Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu" do sinh viên Hồ Thị Nga (chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Lệ Hương vào năm 2024. Đề tài được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế toàn cầu và thị trường nội địa xuất hiện nhiều tập đoàn đa quốc gia, buộc các doanh nghiệp trong nước phải chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng chiến lược truyền thông marketing bài bản nhằm thu hút khách hàng mục tiêu.

Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu (Thai Thu Marketing) gia nhập thị trường Thừa Thiên Huế từ tháng 10 năm 2019, hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tiếp thị số, xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu và giải pháp truyền thông cho các nhãn hàng. Mặc dù công ty đã triển khai nhiều chiến dịch truyền thông đa dạng cho khách hàng đối tác, song ở cấp độ nội tại, doanh nghiệp vẫn chưa tiến hành các nghiên cứu chính thức, có hệ thống để đo lường và đánh giá hiệu quả truyền thông thương hiệu của chính mình, đặc biệt là dưới góc độ tiếp nhận và cảm nhận của khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm dựa trên đánh giá của các cơ sở kinh doanh đã và đang sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp là cơ sở khách quan để định hình lại chiến lược định vị thương hiệu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng về truyền thông marketing thương hiệu của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing thương hiệu của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến thương hiệu và hoạt động truyền thông marketing thương hiệu.
    • Phân tích thực trạng triển khai hoạt động truyền thông marketing thương hiệu của thương hiệu Thai Thu Marketing thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hoạt động truyền thông marketing thương hiệu của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi được đặt ra trong văn bản:

  1. Thực trạng truyền thông marketing thương hiệu của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu như thế nào?
  2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động truyền thông marketing thương hiệu là gì?
  3. Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu đã triển khai những hoạt động truyền thông marketing thương hiệu cụ thể nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông marketing thương hiệu tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng là chủ cửa hàng kinh doanh về sản phẩm và dịch vụ trên địa bàn Thành phố Huế đã và đang sử dụng dịch vụ do thương hiệu Thai Thu Marketing cung cấp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu và địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2019 – 2022; dữ liệu sơ cấp thu thập bằng bảng hỏi trong năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ truyền thông marketing thương hiệu, khảo sát các thuộc tính đo lường giá trị thương hiệu và xây dựng giải pháp theo ma trận SWOT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của khóa luận kết hợp các quan điểm kinh điển về marketing và quản trị thương hiệu:

  • Khái niệm thương hiệu: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), quan điểm của Philip Kotler, định nghĩa tổng hợp của Ambler & Styles về tập các thuộc tính cung cấp giá trị cho khách hàng mục tiêu, quan điểm của Stephen King về sự khác biệt giữa sản phẩm và thương hiệu, cùng căn cứ pháp lý tại Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 về định nghĩa nhãn hiệu hàng hóa.
  • Chức năng thương hiệu: Khóa luận vận dụng lý thuyết của Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2004) xác lập 4 chức năng cơ bản của thương hiệu gồm: Chức năng nhận biết và phân biệt; Chức năng thông tin và chỉ dẫn; Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy; Chức năng kinh tế.
  • Bản chất và quy trình truyền thông marketing: Vận dụng mô hình quá trình truyền thông marketing 9 yếu tố (Chủ thể truyền tin, Mã hóa, Thông điệp, Phương tiện truyền thông, Giải mã, Người nhận, Phản ứng đáp lại, Phản hồi, Sự nhiễu tạp) theo giáo trình Quản trị Marketing của TS. Nguyễn Thị Minh Hòa (2015). Đồng thời, kế thừa quy trình kế hoạch truyền thông 7 bước của Philip Kotler (2009, 2011) kết hợp với các mô hình mức độ đáp ứng của người tiêu dùng như mô hình AIDA (Attention - Interest - Desire - Action) của Engel (1994) và mô hình mức độ hiệu quả (Biết, hiểu, thích, chuộng, tin chắc, mua).
  • 4 phương pháp xác định ngân sách truyền thông: Phương pháp căn cứ vào khả năng ngân sách; Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm theo doanh thu; Phương pháp cân bằng cạnh tranh; Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá truyền thông marketing thương hiệu: Tác giả phân rã thành 8 nhóm nhân tố thành phần phục vụ thiết kế bảng hỏi gồm: Tên thương hiệu; Logo; Quảng bá thương hiệu; Đánh giá của khách hàng về thương hiệu; Giá cả; Chất lượng sản phẩm - dịch vụ; Dịch vụ chăm sóc khách hàng; Các chương trình khuyến mãi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các giai đoạn:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo thường niên giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu; ấn phẩm truyền thông trên hệ thống website và fanpage của doanh nghiệp; báo cáo của tổ chức định giá Brand Finance và Báo cáo khảo sát doanh nghiệp năm 2020 của Bộ Công Thương.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp các chủ cơ sở kinh doanh tại Thành phố Huế bằng bảng hỏi cấu trúc. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) do không thể thiết lập khung mẫu hay danh sách tổng thể toàn bộ khách hàng của công ty. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định dựa theo công thức thực nghiệm của Hair và cộng sự (1998) áp dụng cho phân tích nhân tố:

