CHƯƠNG 1 Trải qua thời gian hình thành và phát triển, hiện nay công ty đã trở thành một công ty xây dựng ổn định và phát triển. Cán bộ công nhân viên công ty luôn phát huy tinh thầm đoàn kết, vượt qua mọi khó khăn, thử thách, tự lực, tự cường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Năm 2016 là năm có thị trường có rất nhiều biến động như giá cả hàng hóa tăng cao, vì vậy các chi phí đầu tư vào công ty cũng tăng theo. Là công ty hoạt động theo cơ chế thị trường do vậy công ty cũng có nhiều ảnh hưởng.
Nhìn chung trong năm 2016 bên cạnh những thuận lợi thì công ty cũng còn nhiều khó khăn cần khắc phục. Cụ thể như sau: * Thuận lợi: - Đội ngũ cán bộ công nhân có kinh nghiệm quản lý, tay nghề cao. - Được công ty chú trọng đầu tư, tiền vốn đầu tư thiết bị chủ yếu phục vụ cho việc xây dựng và làm những công việc xây dựng nhà dân dụng, nhà công nghiệp, đầu tư và phát triển các khu đô thị mới và khu công nghiệp tập trung. Kinh doanh nhà và hạ tầng trong các khu đô thị và công nghiệp.
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo, đội ngũ CNVC đoàn kết sáng tạo, nhiệt tình trong công tác. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chuyên môn, công đoàn và đoàn thanh niên của công ty. Nhờ vậy công ty đã giữ vững được sản xuất từng bước ổn định và phát triển, việc làm và thu nhập cho CBVC ngày càng được nâng cao. - Thị trường bất động sản bớt đóng băng, có giao dịch tăng trở lại tạo thuận lợi cho doanh thu của công ty tăng.
* Khó khăn: - Do tình hình giá cả thị trường biến động năm 2016 làm ảnh hưởng rất nhiều đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. - Một bộ phận cán bộ công nhân nhận thức về công tác an toàn bảo hộ lao động chưa đầy đủ, ý thức bảo vệ mình vào động đội còn hạn chế. Do đó chi phí để đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất tăng nhất là khi làm việc ở trên cao. * Các biện pháp công ty đã đề ra trong năm 2016 để giải quyết phần nào khó khăn: - Rà soát sắp xếp lại lao động trong công ty sao cho hợp lí.
- Gửi đi đào tạo và đào tạo lại những công nhân không đúng tay nghề chuyên môn và đào tạo nâng bậc cho công nhân. - Tổ chức các phong trào thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật đảm bảo sản xuất an toàn, tăng trưởng, đổi mới, hiệu quả. Trên đây là những đánh giá sơ bộ về tình hình sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai. Chương 2 tác giả sẽ tiến hành phân tích sâu hơn về các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
20 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI NĂM 2016 21 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 2. Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc phân tích chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn là vấn đề hết sức cần thiết đối với các Công ty, kết quả đánh giá sẽ cho thấy điểm mạnh điểm yếu và khẳ năng phát triển sản xuất ổn định bền vững nhằm khai thác mọi tiềm năng sẵn có để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là tất cả các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua tổng thể các chỉ tiêu phân tích. Trong điều kiện sản xuất kinh doanh dưới cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các Công ty sản xuất phải có lãi.
Để đạt được điều đó các Công ty phải xác định được phương hướng và mục đích đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn lực. Muốn vậy các Công ty cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh. Điều này được thể hiện rõ trên cơ sở phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này được thể hiện rõ trên cơ sở phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, nên có thể thấy phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, nên có thể thấy phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.
Năm 2016, kinh tế thế giới tiếp tục hồi phục chậm và chưa thực sự bền vững. Kinh tế vĩ mô trong nước cơ bản ổn định và có những chuyển biến tích cực, lạm phát đã được kiểm soát nhưng tăng trưởng còn ở mức thấp (5,98%), hệ thống tín dụng, ngân hàng và các doanh nghiệp sản xuất trong nước chưa thực sự thoát khỏi khó khăn. Việc dừng, giãn tiến độ các dự án đầu tư trong và ngoài ngành làm ảnh hưởng không nhỏ tới lĩnh vực xây lắp nên công ty còn gặp khá nhiều khó khăn. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2016 thể hiện ở bảng 2-1, cho thấy: Với những giải pháp tháo gỡ của Nhà nước và của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh về những khó khăn đồng thời với uy tín lâu năm trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất bê tông ứng lực.
Giá trị sản xuất kinh doanh năm của công ty tăng 677.430 triệu đồng tương đương tăng 39,25% so với năm 2015 và tăng 66.767 triệu đồng tương đương tăng 2,9% so với kế hoạch. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng 771.267 đồng tương đương tăng 43,6% so với năm 2015 và tăng 14.367 triệu đồng tương đương tăng 0,57% so với kế hoạch đề ra. Giá vốn hàng bán tăng 567.182 triệu đồng, tương đương tăng 34,71% so với năm 2015 tuy nhiên lại giảm so với kế hoạch là 62.959 triệu đồng tương ứng giảm 2,6%. Tổng chi phí cũng tăng 723.233 triệu đồng, ứng với 141,42% so với năm và tăng 4.012 triệu đồng, ứng với 100,16% so với kế hoạch.
