Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính quan trọng, thực hiện chức năng tập trung và phân bổ nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đối với từng NHTM, nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động cơ sở, tạo tiền đề quyết định đến quy mô hoạt động, năng lực thanh toán, khả năng cung ứng tín dụng và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Một ngân hàng sở hữu nguồn vốn huy động dồi dào, cơ cấu hợp lý và chi phí tối ưu sẽ duy trì được thế chủ động trong kinh doanh, mở rộng danh mục tài sản sinh lời và phân tán rủi ro.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Trung Hòa, hoạt động huy động vốn thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, đóng góp nguồn vốn phục vụ kinh doanh bán lẻ tại khu vực đô thị Trung Hòa - Nhân Chính. Tuy nhiên, trước bối cảnh thị trường tài chính - tiền tệ có nhiều biến động phức tạp, đại dịch Covid-19 kéo dài và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác, hoạt động huy động vốn tại chi nhánh vẫn bộc lộ những khó khăn, mất cân đối trong cơ cấu kỳ hạn và đối tượng gửi tiền. Xuất phát từ thực tế này, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Trung Hòa".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại VIB - Chi nhánh Trung Hòa.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn và các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu, chi phí và hiệu quả huy động vốn tại VIB - Chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2019 - 2021; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan và khách quan.
- Định hướng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nội dung: Các khía cạnh lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả huy động vốn tại VIB - Chi nhánh Trung Hòa.
- Phạm vi không gian: VIB - Chi nhánh Trung Hòa (địa chỉ tại tầng 1 tòa nhà 17T6, Hoàng Đạo Thúy, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng giai đoạn 2019 - 2021; các đề xuất, giải pháp được định hướng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và các lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại:
- Căn cứ pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (định nghĩa NHTM là loại hình doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng); Thông tư số 36/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn, trong đó cho phép NHTM sử dụng tối đa 60% nguồn vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn).
- Phân loại nguồn vốn: Nguồn vốn NHTM gồm vốn chủ sở hữu (chiếm 5% - 10%, tạo niềm tin và năng lực tài chính cốt lõi), vốn huy động (chiếm tỷ trọng chủ yếu, có thể lên tới 85%), vốn vay (tái chiết khấu từ NHNN, vay thị trường liên ngân hàng) và nguồn vốn khác (ủy thác, thanh toán không dùng tiền mặt L/C, séc, ủy nhiệm thu/chi).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn:
- Chỉ tiêu định tính: Quy trình thủ tục phục vụ, thái độ phục vụ của cán bộ nhân viên, sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ (các gói tài khoản, dịch vụ thanh toán), tính ổn định và sự gia tăng của nguồn vốn, khả năng điều hành lãi suất linh hoạt, sự đa dạng về kỳ hạn và loại tiền tệ.
- Chỉ tiêu định lượng:
- Tốc độ tăng trưởng vốn huy động:
$$\text{Tốc độ tăng trưởng VHĐ} = \frac{\text{Tổng VHĐ kỳ này} - \text{Tổng VHĐ kỳ trước}}{\text{Tổng VHĐ kỳ trước}} \times 100%$$
- Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền tệ:
$$\text{Tỷ trọng từng nguồn VHĐ}_i = \frac{\text{Vốn huy động loại } i}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$$
- Mối tương quan giữa huy động và sử dụng vốn:
$$\text{Hiệu suất sử dụng vốn} = \frac{\text{Tổng dư nợ cho vay}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}} \times 100%$$
(mức trần hợp lý theo định hướng an toàn của NHNN duy trì quanh ngưỡng 80% hay 0,8 lần); tỷ lệ dư nợ ngắn hạn/vốn huy động ngắn hạn; tỷ lệ dư nợ trung dài hạn/vốn huy động trung dài hạn.
- Chi phí vốn và lãi suất huy động bình quân:
$$\text{Lãi suất huy động bình quân năm } t = \frac{\text{Chi phí trả lãi trong năm } t}{\text{Tổng vốn huy động bình quân năm } t} \times 100%$$
Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp số liệu thực tiễn và phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm 2019, 2020, 2021). Dữ liệu được minh họa qua hệ thống bảng biểu số liệu tài chính.
Nguồn dữ liệu:
Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán nội bộ và số liệu nghiệp vụ của VIB - Chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2019 - 2021; số liệu thống kê vĩ mô của Tổng cục Thống kê và các văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương này làm rõ bản chất hoạt động tạo lập nguồn vốn và các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của NHTM (cho vay, dự trữ ngân quỹ, đầu tư, dịch vụ bảo lãnh, ngoại hối, phái sinh). Tác giả phân tích chi tiết các hình thức huy động vốn bao gồm: nhận tiền gửi (không kỳ hạn/thanh toán, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dân cư), phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu), huy động qua đi vay (NHNN và liên ngân hàng) cùng các nguồn vốn ủy thác, thanh toán.