$$n = 5 \times Tqs$$

Trong đó $n$ là kích thước mẫu tối thiểu và $Tqs$ là tổng số biến quan sát trong thang đo.

  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS phiên bản 20.0. Các kỹ thuật định lượng áp dụng bao gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình), phân tích dãy số thời gian, kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số từ 0,7 trở lên; từ 0,8 trở lên thể hiện thang đo tốt), và kiểm định giả thuyết giá trị trung bình One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0{,}05$ với cặp giả thuyết thống kê:

$$H_0: \mu = \text{Giá trị kiểm định}$$ $$H_1: \mu \neq \text{Giá trị kiểm định}$$

Quy tắc quyết định: Bác bỏ giả thuyết $H_0$ khi chỉ số mức ý nghĩa quan sát $\text{Sig.} < 0{,}05$ (khẳng định có sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê trong đánh giá của khách hàng) và chưa có cơ sở bác bỏ $H_0$ khi $\text{Sig.} \ge 0{,}05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về thương hiệu và truyền thông marketing thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các luận điểm học thuật về thương hiệu, phân tích vai trò của thương hiệu đối với khách hàng (tạo giá trị cá nhân, phân biệt xuất xứ, bảo đảm tâm lý an tâm về chất lượng) và đối với doanh nghiệp (tăng doanh số, duy trì khách hàng trung thành, gia tăng giá trị sản phẩm, thu hút vốn đầu tư). Tác giả làm rõ hai cấu phần của thương hiệu gồm phần phát âm được (tên thương hiệu, khẩu hiệu, đoạn nhạc) và phần không phát âm được (biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng bao bì).

Tại phần cơ sở thực tiễn, chương 1 đối chiếu thực trạng xây dựng và truyền thông thương hiệu ở quy mô quốc gia và doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Theo Brand Finance, giá trị thương hiệu quốc gia Việt Nam tăng 226%, từ 141 tỷ USD (năm 2016) lên 319 tỷ USD (năm 2020), tăng lên 388 tỷ USD (năm 2021) và đạt 431 tỷ USD (năm 2022); thứ hạng tăng từ vị trí 50 (năm 2016) lên vị trí 33 (năm 2019).
  • Dẫn chứng báo cáo khảo sát hơn 500 doanh nghiệp của Bộ Công Thương năm 2020: Chỉ có 20% doanh nghiệp đầu tư xây dựng thương hiệu; gần 50% doanh nghiệp không có bộ phận tiếp thị hoặc thương hiệu chuyên trách; 49% doanh nghiệp do ban giám đốc trực tiếp điều hành công tác này; dưới 5% nhân sự quản lý thương hiệu được đào tạo tại nước ngoài; 20% doanh nghiệp hoàn toàn không có ngân sách thương hiệu; và trên 70% doanh nghiệp chỉ dành mức chi phí dưới 5% doanh số cho việc phát triển thương hiệu.
  • Tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm từ thị trường như thương vụ Unilever mua lại nhãn hiệu kem đánh răng P/S hay việc khai thác chỉ dẫn địa lý đối với nước mắm Knorr Phú Quốc, từ đó chỉ ra tính cấp bách của công tác truyền thông thương hiệu chuyên nghiệp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước.

Chương 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu, phân tích nguồn lực nội tại và công bố kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp thành lập ngày 03/10/2019, người đại diện là CEO Thái Thị Thu, trụ sở tại Shophouse SH11, Tòa nhà The Manor Crown, 62 Tố Hữu, TP. Huế; slogan "Chuẩn thương hiệu, vững niềm tin"; tầm nhìn trở thành "Agency Marketing hàng đầu miền Trung". Sau hơn 4 năm vận hành, đơn vị đã triển khai trên 200 dự án và sáng tạo hơn 150 bộ nhận diện thương hiệu cho các đối tác.
  • Mô hình quản trị: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng với 3 khối nghiệp vụ chuyên biệt: Khối Marketing (gồm các bộ phận Digital, Content, Design); Khối Hành chính nhân sự - Kế toán; Khối Sale - Dịch vụ khách hàng (chuyên viên chăm sóc khách hàng và nhân viên kinh doanh).
  • Danh mục sản phẩm - dịch vụ: Công ty cung cấp 6 nhóm giải pháp chính gồm Digital Marketing (chạy quảng cáo đa kênh tối ưu chi phí), Brand Identity (thiết kế logo, bộ nhận diện đồ họa), Social Media (quản trị nội dung fanpage, PR báo chí, sản xuất video ngắn, cung ứng người ảnh hưởng - KOLs), App & Web Development (thiết kế website chuẩn SEO trọn gói), Trade Marketing, và Education (đào tạo các khóa học Digital Marketing, Content Marketing, kỹ năng bán hàng, kỹ năng livestream).
  • Môi trường cạnh tranh tại địa phương: Khóa luận xác định hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp tiêu biểu của Thái Thu Marketing trên địa bàn Thành phố Huế là OABI Marketing Online (địa chỉ tại 05 Trần Thanh Mại, phường An Đông, TP. Huế) và FLAYZ – Digital Marketing Agency.
  • Khảo sát thực nghiệm và kiểm định thống kê: Tác giả triển khai phân tích đặc điểm nhân khẩu học mẫu nghiên cứu, thống kê mức độ nhận biết thương hiệu Thái Thu so với các agency đối thủ tại địa bàn, nhận diện các kênh thông tin tiếp cận, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T-Test đối với 8 nhóm nhân tố thành phần ảnh hưởng đến truyền thông thương hiệu.

Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động truyền thông marketing thương hiệu của công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông thương hiệu dựa trên việc phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) của doanh nghiệp:

  • Định hướng chung: Nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường Thừa Thiên Huế và mở rộng tầm ảnh hưởng sang các thị trường thuộc khu vực miền Trung.
  • 4 nhóm giải pháp tác giả xây dựng:
    1. Nhóm giải pháp về quảng bá thương hiệu: Tăng cường mức độ nhận diện thương hiệu trực tuyến, đẩy mạnh hoạt động truyền thông trên mạng xã hội Facebook, mở rộng các chiến dịch nội dung và tối ưu hóa hiện diện thương hiệu qua công cụ tìm kiếm.
    2. Nhóm giải pháp về chất lượng sản phẩm - dịch vụ: Tiêu chuẩn hóa quy trình cung ứng dịch vụ quản trị nội dung fanpage, thiết kế website và chạy chiến dịch tiếp thị số; nâng cao kỹ năng đồ họa và năng lực hoạch định chiến lược cho đội ngũ chuyên môn.
    3. Nhóm giải pháp về dịch vụ chăm sóc khách hàng: Xây dựng quy trình tiếp nhận và phản hồi thông tin hỗ trợ trước, trong và sau bán hàng; thiết lập kênh thu thập ý kiến định kỳ nhằm cải thiện trải nghiệm dịch vụ của các chủ cơ sở kinh doanh.
    4. Nhóm giải pháp về các chương trình khuyến mãi: Thiết kế các gói giải pháp linh hoạt theo nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp nhỏ; áp dụng chính sách chiết khấu đối với hợp đồng dài hạn và tích hợp các khóa đào tạo giá trị gia tăng đi kèm dịch vụ chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh quy mô nhân sự và chính sách giá dịch vụ của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (SL) Năm 2020 (%) Năm 2021 (SL) Năm 2021 (%) Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 10 100,00 15 100,00 21 100,00 +5 +50,00 +6 +40,00
1. Giới tính
- Nam 4 40,00 7 46,67 10 47,62 +3 +75,00 +3 +42,86
- Nữ 6 60,00 8 53,33 11 52,38 +2 +33,33 +3 +37,50
2. Độ tuổi
- 18 – 30 tuổi 8 80,00 13 86,66 18 85,71 +5 +62,50 +5 +38,46
- 31 – 45 tuổi 2 20,00 2 13,33 3 14,28 0 0,00 +1 +50,00
3. Trình độ
- Đại học - Cao đẳng 9 90,00 14 93,33 18 85,71 +5 +55,56 +4 +28,57
- Trung cấp 1 10,00 1 6,66 3 14,28 0 0,00 +2 +200,00

Nguồn: Tác giả khóa luận tổng hợp từ số liệu Phòng Nhân sự Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu (Bảng 2.1)

Số liệu phản ánh lực lượng nhân sự của đơn vị có tốc độ tăng trưởng nhanh (+50% năm 2021 và +40% năm 2022), đặc trưng bởi sự áp đảo của nhóm tuổi trẻ 18 – 30 tuổi (chiếm 85,71% năm 2022) và tỷ lệ trình độ học vấn đại học, cao đẳng luôn duy trì ở mức cao (trên 85%).

Bên cạnh đó, văn bản công bố cơ cấu giá các gói dịch vụ tiếp thị và đào tạo thực tế của doanh nghiệp:

STT Tên gói dịch vụ Đơn giá (VNĐ) Mô tả chi tiết dịch vụ
1 Quản trị Fanpage & Setup chiến dịch (Gói 1) 6.000.000 10–12 bài viết/tháng; thiết kế 10–12 ảnh quảng cáo; chạy Facebook Ads nhắm đúng khách hàng mục tiêu
2 Quản trị Fanpage & Setup chiến dịch (Gói 2) 5.000.000 5 bài viết/tháng; thiết kế 5 ảnh; chụp ảnh sản phẩm/dịch vụ; chạy Facebook Ads trong vòng 2 tuần
3 Quản trị Fanpage & Setup chiến dịch (Gói 3) 3.000.000 5 bài viết/tháng; thiết kế 5 ảnh đăng tin; chạy Facebook Ads tăng tương tác
4 Thiết kế Hồ sơ năng lực (Profile Company) 2.999.000 Quy mô từ 20 đến 26 trang
5 Khóa học Bất động sản 2.500.000 Đào tạo kỹ năng chuyên ngành
6 Khóa học Digital Marketing (4 buổi) 999.000 Đào tạo chạy quảng cáo gia tăng đơn hàng
7 Khóa học Digital Marketing (8 buổi) 1.999.000 Đào tạo chuyên sâu kỹ thuật quảng cáo số
8 Khóa học SEO Content 799.000 Kỹ năng viết nội dung tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
9 Khóa học Photoshop 1.699.000 Kỹ năng thiết kế đồ họa truyền thông

Nguồn: Tác giả khóa luận tổng hợp từ bảng giá dịch vụ Công ty Thái Thu (Bảng 2.2)

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về công tác truyền thông thương hiệu của một công ty Agency tiếp thị số hoạt động tại Thừa Thiên Huế.
  • Xây dựng mô hình thang đo đánh giá các thuộc tính truyền thông thương hiệu xuất phát từ quan điểm trực tiếp của nhóm khách hàng B2B (các chủ cơ sở kinh doanh, cửa hàng bán lẻ địa phương).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với kết quả phân tích SWOT, hỗ trợ ban lãnh đạo doanh nghiệp định hướng lại ngân sách và công cụ truyền thông một cách bài bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do tác giả tự xác định và bắt nguồn từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên do hạn chế về nguồn lực và công ty chưa có danh mục cơ sở dữ liệu khách hàng toàn diện; điều này làm hạn chế phần nào tính đại diện thống kê khi suy rộng ra toàn bộ thị trường.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong nhóm khách hàng tại địa bàn Thành phố Huế, chưa khảo sát các đối tác tại các địa phương lân cận mà công ty đang mở rộng hoạt động.
  • Nguồn lực nghiên cứu: Tác giả nêu rõ đề tài chịu ràng buộc về thời gian thực tập và nguồn lực kiến thức cá nhân của bậc đại học.

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Ứng dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) khi doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống quản trị dữ liệu khách hàng (CRM).
  • Mở rộng quy mô mẫu và địa bàn khảo sát sang các thị trường lân cận tại miền Trung như Đà Nẵng, Quảng Trị.
  • Phát triển mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến để xác định trọng số tác động của từng yếu tố truyền thông thương hiệu đến lòng trung thành và ý định tái ký hợp đồng của khách hàng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Truyền thông: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu đánh giá thương hiệu dịch vụ, quy trình thiết kế bảng hỏi và xử lý định lượng bằng phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, One-Sample T-Test) theo chuẩn học thuật của khối ngành kinh tế.
  • Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp Agency tiếp thị số quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo cơ cấu tổ chức phòng ban thực tế, mô hình phân bổ nhân lực, danh mục định giá các gói dịch vụ tiếp thị số và phương thức tiếp cận truyền thông thương hiệu tại các thị trường cấp tỉnh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp các mô hình phản ứng người tiêu dùng (Bảng 1.1), khung so sánh kênh truyền thông trực tiếp và gián tiếp (Bảng 1.2), và hệ thống thang đo đánh giá thuộc tính thương hiệu dựa trên cảm nhận khách hàng B2B.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định quy mô mẫu khảo sát khách hàng? Tác giả áp dụng quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (1998) dành cho phân tích nhân tố khám phá: $n = 5 \times Tqs$, trong đó số lượng mẫu khảo sát tối thiểu ($n$) bằng 5 lần tổng số biến quan sát ($Tqs$) có trong bảng câu hỏi.

2. Đội ngũ nhân lực của Công ty Thái Thu biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022? Quy mô nhân sự tăng liên tục từ 10 người năm 2020 lên 15 người năm 2021 (+50%) và đạt 21 người năm 2022 (+40%). Cơ cấu nhân sự có tỷ lệ lao động nữ cao hơn nam (chiếm 52,38% năm 2022), độ tuổi từ 18 – 30 tuổi chiếm chủ đạo (85,71% năm 2022), và nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 85,71% năm 2022.

3. Công ty Thái Thu cung cấp những gói dịch vụ quản trị fanpage nào và chi phí ra sao? Doanh nghiệp niêm yết 3 gói quản trị: Gói 1 giá 6.000.000 đồng (10–12 bài viết/tháng, 10–12 ảnh thiết kế, chạy quảng cáo Facebook); Gói 2 giá 5.000.000 đồng (5 bài viết/tháng, 5 ảnh thiết kế, chụp ảnh sản phẩm, chạy quảng cáo 2 tuần); Gói 3 giá 3.000.000 đồng (5 bài viết/tháng, 5 ảnh thiết kế, chạy quảng cáo tăng tương tác).

4. Khóa luận đo lường hoạt động truyền thông thương hiệu thông qua những nhóm nhân tố nào? Thang đo thực nghiệm của đề tài gồm 8 nhóm nhân tố thành phần: Tên thương hiệu Thai Thu Marketing; Logo; Quảng bá thương hiệu; Đánh giá của khách hàng về thương hiệu; Giá cả; Chất lượng sản phẩm - dịch vụ; Dịch vụ chăm sóc khách hàng; Các chương trình khuyến mãi.

5. Những đối thủ cạnh tranh tiêu biểu của Thái Thu Marketing tại Thành phố Huế được nêu trong đề tài là đơn vị nào? Đề tài xác định hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp tiêu biểu trên địa bàn Thành phố Huế là OABI Marketing Online (địa chỉ tại 05 Trần Thanh Mại, phường An Đông, TP. Huế) và FLAYZ – Digital Marketing Agency.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hồ Thị Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu và tiến hành nghiên cứu thực nghiệm đánh giá hoạt động truyền thông marketing của Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu tại Thành phố Huế. Thông qua sự kết hợp giữa thống kê thứ cấp về nhân sự, dịch vụ và phương pháp định lượng sơ cấp bằng SPSS, công trình đã nhận diện các điểm nghẽn trong công tác truyền thông của một agency tiếp thị số địa phương. Hệ thống giải pháp đề xuất theo ma trận SWOT là căn cứ hữu ích giúp doanh nghiệp nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu và hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng trong thực tiễn.