Do sự gia tăng về giá trị 22 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất sản xuất khiến tổng chi phí và giá vốn cũng tăng theo, tuy nhiên với tốc độ tăng luôn nhỏ hơn tốc độ tăng của giá trị sản xuất và doanh thu. Điều này chứng tỏ Công ty đã có những biện pháp nhằm giảm chi phí. Tổng tài sản bình quân năm 2016 tăng 30.566 triệu đồng tăng 1,02% so với năm 2015. Cụ thể tài sản ngắn hạn năm 2016 giảm 116.057 triệu đồng so với năm 2015 tuy nhiên tài sản dài hạn tăng 146.
Do công ty có nhiều công trình, nhiều dự án cần thực hiện nên tổng tài sản bình quân sẽ tăng. Điều này càng khẳng định Công ty đang có ngày càng có uy tín cao trong ngành xây dựng. Tổng số lao động năm 2016 tăng 350 người tương đương tăng 52,01% so với năm 2015 và tăng 215 người tương ứng tăng 26,61% so với kế hoạch đặt ra. Do công ty đã nhận được nhiều công trình và dự án nên cần thêm lao động trực tiếp để thi công và lao động gián tiếp để quản lý công ty.
Càng cho thấy Công ty đang có những bước tiến trong sản xuất kinh doanh. Tổng quỹ lương năm 2016 tăng 3.298,389 triệu đồng tương đương 54,42% so với năm 2015 và tăng 963,499 triệu đồng so với kế hoạch năm 2016. Điều này khẳng định Công ty đang có những quy chế và đãi ngộ ngày càng tốt hơn cho lao động của Công ty, giúp cho đời sống của cán bộ, công nhân viên sẽ có cuộc sống tốt hơn. Năng suất lao động bình quân của công ty năm 2016 đạt 2.349 triệu đồng/người-năm giảm 215,14 triệu đông tương ứng giảm 8,39% so với năm 2015 và giảm 542,46 triệu đồng tương đương giảm 20,57%.
Điều này chứng tỏ việc tổ chức quản lý nhân lực của công ty chưa tốt khiến cho năng suất giảm và do công ty đã đặt mức kế hoạch chưa sát với thực tế. Điều này cần phải được cải thiện trong thời gian sắp tới Tiền lương bình quân năm 2016 có sự tăng đáng kể so với năm 2015 cụ thể tăng tăng 0,143 triệu đồng tương ứng với 1,59%. Tuy nhiên so với kế hoạch đề ra, tiên lương bình quân lại giảm 1,24 triệu đồng tương đương 2,56%. Từ những con số triên càng cho thấy Ban Giám đốc Công ty đang nỗ lực tạo điều kiện cán bộ nhân viên có cuộc sống tốt hơn.
Tuy nhiên mức tăng của quỹ lương không tăng nhanh bằng mức tăng của số lao động và kê hoạch của công ty vẫn chưa sát với thực tế Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế trong năm 2016 đều tăng lần lượt là 31.637 triệu đồng, tương ứng lần lượt tăng 78,58% và 54,19% so với năm 2015 và tăng lần lượt 10.587 triệu đồng, tương đương tăng 17,11% và 3,47% so với kế hoạch năm 2016. Điều này đã khẳng định Công ty đã có nhưng chiến lược nhằm phát triển tình hình sản xuất kinh doanh, hạn chế các khó khăn, tạo được uy tín rất lớn trên thị trường bất động sản, xây dựng cũng như sản xuất bê tông ứng lực. 23 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2016 của Công ty Bản SS TH2016/TH2015 SS TH2016/KH2 STT Chỉ tiêu ĐVT TH2015 KH2016 TH2016 ± (%) ± (% 1 Giá trị sản xuất kinh doanh Tr.767 10 2 Doanh thu BH & CCDV Tr.367 10 3 Giá vốn hàng bán Tr.959 97 4 Tổng chi phí Tr,đồng 1.012 10 5 Tổng tài sản bình quân Tr.566 101,02 TSNH bình quân Tr.057 94,36 TSDH bình quân Tr.623 115,62 6 Tổng số lao động người 673 808 1.023 350 152,01 215 12 7 Tổng quỹ lương Tr.298,389 154,42 963,499 11 8 Năng suất LĐ bình quân Tr.349,19 -215,14 91,61 -542,46 81 9 Tiền lương bình quân Tr.đồng/ng- tháng 9,006 10,391 9,149 0,143 101,59 -1,24 88 10 Lợi nhuận trước thuế Tr.544 11 11 Lợi nhuận sau thuế Tr.587 10 24 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 2. Phân tích tình hình sản xuất của Công ty Toàn công ty đã tập trung chỉ đạo quyết liệt và nỗ lực phấn đấu nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ thi công các dự án, công trình.
Hầu hết các công trình đều thi công đạt tiến độ đề ra, đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu thiết kế. Tình hình sản xuất theo lĩnh vực họat động của công ty Bảng 2.