Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng giữ vai trò huyết mạch trong cơ cấu kinh tế quốc dân, đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu nhập quốc dân và dẫn dắt sự phát triển cơ sở hạ tầng đô thị trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các doanh nghiệp xây dựng trong nước ngày càng làm chủ nhiều công nghệ thi công phức tạp, trực tiếp đảm nhận các công trình trọng điểm quy mô lớn.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai (Xuan Mai Corp) là đơn vị có bề dày hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cấu kiện bê tông dự ứng lực tiền chế, thi công xây lắp và đầu tư kinh doanh bất động sản. Bước sang năm 2016, thị trường ghi nhận sự phục hồi của phân khúc bất động sản nhưng đồng thời đối mặt với sự biến động về giá nguyên vật liệu, áp lực chi phí an toàn lao động và các yêu cầu khắt khe về tối ưu hóa nguồn lực. Trong bối cảnh đó, công tác quản trị lao động - tiền lương trở thành yếu tố quyết định đến năng suất, chi phí giá thành và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý sản xuất kinh doanh và cơ chế trả lương trong doanh nghiệp; tìm hiểu tổng quan lịch sử hình thành, năng lực công nghệ và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai.
- Phân tích toàn diện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2016 trên các phương diện: sản lượng, quản lý và sử dụng tài sản cố định, tổ chức lao động - tiền lương, phân tích chi phí - giá thành và đánh giá thực trạng tài chính.
- Đánh giá ưu nhược điểm của quy chế trả lương hiện hành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương (trọng tâm là Bảng lương Kinh doanh V2 và phương thức quản lý quỹ lương) nhằm bảo đảm tính công bằng, tạo động lực cho người lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ chế phân phối tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại trụ sở chính và các đơn vị sản xuất, công trường trực thuộc công ty; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu tài chính, lao động giai đoạn 2015 - 2016 cùng các định hướng kế hoạch của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng các lý thuyết kinh tế doanh nghiệp và quản trị nhân lực, tập trung vào:
- Lý luận về tiền lương trong nền kinh tế thị trường: bản chất tiền lương là thù lao lao động tái sản xuất sức lao động, các nguyên tắc phân phối theo lao động, yêu cầu xây dựng quy chế trả lương gắn với năng suất và kết quả kinh doanh.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh: hiệu suất và hệ số huy động tài sản cố định, mức độ hao mòn tài sản, năng suất lao động bình quân, mức tiết kiệm/lãng phí lao động và quỹ lương tương đối, mức chi phí trên 1.000 đồng giá trị sản xuất, cùng các hệ số tài chính trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Trích xuất dữ liệu từ các báo cáo kế toán tài chính, bảng kiểm kê tài sản cố định, báo cáo nhân sự và các văn bản quy chế nội bộ của Xuan Mai Corp giai đoạn 2015 – 2016.
- Phương pháp so sánh kinh tế: Sử dụng so sánh tuyệt đối và tương đối giữa thực hiện năm 2016 với thực hiện năm 2015 và kế hoạch năm 2016 để làm rõ mức độ tăng trưởng hoặc suy giảm của từng chỉ tiêu.
- Phương pháp phân tích kết cấu (chiều dọc) và biến động (chiều ngang): Đánh giá sự chuyển dịch tỷ trọng các khoản mục chi phí, tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động.
- Phương pháp tính toán chuyên ngành:
- Xác định số lao động tiết kiệm/lãng phí:
$$L_{TK, LP} = L_1 - L_0 \times \frac{Q_1}{Q_0}$$
- Xác định mức tiết kiệm/lãng phí quỹ tiền lương tương đối:
$$\Delta F = F_1 - F_0 \times \frac{D_1}{D_0}$$
- Phương pháp bình quân gia quyền để xác định tuổi đời trung bình của người lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai
Chương này trình bày tiến trình phát triển của doanh nghiệp từ tiền thân là Nhà máy Bê tông Xuân Mai (thành lập ngày 29/11/1983 theo Quyết định số 1434 BXD/TCCB do Liên Xô viện trợ xây dựng). Sau khi chuyển về Tổng Công ty VINACONEX (1996) và tiến hành cổ phần hóa (hoạt động từ 01/01/2004 với vốn điều lệ 18 tỷ đồng), công ty từng bước tăng vốn lên 200 tỷ đồng vào năm 2010. Đến năm 2013, VINACONEX thoái vốn chuyển nhượng cho Công ty TNHH Khải Hưng; ngày 21/4/2014 công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai, với vốn điều lệ tính đến lần đăng ký thay đổi thứ 21 (ngày 15/08/2016) đạt 299.964.720.000 đồng.