Hiệu quả huy động vốn được tác giả định nghĩa là khả năng đáp ứng kịp thời, đầy đủ, thường xuyên nhu cầu sử dụng vốn của NHTM cả về số lượng và cơ cấu, với mức chi phí hợp lý và hạn chế tối đa rủi ro. Tác giả phân tích các điều kiện nâng cao hiệu quả: cân đối giữa nguồn vốn và nhu cầu vay, đảm bảo cơ cấu nguồn phù hợp cơ cấu tài sản, giảm thiểu chi phí trả lãi và phi lãi. Đồng thời, chương 1 phân loại hai nhóm nhân tố tác động:
- Nhân tố chủ quan: Chính sách lãi suất, danh mục sản phẩm dịch vụ, chiến lược kinh doanh, công tác marketing, trình độ công nghệ thông tin, năng lực chuyên môn và thái độ của đội ngũ cán bộ, uy tín thương hiệu.
- Nhân tố khách quan: Tăng trưởng kinh tế vĩ mô, lạm phát, thói quen sử dụng tiền mặt của người dân, khung khổ pháp lý và mức độ cạnh tranh trên địa bàn.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Trung Hòa
Chương 2 giới thiệu quá trình hình thành của VIB (thành lập ngày 18/9/1996 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng; đến 30/06/2021 vốn điều lệ đạt trên 15.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 21.048 tỷ đồng, tổng tài sản hơn 277 nghìn tỷ đồng) và VIB - Chi nhánh Trung Hòa (thành lập ngày 28/10/2008 tại khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính). Cơ cấu quản lý của chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc Bán lẻ, 1 Phó Giám đốc) và các phòng ban: Phòng Dịch vụ khách hàng (Bộ phận Dịch vụ, Bộ phận Hỗ trợ tín dụng), Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Hành chính - Kế toán.
Tác giả đi sâu phân tích hoạt động kinh doanh và thực trạng huy động vốn giai đoạn 2019 - 2021 qua các khía cạnh:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 |
So sánh 2021/2020 |
| Tổng vốn huy động (triệu đồng) |
278.409 |
356.993 |
431.409 |
+28,28% |
+20,84% |
| Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) |
255.233 |
335.542 |
398.233 |
+31,2% |
+18,7% |
| Hiệu suất sử dụng vốn (%) |
91,93% |
93,99% |
92,31% |
+2,06% |
-1,68% |
| Tiền gửi dân cư (triệu đồng) |
181.985 |
216.002 |
228.000+ |
+19,05% |
Tăng trưởng ổn định |
| Tiền gửi TCKT (triệu đồng) |
63.415 |
84.696 |
118.419 |
+33,84% |
+39,82% |
| Chi phí trả lãi thực tế (triệu đồng) |
18.073 |
24.168 |
30.241 |
+33,72% |
+25,13% |
| Lãi suất huy động bình quân (%) |
6,54% |
6,77% |
7,01% |
+0,23% |
+0,24% |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
4.286,78 |
6.167,20 |
9.872,51 |
+43,87% |
+60,08% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
3.429,42 |
4.933,76 |
7.898,01 |
+43,87% |
+60,08% |
Chi tiết về cơ cấu và cân đối vốn:
- Cơ cấu theo kỳ hạn: Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2019: 150.567 triệu đồng; năm 2020: 180.637 triệu đồng; năm 2021: 201.891 triệu đồng). Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng tăng liên tục (từ 100.380 triệu đồng năm 2019 lên 173.597 triệu đồng năm 2021, chiếm 40,2% tổng vốn huy động). Tiền gửi không kỳ hạn tăng từ 27.000+ triệu đồng lên 55.921 triệu đồng năm 2021, duy trì tỷ trọng 10% - 13%.
- Cơ cấu theo loại tiền tệ: Nguồn vốn nội tệ (VNĐ) chiếm chủ đạo (93,9% năm 2019, 92,6% năm 2020, 90,5% năm 2021). Ngoại tệ quy đổi tăng nhẹ từ 6,1% lên 9,5% (năm 2021 đạt 16.992 triệu đồng).
