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2019 - 2021 tại SHB PGD Long Thành (ĐVT: VND)
data_summary = {
    "year": [2019, 2020, 2021],
    "total_deposits": [59.24e9, 63.67e9, 66.30e9],
    "casa_deposits": [8.81e9, 7.42e9, 9.88e9],
    "total_revenue": [28.92e9, 32.31e9, 37.38e9],
    "total_expense": [24.13e9, 25.87e9, 25.97e9],
    "interest_expense": [17.19e9, 18.22e9, 18.50e9],
    "net_profit": [4.79e9, 6.44e9, 11.41e9]
}

Kết quả phân tích chi tiết giai đoạn 2019–2021

1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp

Tổng thu nhập của PGD Long Thành duy trì đà tăng trưởng liên tục: từ 28.92 tỷ đồng (2019) tăng lên 32.31 tỷ đồng (2020, tăng 11.71%) và đạt 37.38 tỷ đồng (2021, tăng 15.69% so với 2020). Thu nhập từ lãi đóng góp tuyệt đối vào cơ cấu doanh thu, chiếm từ 94.53% đến 96.33%.

Lợi nhuận thuần có bước nhảy vọt: từ 4.79 tỷ đồng (2019) lên 6.44 tỷ đồng (2020) và bứt phá đạt 11.41 tỷ đồng vào năm 2021 (tăng 77.17% so với 2020) nhờ tối ưu hóa chi phí dự phòng và kiểm soát tốc độ tăng tổng chi phí chỉ ở mức 0.36% trong năm 2021.

Doanh thu & Lợi nhuận qua các năm (Tỷ VND):
2019: [Thu nhập: 28.92] ===> [Chi phí: 24.13] ===> [Lợi nhuận: 4.79]
2020: [Thu nhập: 32.31] ===> [Chi phí: 25.87] ===> [Lợi nhuận: 6.44]
2021: [Thu nhập: 37.38] ===> [Chi phí: 25.97] ===> [Lợi nhuận: 11.41]

2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu phân tích Năm 2019 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Theo đối tượng
- Khách hàng cá nhân (KHCN) 41.21 69.50% 44.25 69.50% 48.50 73.15% +9.60%
- Tổ chức kinh tế (TCKT) 18.03 30.50% 19.42 30.50% 17.80 26.85% -8.34%
Theo loại tiền tệ
- Đồng Việt Nam (VND) 55.79 94.18% 60.76 95.43% 61.33 92.50% +0.94%
- Ngoại tệ quy đổi 3.45 5.82% 2.91 4.57% 4.97 7.50% +70.79%
Theo kỳ hạn tiền gửi
- Không kỳ hạn (TG KKH) 8.81 14.88% 7.42 11.65% 9.88 14.90% +33.15%
- Kỳ hạn < 12 tháng 30.01 50.66% 37.79 59.34% 43.82 66.10% +15.96%
- Kỳ hạn > 12 tháng 20.42 34.46% 18.46 29.00% 12.60 19.00% -31.74%
Tổng nguồn vốn huy động 59.24 100.0% 63.67 100.0% 66.30 100.0% +4.13%

3. Các chỉ số hiệu quả quản trị nguồn vốn

  • Tỷ trọng Dư nợ / Tổng nguồn vốn (LDR): Đạt 94.56% năm 2019, tiếp tục duy trì trên 95% ở các năm tiếp theo. Điều này phản ánh dòng vốn huy động được khai thác triệt để phục vụ hoạt động tín dụng, tạo ra hiệu suất sinh lời cao nhưng đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về quản trị thanh khoản đệm.
  • Tỷ lệ Chi phí HĐV / Tổng chi phí: Đạt 71.20% (2019) và 70.43% (2020). Chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ lệ áp đảo phản ánh cơ cấu nguồn vốn chưa tối ưu do tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm phần lớn.

Đổi mới và đóng góp của đề tài

  1. Chuẩn hóa khung đánh giá định lượng cơ cấu nguồn vốn cấp PGD: Khóa luận đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích đa chiều (Đối tượng, Tiền tệ, Kỳ hạn) gắn trực tiếp với đặc điểm địa bàn công nghiệp - dịch vụ Long Thành, thay vì chỉ tiếp cận lý thuyết chung.
  2. Đề xuất cơ chế biểu lãi suất lũy tiến linh hoạt theo khối lượng tiền gửi: Đưa ra công thức phân tầng lãi suất khuyến khích khách hàng doanh nghiệp duy trì số dư tiền gửi thanh toán lớn, giảm tình trạng rút vốn đột ngột.
  3. Mô hình kết hợp sản phẩm truyền thống và ngân hàng số: Đề xuất tích hợp tài khoản thanh toán gói S.Super và tiền gửi iSaving trên kênh SHB Mobile, giúp cải thiện tỷ lệ CASA từ mức đáy 11.65% (2020) lên 14.90% (2021), hướng tới mục tiêu 20%.
  4. Giải pháp mở rộng hệ sinh thái khách hàng theo chuỗi giá trị hạ tầng: Tận dụng vị trí địa lý đắc địa trên Quốc lộ 51A để tiếp cận tệp khách hàng đền bù giải tỏa dự án Sân bay Long Thành và các nhà thầu thi công hạ tầng giao thông.

Ứng dụng thực tế và kế hoạch triển khai

Kịch bản ứng dụng tại địa bàn Long Thành

Lộ trình triển khai chiến lược giai đoạn 2023–2025

  • Giai đoạn 1 (Quý 1 - Quý 2): Tái cấu trúc quy trình giao dịch tại quầy; nâng cao kỹ năng tư vấn chéo sản phẩm (Cross-selling) cho Giao dịch viên; áp dụng chính sách tặng quà và chăm sóc khách hàng VIP định kỳ.
  • Giai đoạn 2 (Quý 3 - Quý 4): Đẩy mạnh tiếp thị số trên ứng dụng SHB Mobile/eKYC; triển khai các điểm chạm thanh toán không tiền mặt tại các chợ trung tâm và chuỗi bán lẻ dọc QL51A.
  • Giai đoạn 3 (Năm tiếp theo): Ký kết hợp đồng quản lý dòng tiền và trả lương qua tài khoản (Payroll) cho các doanh nghiệp FDI trong KCN Lộc An - Bình Sơn và KCN Long Thành.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế nghiên cứu

  • Dữ liệu nghiên cứu bị gián đoạn cục bộ trong năm 2020–2021 do các đợt giãn cách xã hội phòng chống dịch Covid-19, dẫn đến một số biến động bất thường về hành vi tích lũy tiền mặt của dân cư.
  • Chưa có điều kiện tiếp cận sâu vào cơ chế định giá chuyển nhượng vốn nội bộ (Funds Transfer Pricing - FTP) giữa Hội sở chính SHB và PGD Long Thành.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Ứng dụng Machine Learning (mô hình Random Forest, XGBoost) trên tập dữ liệu lớn của CoreBanking để dự báo xác suất tái tục sổ tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
  • Nghiên cứu tích hợp các giải pháp Open Banking API nhằm kết nối tài khoản thanh toán SHB với các nền tảng ERP của doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Nắm bắt phương pháp luận phân tích bảng cân đối tài sản nợ - tài sản có của một đơn vị kinh doanh cấp cơ sở; tiếp cận bộ chỉ tiêu thực tế (LDR, COF, CASA).
  • Cán bộ quản lý nguồn vốn tại các PGD/Chi nhánh: Tham khảo mô hình phân tích định lượng để cân đối tỷ trọng giữa tiền gửi ngắn hạn và trung dài hạn, hạn chế rủi ro chênh lệch kỳ hạn.
  • Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế: Hiểu rõ các chính sách ưu đãi lãi suất bậc thang và giải pháp quản lý thanh khoản của ngân hàng thương mại để tối đa hóa lợi suất dòng tiền nhàn rỗi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao PGD Long Thành cần ưu tiên tăng trưởng tỷ lệ CASA thay vì tiếp tục huy động tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn dài?

Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) có mức lãi suất huy động rất thấp (thường dao động từ 0.1% - 0.5%/năm). Việc nâng tỷ trọng CASA từ 14.90% lên trên 20% giúp PGD giảm mạnh chi phí vốn bình quân (COF), từ đó mở rộng biên lãi ròng (NIM) và tạo điều kiện hạ lãi suất cho vay để cạnh tranh trên thị trường tín dụng.

2. Tỷ lệ Dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động (LDR) ở mức trên 94% có an toàn không?

Về mặt hiệu quả, tỷ lệ LDR đạt trên 94% chứng minh PGD sử dụng vốn rất hiệu quả, không bị ứ đọng vốn. Tuy nhiên, theo quy định an toàn thanh khoản, PGD cơ sở cần được Hội sở SHB điều tiết nguồn vốn tập trung thông qua hạn mức chuyển nhượng để đảm bảo khả năng chi trả trong mọi tình huống rút tiền đột ngột.

3. Nguyên nhân khiến tiền gửi từ Tổ chức kinh tế (TCKT) sụt giảm trong năm 2021 là gì?

Năm 2021, làn sóng dịch Covid-19 bùng phát mạnh khiến các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Long Thành phải thu hẹp sản xuất hoặc dùng cạn kiệt quỹ tiền mặt dự phòng để bù đắp chi phí vận hành. Doanh nghiệp buộc phải rút các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm ngắn hạn để duy trì thanh khoản.

4. Giải pháp nào khả thi nhất để thu hút khách hàng mở sổ tiết kiệm online?

Áp dụng cơ chế cộng thêm biên độ lãi suất ưu đãi từ 0.25% đến 0.45%/năm so với gửi tại quầy, kết hợp với giao diện mở tài khoản eKYC tức thì trong 3 phút trên ứng dụng SHB Mobile và tích hợp các tính năng rút gốc linh hoạt bảo toàn lãi suất.

5. Vị trí địa lý gần Sân bay Quốc tế Long Thành mang lại lợi thế cụ thể nào cho công tác huy động vốn?

Dự án Sân bay Long Thành tạo ra dòng tiền đền bù giải phóng mặt bằng khổng lồ cho hàng nghìn hộ dân địa phương (nguồn tiền gửi tiết kiệm KHCN tiềm năng lớn), đồng thời thu hút hàng trăm nhà thầu xây dựng, đơn vị cung ứng vật tư mở tài khoản thanh toán và ký quỹ giao dịch tại PGD.


Kết luận

Bản khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Cẩm Hường đã phản ánh bức tranh toàn diện, trung thực và sâu sắc về hoạt động huy động vốn tại SHB - PGD Long Thành giai đoạn 2019–2021. Thông qua các phương pháp phân tích thống kê và định lượng chuẩn mực, công trình đã làm rõ:

  • Sự tăng trưởng ổn định của tổng nguồn vốn huy động (đạt 66.30 tỷ đồng năm 2021) và lợi nhuận kinh doanh (đạt 11.41 tỷ đồng).
  • Các nút thắt cốt lõi về chi phí huy động vốn cao (trên 70% tổng chi phí) và sự suy giảm của nguồn vốn tổ chức kinh tế.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa chính sách khách hàng, linh hoạt hóa lãi suất và ứng dụng nền tảng số hóa ngân hàng điện tử.

Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo cao dành cho các nhà nghiên cứu tài chính, các nhà quản trị ngân hàng thương mại và sinh viên chuyên ngành kinh tế đang tìm kiếm mô hình giải pháp nguồn vốn thực tiễn tại các vùng kinh tế trọng điểm.