Văn bản mô tả các điều kiện vận hành chính:
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Trụ sở tại Tòa nhà Xuân Mai Tower, đường Tô Hiệu, phường Hà Cầu, quận Hà Đông, Hà Nội; nằm tại điểm giao thoa giữa Quốc lộ 6, Quốc lộ 70A và Quốc lộ 21B, tạo điều kiện thuận lợi về vận chuyển cấu kiện và vật liệu. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt, đặc biệt những đợt mưa lớn hoặc nắng nóng kéo dài ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công ngoài trời.
- Năng lực công nghệ và thiết bị: Quy trình thi công xây dựng chuẩn hóa qua 7 bước từ chuẩn bị hồ sơ đến nghiệm thu quyết toán; công nghệ sản xuất bê tông dự ứng lực căng trước được nhận Giải thưởng Nhà nước về Khoa học Công nghệ. Công ty sở hữu 16 hệ dây chuyền sản xuất cấu kiện bê tông, 3 hệ dây chuyền tấm tường Acotec, 57 cầu trục/cổng trục, 35 cần trục tháp/vận thăng, 62 thiết bị gia công thép cùng hàng chục phương tiện vận tải và máy trộn chuyên dụng.
- Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, 3 Ủy ban tham mưu (Nhân sự, Tài chính, Đầu tư & Kinh doanh), 8 phòng ban chức năng và hệ thống công ty con/công ty liên kết. Tổng số lao động năm 2016 là 1.023 người, trong đó trình độ trên đại học có 23 người, đại học 188 người, cao đẳng 38 người, trung cấp 56 người và công nhân kỹ thuật tay nghề cao chiếm áp đảo với 788 người (77%).
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai năm 2016
Tác giả đi sâu phân tích dữ liệu hoạt động năm 2016, chỉ ra những mặt đạt được và các hạn chế tồn tại:
| Nhóm chỉ tiêu |
Dữ liệu năm 2015 |
Kế hoạch 2016 |
Thực hiện 2016 |
So sánh TH16/TH15 (%) |
So sánh TH16/KH16 (%) |
| Giá trị SXKD (Tr.đồng) |
1.725.960 |
2.336.623 |
2.403.390 |
139,25 |
102,86 |
| Doanh thu BH & CCDV (Tr.đồng) |
1.768.647 |
2.525.547 |
2.539.914 |
143,60 |
100,57 |
| Giá vốn hàng bán (Tr.đồng) |
1.634.332 |
2.264.473 |
2.201.514 |
134,71 |
97,22 |
| Tổng số lao động (Người) |
673 |
808 |
1.023 |
152,01 |
126,61 |
| Năng suất LĐ bình quân (Tr.đ/ng-năm) |
2.564,33 |
2.891,65 |
2.349,19 |
91,61 |
81,24 |
| Tiền lương bình quân (Tr.đ/ng-tháng) |
9,006 |
10,391 |
9,149 |
101,59 |
88,05 |
| Lợi nhuận trước thuế (Tr.đồng) |
40.790 |
62.200 |
72.844 |
178,58 |
117,11 |
| Lợi nhuận sau thuế (Tr.đồng) |
30.703 |
45.753 |
47.340 |
154,19 |
103,47 |
Các phát hiện trọng tâm từ việc bóc tách số liệu:
- Cơ cấu sản xuất theo ngành nghề: Kinh doanh bất động sản và hạ tầng tăng trưởng mạnh nhất, đạt 875.823 triệu đồng (tăng 107,7% so với 2015, vượt 35,78% kế hoạch); giá trị xây lắp đạt 835.222 triệu đồng (tăng 10,1% so với 2015 nhưng hụt 15,82% so với kế hoạch).