- Cân đối huy động và sử dụng vốn: Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn/vốn huy động ngắn hạn giảm dần qua các năm (0,940 năm 2019; 0,888 năm 2020; 0,785 năm 2021). Ngược lại, tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn/vốn huy động trung và dài hạn luôn ở mức cao vượt trần (1,352 năm 2019; 1,273 năm 2020; 1,256 năm 2021), phản ánh tình trạng chi nhánh phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn và vốn điều chuyển nội bộ để tài trợ cho vay trung dài hạn.
- Các hoạt động bổ trợ: Hoạt động phát hành thẻ phát triển mạnh (thẻ ghi nợ nội địa lũy kế đạt 2.835 thẻ, thẻ tín dụng đạt 567 thẻ, thẻ ghi nợ quốc tế đạt 278 thẻ năm 2021); doanh thu bán tài khoản số đẹp tăng từ 425 triệu đồng (2019) lên 697 triệu đồng (2021); doanh số kinh doanh ngoại hối đạt 357 triệu đồng (2021).
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Trung Hòa
Trên cơ sở phân tích hạn chế tại Chương 2, chương này đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp chiến lược nhằm cải thiện hiệu quả huy động vốn đến năm 2025:
- Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi cho tổ chức kinh tế: Thiết kế các sản phẩm chuyên biệt cho doanh nghiệp (tiền gửi bậc thang, tiền gửi chọn kỳ hạn linh hoạt theo dòng tiền thực tế) nhằm khắc phục tình trạng tỷ trọng tiền gửi TCKT còn thấp.
- Tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn và quản trị rủi ro thanh khoản: Điều chỉnh chính sách lãi suất linh hoạt để thu hút nguồn vốn trung dài hạn, giảm áp lực mất cân đối kỳ hạn khi tỷ lệ dư nợ trung dài hạn/vốn huy động trung dài hạn vượt mức 1,25 lần; giải tỏa vốn ngắn hạn ứ đọng.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ và hạ tầng công nghệ: Nâng cấp đường truyền dữ liệu và hệ thống thanh toán quốc tế nhằm khắc phục lỗi kết nối viễn thông; mở rộng các gói tài khoản trọn gói (Payroll, Saphire, IND Diamond, MSME Reserved).
- Đẩy mạnh marketing và phát triển thương hiệu: Mở rộng mạng lưới tiếp cận khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh tại khu vực Trung Hòa - Nhân Chính, tận dụng ưu thế địa bàn để gia tăng nguồn tiền gửi thanh toán (CASA) chi phí thấp.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Kết quả phân tích định lượng chính từ văn bản:
- Quy mô huy động vốn tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2019 - 2021, từ 278.409 triệu đồng (2019) lên 356.993 triệu đồng (2020, tăng 28,28%) và 431.409 triệu đồng (2021, tăng 20,84%).
- Hiệu suất sử dụng vốn bình quân duy trì ở mức cao từ 91,93% đến 93,99%, chứng tỏ chi nhánh đã chuyển hóa phần lớn nguồn vốn huy động vào hoạt động tín dụng cốt lõi.
- Cơ cấu khách hàng cá nhân chiếm ưu thế áp đảo trong cả huy động (53% - 65%) và cho vay (chiếm 90,1% tổng dư nợ năm 2021, đạt 358.808 triệu đồng).
- Chi phí trả lãi thực tế tăng từ 18.073 triệu đồng lên 30.241 triệu đồng, đưa lãi suất huy động bình quân tăng nhẹ từ 6,54% (2019) lên 7,01% (2021). Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng trưởng 60,08% trong năm 2021, đạt 7.898,01 triệu đồng.
Các hạn chế cốt lõi được nhận diện:
- Tỷ trọng tiền gửi từ các tổ chức kinh tế còn thấp (chỉ dao động 23% - 27%), do sản phẩm cho doanh nghiệp còn đơn điệu, thiếu cơ chế tính lãi linh hoạt.
- Tồn tại sự mất cân đối kỳ hạn: Vốn huy động ngắn hạn chưa được cho vay hết (tỷ lệ dư nợ/vốn ngắn hạn giảm xuống 0,785 năm 2021), trong khi nguồn vốn trung dài hạn không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay trung dài hạn (tỷ lệ dư nợ/vốn trung dài hạn đạt 1,256 lần), tiềm ẩn rủi ro thanh khoản.
- Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn còn ở mức khiêm tốn (10% - 13%), làm hạn chế khả năng tối ưu hóa chi phí vốn đầu vào.
- Hạ tầng đường truyền thanh toán quốc tế còn phụ thuộc vào mạng viễn thông, đôi khi xảy ra tình trạng xử lý chậm.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn theo góc độ quản trị ngân hàng bán lẻ; cung cấp bức tranh số liệu chi tiết, thực tế về thực trạng huy động vốn tại một phòng giao dịch/chi nhánh cấp cơ sở của VIB trong giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; đồng thời đưa ra các giải pháp bám sát đặc thù địa bàn đô thị phát triển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại VIB - Chi nhánh Trung Hòa (quy mô phòng giao dịch/chi nhánh phụ trách địa bàn hẹp), do đó một số phát hiện mang tính đặc thù của nhóm khách hàng dân cư đô thị, chưa đại diện cho toàn hệ thống VIB trên cả nước.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021), chịu tác động đột biến bởi bối cảnh giãn cách xã hội do Covid-19 và chính sách hỗ trợ lãi suất của ngành ngân hàng, chưa phản ánh chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc đo lường tác động của chuyển đổi số và ứng dụng ngân hàng số (MyVIB) đến khả năng thu hút tiền gửi không kỳ hạn (CASA).
- Nghiên cứu mô hình tối ưu hóa chi phí vốn kết hợp quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở thanh khoản tại các NHTM cổ phần quy mô vừa và lớn.
Giá trị tham khảo của khóa luận
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề huy động vốn, quản trị vốn hoặc hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ nhân viên tín dụng, dịch vụ khách hàng tại các chi nhánh NHTM tham khảo trong việc phân tích cơ cấu khách hàng và xây dựng các gói sản phẩm tiền gửi phù hợp địa bàn.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Hệ thống công thức và khung đánh giá định lượng tại Chương 1 (công thức tính hiệu suất sử dụng vốn, lãi suất huy động bình quân, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu).
- Phương pháp phân tích bảng biểu cân đối giữa kỳ hạn huy động và kỳ hạn cho vay tại Chương 2 (Bảng 2.11 và Bảng 2.13), giúp người nghiên cứu nắm được kỹ thuật bóc tách rủi ro chênh lệch kỳ hạn thực tế tại chi nhánh ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại VIB - Chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2019 - 2021 diễn biến như thế nào?
Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng từ 278.409 triệu đồng năm 2019 lên 356.993 triệu đồng năm 2020 (tăng 28,28%) và đạt 431.409 triệu đồng năm 2021 (tăng 20,84%).
2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động chủ yếu đến từ tiền gửi của dân cư (chiếm tỷ trọng áp đảo từ 53% đến 65%, đạt trên 228.000 triệu đồng năm 2021). Tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng thấp hơn, dao động trong khoảng 23% - 27% (đạt 118.419 triệu đồng năm 2021).
3. Khóa luận chỉ ra điểm mất cân đối lớn nhất giữa huy động và sử dụng vốn tại chi nhánh là gì?
Điểm mất cân đối nằm ở cơ cấu kỳ hạn: Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn/vốn huy động ngắn hạn giảm xuống 0,785 vào năm 2021 (gây ứ đọng một phần vốn ngắn hạn), trong khi tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn/vốn huy động trung và dài hạn luôn ở mức rất cao (1,352 năm 2019; 1,273 năm 2020; 1,256 năm 2021), buộc chi nhánh phải dùng vốn ngắn hạn và nguồn vốn điều chuyển khác để bù đắp cho vay trung dài hạn.
4. Lãi suất huy động bình quân và chi phí trả lãi thực tế của chi nhánh biến động ra sao?
Chi phí trả lãi thực tế tăng từ 18.073 triệu đồng (2019) lên 24.168 triệu đồng (2020) và 30.241 triệu đồng (2021). Tương ứng, lãi suất huy động bình quân tăng nhẹ qua các năm, lần lượt là 6,54% (2019), 6,77% (2020) và 7,01% (2021).
5. VIB - Chi nhánh Trung Hòa đã triển khai những gói sản phẩm tài khoản chuyên biệt nào cho từng phân khúc khách hàng?
Chi nhánh triển khai các gói sản phẩm như Gói Payroll (trả lương), Gói Saphire, gói tài khoản IND Diamond dành riêng cho phân khúc khách hàng cá nhân cao cấp, và gói MSME Reserved dành cho đối tượng doanh nghiệp siêu nhỏ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động huy động vốn tại VIB - Chi nhánh Trung Hòa giai đoạn 2019 - 2021. Mặc dù đạt mức tăng trưởng quy mô vốn và lợi nhuận tích cực trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, chi nhánh vẫn đối mặt với các hạn chế về tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp và mất cân đối kỳ hạn cho vay. Các giải pháp được đề xuất bám sát thực trạng, có giá trị ứng dụng thực tiễn nhằm giúp đơn vị tối ưu hóa chi phí vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2025.