Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản và quyết định đến sự tồn tại, phát triển của các ngân hàng thương mại (NHTM). Trong cấu trúc nguồn vốn kinh doanh của NHTM, vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ, trong khi vốn huy động chiếm tỷ trọng chủ yếu và giữ vai trò quyết định đến quy mô cấp tín dụng cũng như năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính. Đối với một định chế trung gian tài chính, hoạt động huy động vốn từ các tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế là phương thức tạo lập nguồn lực then chốt để phục vụ hoạt động cho vay và cung ứng dịch vụ.

Trong bối cảnh thị trường tài chính ngân hàng ngày càng cạnh tranh gay gắt, kết hợp với các biến động kinh tế và tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) - Phòng giao dịch (PGD) Long Thành gặp phải những khó khăn, thách thức nhất định trong việc duy trì và tăng trưởng nguồn tiền gửi. Nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp mở rộng quy mô nguồn vốn, tác giả Trần Thị Cẩm Hường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - PGD Long Thành" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Mạnh Khôi tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (tháng 09/2022).

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi tại SHB - PGD Long Thành.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM.
    • Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại SHB - PGD Long Thành giai đoạn 2019 - 2021; làm rõ những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đối với Ngân hàng Nhà nước, Hội sở chính SHB và trực tiếp tại PGD Long Thành nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại SHB - PGD Long Thành.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - PGD Long Thành (tọa lạc tại 1/2 Quốc lộ 51A, Khu Phước Hải, Thị trấn Long Thành, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý hoạt động ngân hàng thương mại, trong đó xác định huy động vốn là nghiệp vụ thuộc Tài sản Nợ (nghiệp vụ nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi). Các hình thức huy động vốn cơ bản được phân loại theo:

  • Tiền gửi tiết kiệm: Tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn (mở tại quầy hoặc qua ngân hàng điện tử).
  • Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): Phục vụ mục đích giao dịch, thanh toán với chi phí vốn thấp.
  • Tiền gửi có kỳ hạn: Nguồn vốn ổn định của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.
  • Phát hành giấy tờ có giá: Kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi (CCTG).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn được lượng hóa thông qua các công thức: $$\text{Tỷ trọng tiền gửi KKH trên tổng nguồn vốn} = \frac{\text{Tiền gửi không kỳ hạn}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$$

$$\text{Tỷ trọng tiền gửi CKH trên tổng nguồn vốn} = \frac{\text{Tiền gửi có kỳ hạn}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$$

$$\text{Tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn} = \frac{\text{Vốn huy động}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$$

$$\text{Tỷ lệ chi phí huy động vốn} = \frac{\text{Chi phí vốn huy động}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100%$$

$$\text{Tỷ trọng dư nợ trên tổng nguồn vốn} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$$

Khung lý thuyết cũng xem xét các nhân tố ảnh hưởng bao gồm nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, năng lực cán bộ, mạng lưới công nghệ, uy tín ngân hàng) và nhân tố khách quan (môi trường pháp lý gồm Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của Ngân hàng Nhà nước; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa xã hội; mức độ cạnh tranh trên địa bàn).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh nội bộ của SHB - PGD Long Thành giai đoạn 2019 - 2021; kết hợp tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu từ Ngân hàng Nhà nước và các báo cáo ngành uy tín.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của từng chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn

Chương 1 tập trung tổng quan hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại. Tác giả trình bày ba mảng nghiệp vụ cốt lõi của NHTM gồm nghiệp vụ tài sản nợ, nghiệp vụ tài sản có và nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngân hàng trung gian. Khóa luận khẳng định vai trò của hoạt động huy động vốn trên ba giác độ: tạo lập nguồn vốn kinh doanh cho chính ngân hàng; đóng vai trò kênh dẫn vốn và cung cấp công cụ kiểm soát lạm phát cho nền kinh tế; đồng thời mang lại kênh đầu tư an toàn, sinh lời và quản lý dòng tiền cho khách hàng.

Chương này cũng thiết lập các tiêu chí phân loại nguồn vốn huy động (theo đối tượng khách hàng: cá nhân và tổ chức kinh tế; theo loại tiền tệ: nội tệ VND và ngoại tệ quy đổi; theo kỳ hạn: không kỳ hạn, ngắn hạn dưới 12 tháng, trung và dài hạn trên 12 tháng) và cụ thể hóa hệ thống công thức đo lường hiệu quả huy động vốn, phân tích các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan chi phối quy mô nguồn vốn của chi nhánh ngân hàng.


Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - PGD Long Thành

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Nhơn Ái thành lập ngày 13/11/1993, chuyển đổi mô hình năm 2006, sáp nhập Habubank năm 2012) và PGD Long Thành (thành lập ngày 31/03/2009 tại trục đường Quốc lộ 51A, trung tâm huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai). Tiếp đó, chương đi sâu phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2019 - 2021.

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Tổng thu nhập 28,92 32,31 37,38 +11,71% +15,69%
- Thu nhập từ lãi tiền gửi 27,70 31,12 35,33 +12,33% +13,53%
- Thu nhập khác 1,22 1,19 2,05 -2,47% +72,51%
Tổng chi phí 24,13 25,87 25,97 +7,22% +0,36%
- Chi phí huy động vốn (trả lãi) 17,19 18,22 18,12 +6,00% -0,55%
Lợi nhuận 4,79 6,44 11,41 +34,45% +77,17%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo nội bộ SHB - PGD Long Thành

1. Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng: Nguồn vốn từ khách hàng cá nhân luôn giữ vai trò chủ lực và tăng trưởng liên tục: năm 2019 đạt 41,21 tỷ đồng (chiếm 69,57%), năm 2020 đạt 44,25 tỷ đồng (chiếm 69,50%) và năm 2021 đạt 48,50 tỷ đồng (chiếm 73,15%). Ngược lại, nguồn vốn từ tổ chức kinh tế (TCKT) chiếm tỷ trọng thấp và biến động không ổn định: năm 2019 đạt 18,03 tỷ đồng (30,43%), năm 2020 tăng lên 19,42 tỷ đồng (30,50%), nhưng đến năm 2021 giảm xuống còn 17,80 tỷ đồng (chiếm 26,85%, giảm 1,62 tỷ đồng tương đương -8,34% do các doanh nghiệp trên địa bàn gặp khó khăn vì đại dịch COVID-19 và phải rút tiền phục vụ sản xuất kinh doanh).

2. Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền: Vốn huy động bằng đồng Việt Nam (VND) chiếm ưu thế tuyệt đối: năm 2019 đạt 55,79 tỷ đồng (94,18%), năm 2020 đạt 60,76 tỷ đồng (95,43%), năm 2021 đạt 61,33 tỷ đồng (92,50%). Huy động ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 8% tổng nguồn vốn huy động) do trần lãi suất tiền gửi ngoại tệ (USD) duy trì ở mức 0%, khiến người dân ưu tiên gửi tiền đồng để hưởng lợi tức.

Cơ cấu huy động theo kỳ hạn (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tỷ trọng 2019 (%) Tỷ trọng 2020 (%) Tỷ trọng 2021 (%)
Tiền gửi không kỳ hạn (TGKKH) 8,42 7,42 9,88 14,21% 11,65% 14,90%
Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng 30,08 37,79 43,82 50,78% 59,34% 66,10%
Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 20,74 18,46 12,60 35,01% 29,00% 19,00%
Tổng nguồn vốn huy động 59,24 63,67 66,30 100,00% 100,00% 100,00%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo nội bộ SHB - PGD Long Thành

3. Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả:

  • Tốc độ tăng trưởng số dư huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng đều từ 59,24 tỷ đồng (2019) lên 63,67 tỷ đồng (2020, tăng 7,48%) và đạt 66,30 tỷ đồng (2021, tăng 4,13%).
  • Tỷ trọng chi phí huy động vốn trên tổng chi phí: Chi phí trả lãi tiền gửi luôn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu chi phí của đơn vị, lần lượt là 71,24% (2019), 70,43% (2020) và 69,77% (2021).
  • Tỷ trọng dư nợ trên tổng nguồn vốn: Tỷ lệ vốn huy động chuyển hóa vào dư nợ cho vay duy trì ở mức rất cao, tăng từ 94,56% (2019 với dư nợ 56,02 tỷ đồng) lên 95,10% (2020 với dư nợ 60,55 tỷ đồng) và đạt 96,00% (2021 với dư nợ 63,65 tỷ đồng), phản ánh hiệu suất sử dụng vốn tín dụng triệt để.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả và kiến nghị về hoạt động huy động vốn đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - PGD Long Thành

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển nguồn vốn của PGD Long Thành (bám sát chỉ tiêu giao từ Hội sở, tích cực tìm kiếm nguồn vốn rẻ, đẩy mạnh tiền gửi thanh toán) và xây dựng hệ thống các giải pháp cùng kiến nghị cụ thể:

1. Các nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn:

  • Cải thiện chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng: Thực hiện phân loại khách hàng để áp dụng chính sách ưu đãi linh hoạt về lãi suất và dịch vụ; cử nhân viên đến tận nơi phục vụ giao dịch đối với các khách hàng có số dư tiền gửi lớn; nâng cao tính chuyên nghiệp, tác phong làm việc của đội ngũ giao dịch viên; duy trì lượng tiền mặt tại quỹ hợp lý để đáp ứng ngay nhu cầu rút vốn lớn của khách hàng.
  • Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị và nhận diện thương hiệu: Triển khai các gói quà tặng tri ân trong các dịp lễ, Tết, ngày sinh nhật khách hàng; thiết kế bao bì đựng tiền chuyên nghiệp; cung cấp tiện ích đưa đón hoặc chở tiền cho khách hàng rút số lượng lớn; tối ưu hóa cơ sở vật chất (bãi giữ xe an toàn, thái độ phục vụ của nhân viên bảo vệ).
  • Xây dựng cơ chế lãi suất huy động linh hoạt và phát triển tiền gửi thanh toán: Áp dụng biểu lãi suất lũy tiến theo quy mô món tiền gửi; đặt mục tiêu gia tăng tỷ trọng tiền gửi thanh toán (CASA) lên mức khoảng 10% tổng nguồn vốn huy động thông qua việc vận động mở tài khoản cá nhân, trả lương qua tài khoản SHB Mobile cho các doanh nghiệp trên địa bàn.

2. Các kiến nghị đối với cơ quan quản lý và ngân hàng cấp trên:

  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường hoàn thiện khung pháp lý và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt; điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá linh hoạt; tăng cường công tác thanh tra, giám sát nhằm củng cố niềm tin của người dân vào hệ thống ngân hàng.
  • Kiến nghị đối với Hội sở chính SHB: Thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi chuyên biệt theo độ tuổi và vòng đời khách hàng; hỗ trợ PGD xử lý nợ tồn đọng; đơn giản hóa quy trình, biểu mẫu; tăng cường đầu tư nền tảng công nghệ số và xây dựng phần mềm đánh giá hiệu quả huy động vốn (KPI) đến từng nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát bức tranh kinh doanh: Giai đoạn 2019 - 2021, SHB - PGD Long Thành duy trì tốc độ tăng trưởng kinh doanh tích cực dù chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh; tổng thu nhập tăng từ 28,92 tỷ đồng lên 37,38 tỷ đồng, lợi nhuận tăng từ 4,79 tỷ đồng lên 11,41 tỷ đồng.
  • Làm rõ chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn: Khóa luận chỉ ra rằng vốn huy động của PGD tăng trưởng đều (từ 59,24 tỷ đồng năm 2019 lên 66,30 tỷ đồng năm 2021). Trong đó, tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối (73,15% năm 2021), tiền gửi VND chiếm đa số (>92%), và tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng có xu hướng tăng mạnh (từ 50,78% năm 2019 lên 66,10% năm 2021).
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: Tỷ trọng tiền gửi từ tổ chức kinh tế sụt giảm (xuống 26,85% năm 2021); tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) còn thấp (11,65% - 14,90%); chi phí trả lãi chiếm xấp xỉ 70% tổng chi phí hoạt động của phòng giao dịch.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về hoạt động huy động vốn tại một đơn vị mạng lưới cấp cơ sở của SHB tại tỉnh Đồng Nai. Các đề xuất về xây dựng biểu lãi suất lũy tiến, chiến lược phát triển CASA qua tài khoản thanh toán và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng mang tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo PGD Long Thành nhằm tối ưu hóa chi phí đầu vào và nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thứ cấp nội bộ trong phạm vi hẹp tại một phòng giao dịch (SHB Long Thành) trong khung thời gian 3 năm (2019 - 2021), chưa áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của các biến số kinh tế vĩ mô hay thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng gửi tiền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích so sánh với các chi nhánh, phòng giao dịch của các NHTM khác trên cùng địa bàn huyện Long Thành; áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp khảo sát bảng hỏi định lượng) nhằm đo lường các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán tham khảo phương pháp kết cấu một báo cáo phân tích thực trạng huy động vốn tại chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại SHB - PGD Long Thành và các phòng giao dịch có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng tham khảo các giải pháp phát triển sản phẩm tiền gửi, phân loại khách hàng và quản trị chi phí huy động vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng nguồn vốn huy động của SHB - PGD Long Thành biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?

Tổng nguồn vốn huy động của PGD tăng trưởng liên tục qua 3 năm: năm 2019 đạt 59,24 tỷ đồng, năm 2020 tăng lên 63,67 tỷ đồng (tăng 7,48%) và năm 2021 đạt 66,30 tỷ đồng (tăng 4,13% so với năm 2020).

2. Khách hàng cá nhân đóng góp bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu tiền gửi tại PGD Long Thành?

Khách hàng cá nhân là nguồn huy động chủ lực tại đơn vị, đóng góp 69,57% (41,21 tỷ đồng) năm 2019; 69,50% (44,25 tỷ đồng) năm 2020 và tăng lên mức cao nhất là 73,15% (48,50 tỷ đồng) vào năm 2021.

3. Tỷ trọng tiền gửi theo kỳ hạn tại PGD Long Thành có đặc điểm gì nổi bật?

Tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục từ 50,78% (2019) lên 59,34% (2020) và đạt 66,10% (2021). Ngược lại, tiền gửi dài hạn trên 12 tháng sụt giảm mạnh từ 35,01% (2019) xuống còn 19,00% (2021), trong khi tiền gửi không kỳ hạn duy trì ở mức thấp từ 11,65% đến 14,90%.

4. Chi phí huy động vốn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí hoạt động của đơn vị?

Chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi phí hoạt động của PGD: đạt 71,24% (17,19 tỷ đồng) năm 2019; 70,43% (18,22 tỷ đồng) năm 2020 và 69,77% (18,12 tỷ đồng) năm 2021.

5. Những chương trình khuyến mãi huy động vốn cụ thể nào đã được PGD Long Thành triển khai?

PGD Long Thành đã triển khai các chương trình tiếp thị và khuyến mãi huy động vốn như: "Ưu đãi tưng bừng - Vui mừng sinh nhật", "Tài khoản như ý - Miễn phí trọn đời", và "Phụng sự tùy tâm - Tri ân Khách hàng".


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Cẩm Hường đã phân tích chi tiết thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - PGD Long Thành giai đoạn 2019 - 2021. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật mức tăng trưởng nguồn vốn ổn định từ khối khách hàng cá nhân và hiệu suất chuyển hóa vốn vào dư nợ tín dụng cao, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tỷ lệ CASA thấp và sự sụt giảm nguồn tiền gửi doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực về chính sách lãi suất, công tác tiếp thị, nâng cao chất lượng dịch vụ và các kiến nghị quản lý nhằm gia tăng hiệu quả huy động vốn cho đơn vị trong thời gian tới.