- Sử dụng tài sản cố định: Tổng nguyên giá TSCĐ cuối năm 2016 tăng 23,22% lên 116.487 triệu đồng. Tỷ lệ hao mòn bình quân ở mức 18,35%, song phương tiện vận tải có tỷ lệ hao mòn lên tới 54,53% và tài sản cố định vô hình hao mòn 54,36%, cho thấy nguy cơ xuống cấp của thiết bị vận chuyển cơ giới.
- Hiệu quả sử dụng lao động: Số lượng lao động tăng nhanh (tăng 350 người so với 2015). Phân tích hiệu quả chỉ ra công ty lãng phí tương đối 86 lao động so với thực hiện 2015 và lãng phí 192 lao động so với kế hoạch 2016. Tuổi đời bình quân người lao động năm 2016 là 35,7 tuổi. Năng suất lao động toàn công ty giảm 8,39% so với năm 2015 do tốc độ tăng nhân sự vượt quá tốc độ tăng của giá trị sản xuất.
- Sử dụng quỹ lương và chi phí: Quỹ tiền lương thực tế lãng phí tương đối 919 triệu đồng so với năm 2015 và 724 triệu đồng so với kế hoạch 2016. Về chi phí, khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị chi phí (65,81% năm 2016). Mức chi phí trên 1.000 đồng giá trị sản xuất năm 2016 là 1.027,48 đồng, tăng 1,56% so với mức 1.011,73 đồng của năm 2015.
- Tình hình tài chính: Nợ phải trả cuối năm 2016 chiếm 87,46% tổng nguồn vốn (trong đó vay và nợ ngắn hạn đạt 870.858 triệu đồng, nợ dài hạn đạt 952.394 triệu đồng), thể hiện mức độ tự chủ tài chính còn thấp và phụ thuộc nhiều vào vốn vay tín dụng.
Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai
Chương này trình bày cơ sở và nội dung hoàn thiện cơ chế đãi ngộ của doanh nghiệp:
- Đánh giá thực trạng: Quy chế trả lương năm 2016 đã tạo thu nhập tương đối ổn định cho người lao động (bình quân 9,149 triệu đồng/người-tháng) và có phân định thang bảng lương cho khối phòng ban và khối sản xuất. Tuy nhiên, việc tính toán quỹ lương chưa gắn chặt chẽ với biến động năng suất lao động; bảng lương kinh doanh còn bộc lộ điểm bất cập trong khâu đánh giá mức độ đóng góp cá nhân, dẫn đến tình trạng lãng phí quỹ lương tương đối.
- Giải pháp đề xuất:
- Tái cơ cấu phương thức lập và phân bổ quỹ tiền lương gắn liền với chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất thực tế.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống Bảng lương Kinh doanh V2 nhằm chuẩn hóa tiêu chí đánh giá, gắn tiền lương với kết quả hoàn thành nhiệm vụ của khối phòng ban và khối dự án.
- Cải tiến quy trình trả lương và các chế độ phụ cấp, đảm bảo nguyên tắc công bằng, khuyến khích người lao động tay nghề cao gắn bó với doanh nghiệp.
- Kiến nghị Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban liên quan (Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán, Văn phòng công ty) triển khai kiểm tra, giám sát định kỳ quy chế mới.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực chứng, khóa luận tổng hợp bức tranh kinh tế - kỹ thuật của Xuan Mai Corp năm 2016 với các chỉ số tài chính và lao động cụ thể:
- Giá trị sản xuất kinh doanh đạt 2.403.390 triệu đồng; doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 2.539.914 triệu đồng.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 72.844 triệu đồng (tăng 78,58% so với 2015); lợi nhuận sau thuế đạt 47.340 triệu đồng (tăng 54,19% so với 2015).
- Lực lượng lao động đạt 1.023 người với thu nhập bình quân 9,149 triệu đồng/người-tháng.
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất thiết kế Bảng lương Kinh doanh V2, điều chỉnh phương pháp phân bổ quỹ lương và kiểm soát chi phí nhân công nhằm khắc phục tình trạng sụt giảm năng suất lao động (giảm 8,39% năm 2016) và giảm thiểu mức lãng phí quỹ lương hơn 900 triệu đồng. Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu phân tích chi tiết về thực trạng vận hành của một doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn sau quá trình tái cấu trúc sở hữu vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn theo phạm vi trình bày của tác giả:
- Dữ liệu hạch toán và phân tích chuyên sâu giới hạn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh năm 2015 và 2016, chưa phản ánh chu kỳ dài hạn của các dự án bất động sản gối đầu qua nhiều năm.
- Chưa tiến hành các khảo sát định lượng mở rộng về mức độ hài lòng đối với quy chế trả lương tại từng tổ đội thi công hiện trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả thực tế của Bảng lương Kinh doanh V2 sau thời gian áp dụng thử nghiệm và nghiên cứu các chính sách đãi ngộ phi tài chính trong ngành xây lắp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng, Quản trị doanh nghiệp Địa chất - Dầu khí khi thực hiện các chuyên đề phân tích kinh tế doanh nghiệp.
Các nội dung có giá trị thực tiễn cao gồm: phương pháp bóc tách chi phí giá thành trên 1.000 đồng giá trị sản xuất, công thức tính toán mức lãng phí/tiết kiệm lao động và quỹ lương tương đối trong doanh nghiệp xây dựng, cùng quy trình phân tích các hệ số hao mòn thiết bị và cơ cấu tài chính trên báo cáo kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân và quá trình chuyển đổi mô hình sở hữu của Xuan Mai Corp diễn ra như thế nào?
Tiền thân của công ty là Nhà máy Bê tông Xuân Mai thành lập ngày 29/11/1983 theo Quyết định số 1434 BXD/TCCB. Năm 1996, nhà máy đổi tên thành Nhà máy Bê tông và Xây dựng Xuân Mai trực thuộc VINACONEX. Ngày 01/01/2004, công ty chuyển sang mô hình cổ phần với vốn điều lệ 18 tỷ đồng. Năm 2013, VINACONEX thoái toàn bộ vốn chuyển nhượng cho Công ty TNHH Khải Hưng, và đến ngày 21/4/2014 công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai.
2. Tình hình lao động của công ty trong năm 2016 có biến động như thế nào?
Năm 2016, tổng số lao động của công ty là 1.023 người, tăng 350 người (52,01%) so với năm 2015. Trong đó, công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao nhất với 788 người (77%). Trình độ trên đại học có 23 người, đại học có 188 người, cao đẳng 38 người và trung cấp 56 người. Độ tuổi bình quân của người lao động là 35,7 tuổi.
3. Vì sao năng suất lao động năm 2016 của công ty lại sụt giảm so với năm 2015?
Năng suất lao động bình quân toàn công ty năm 2016 đạt 2.349,19 triệu đồng/người-năm, giảm 8,39% so với năm 2015 (2.564,33 triệu đồng/người-năm). Nguyên nhân là do quy mô lao động tăng nhanh (tăng 52,01%) nhưng công tác tổ chức quản lý chưa tương xứng, dẫn đến việc lãng phí tương đối 86 lao động so với năm 2015 và không đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
4. Cơ cấu chi phí sản xuất năm 2016 của công ty tập trung chủ yếu vào khoản mục nào?
Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí sản xuất của công ty là chi phí dịch vụ mua ngoài, chiếm 65,81% tổng chi phí năm 2016 (mặc dù đã giảm so với mức 71,60% năm 2015). Tiếp theo là chi phí nguyên vật liệu (12,90%) và chi phí phân bổ hợp tác kinh doanh (9,49%).
5. Mức độ tự chủ tài chính của công ty năm 2016 được thể hiện ra sao trên Bảng cân đối kế toán?
Nguồn vốn của công ty phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả, chiếm 87,46% tổng nguồn vốn tại thời điểm cuối năm 2016. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 12,54% (đạt 379.473 triệu đồng trên tổng nguồn vốn 3.024.989 triệu đồng), phản ánh mức độ tự chủ về vốn còn hạn chế và doanh nghiệp chịu áp lực chi phí tài chính từ các khoản nợ vay.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đức Quang đã hoàn thành việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai trong năm 2016 dựa trên hệ thống số liệu kế toán và quản trị nhân sự thực tế. Công trình chỉ rõ sự tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận và quy mô bất động sản, đồng thời phát hiện các điểm nghẽn về sụt giảm năng suất lao động, lãng phí quỹ lương tương đối và tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao. Các giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương và Bảng lương Kinh doanh V2 được đề xuất có tính ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp.