Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, nền kinh tế Việt Nam đã và đang trải qua quá trình chuyển mình thích ứng với môi trường sản xuất kinh doanh chứa đựng nhiều cơ hội lẫn thách thức cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải nắm bắt chính xác nhu cầu, thị hiếu khách hàng nhằm cung ứng các sản phẩm phù hợp về chất lượng, chủng loại, mẫu mã, đồng thời tối ưu hóa chi phí cho người tiêu dùng. Hoạt động Marketing giữ vai trò then chốt giúp doanh nghiệp tạo dựng chỗ đứng vững chắc trong tâm trí khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng doanh thu, lợi nhuận.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Thái Dương Bảo Lộc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn (dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Mỹ) với đề tài: "Phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn".

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về Marketing và Marketing-Mix trong doanh nghiệp, tổ chức.
  2. Vận dụng kiến thức lý thuyết để khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn (SAIGON PLASTIC).
  3. Rút ra các thành tựu, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy mạnh hiệu quả hoạt động Marketing của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing hỗn hợp (Marketing-Mix 4P) tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành nhựa.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn (trụ sở chính tại Quận 5, xí nghiệp sản xuất tại Quận 8, TP. Hồ Chí Minh) cùng hệ thống kênh phân phối, chi nhánh và mạng lưới đại lý trên thị trường.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, máy móc thiết bị, danh mục sản phẩm được khảo sát trong giai đoạn 2014 – 2015 và hoàn thành báo cáo năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết Marketing kinh điển và giáo trình chuyên ngành quản trị kinh doanh:

  • Khái niệm và bản chất Marketing: Trích dẫn định nghĩa Marketing của Philip Kotler (Marketing là quá trình tạo dựng giá trị từ khách hàng và thiết lập quan hệ thân thiết để thu về lợi ích cho doanh nghiệp) và định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA). Tác giả phân tích rõ Marketing không đồng nhất hoàn toàn với thuật ngữ "tiếp thị" thuần túy trong tiếng Việt mà bao hàm toàn bộ chuỗi hoạt động từ hoạch định concept sản phẩm, định giá, phân phối đến xúc tiến.
  • Mô hình Marketing-Mix (4P của E. Jerome McCarthy):
    • Chính sách sản phẩm (Product): Ba mức độ của sản phẩm; chu kỳ đời sống sản phẩm gồm 4 giai đoạn (Giới thiệu, Phát triển, Trưởng thành, Suy thoái); quyết định về danh mục (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, mật độ) và chủng loại; quyết định về bao bì, nhãn dán, tên nhãn hiệu (Brand name), biểu trưng (Brand mark), nhãn hiệu độc quyền (Trade mark), mã số mã vạch; chất lượng, thương hiệu và dịch vụ hỗ trợ.
    • Chính sách giá (Price): Mục tiêu định giá (tăng doanh số, tối đa hóa lợi nhuận, đạt tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư - ROI, dẫn đầu chất lượng, ổn định thị trường); các nhân tố ảnh hưởng chủ quan (chi phí sản xuất, bán hàng, xúc tiến) và khách quan (cung cầu, độ co giãn cầu, áp lực cạnh tranh, can thiệp của chính phủ); phương pháp định giá dựa vào chi phí ($G = Z + m$), định giá theo ROI mục tiêu, định giá dựa vào nhu cầu và định giá theo cạnh tranh/đấu thầu.
    • Chính sách phân phối (Place): Cấu trúc kênh phân phối từ kênh trực tiếp (cấp không) đến kênh gián tiếp (cấp 1, cấp 2, cấp 3); chức năng luân chuyển hàng hóa, tiêu chuẩn lựa chọn, đánh giá thành viên kênh và thiết lập mạng lưới phân phối tối ưu.
    • Chính sách xúc tiến (Promotion): Mô hình quy trình truyền thông (Nguồn $\rightarrow$ Mã hóa $\rightarrow$ Kênh/Nhiễu $\rightarrow$ Giải mã $\rightarrow$ Người nhận $\rightarrow$ Phản hồi); các công cụ xúc tiến gồm quảng cáo qua các phương tiện (Tivi, Radio, Báo chí, Thư trực tiếp, Pano áp phích, Phim ảnh, Phương tiện giao thông), khuyến mãi, chào hàng cá nhân (Marketing trực tiếp), hội chợ triển lãm và quan hệ công chúng (PR).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong đề tài:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Tiếp cận dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trực tiếp từ các phòng ban chức năng tại Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn (Phòng Kinh doanh, Phòng Thị trường, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính).
  • Phương pháp thống kê, mô tả: Tổng hợp danh mục sản phẩm, năng lực máy móc thiết bị, cơ cấu tổ chức và mạng lưới phân phối.
  • Phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp: Đối chiếu thực tế triển khai các chính sách 4P tại doanh nghiệp với các nguyên lý lý thuyết để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu.

Nguồn dữ liệu tham khảo chính:

  • Giáo trình Marketing căn bản (NXB Lao Động, 2007, 2014) của nhóm tác giả ThS. Quách Thị Bửu Châu, ThS. Đinh Tiên Minh, ThS. Nguyễn Văn Trưng, ThS. Đào Hoài Nam.
  • Tài liệu Marketing xuất nhập khẩu (Marketing quốc tế) (NXB Tài chính, 2006) của Đỗ Hữu Vinh.
  • Sách Marketing căn bản của Philip Kotler (NXB Giáo dục, 2008, lược dịch: TS. Phan Thăng, TS. Vũ Thị Phượng, Giang Văn Chiến).
  • Hồ sơ, tài liệu nội bộ và số liệu quản lý của Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về Marketing ứng dụng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Vai trò của Marketing: Phân tích vai trò ở cấp độ nền kinh tế (cầu nối thu hẹp khoảng cách về không gian, thời gian, giá trị, quyền sở hữu và thông tin giữa sản xuất và tiêu dùng), cấp độ doanh nghiệp (cung cấp thông tin định hướng chiến lược kinh doanh) và cấp độ xã hội (nâng cao mức sống và phúc lợi).
  • Chiến lược sản phẩm trong 4P: Nhấn mạnh sản phẩm là "xương sống" của Marketing-Mix. Khái quát đặc điểm thị trường và định hướng chiến lược tương ứng qua từng giai đoạn của vòng đời sản phẩm:
Giai đoạn Đặc điểm thị trường Chiến lược Marketing trọng tâm
Giới thiệu Doanh thu tăng chậm, khách hàng chưa biết nhiều, chi phí cao, lợi nhuận âm Chuẩn bị vốn, củng cố chất lượng, dùng giá thâm nhập hoặc hớt váng, thiết lập kênh vừa đủ, quảng cáo thông tin
Phát triển Doanh thu tăng mạnh, lợi nhuận tăng khá, xuất hiện cạnh tranh Mở rộng thị trường, giữ hoặc giảm nhẹ giá, mở rộng kênh phân phối mới, đẩy mạnh khuyến mãi kích thích tiêu thụ
Trưởng thành Doanh thu đạt đỉnh rồi tăng chậm, cạnh tranh gay gắt, hàng ứ đọng Cải tiến sản phẩm, biến đổi bao bì, giảm giá thành, củng cố kênh phân phối, tăng cường quảng cáo nhắc nhở
Suy thoái Doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh, khách hàng chuyển dịch nhu cầu Chuẩn bị tung sản phẩm thay thế, kiểm soát và tinh gọn hệ thống phân phối, hạ giá xả hàng thu hồi vốn
  • Hệ thống hóa các công cụ định giá, phân phối và xúc tiến: Phân tích cấu trúc chi phí tác động đến công thức định giá $G = Z + m$; sơ đồ luồng vận động hàng hóa từ nhà sản xuất qua đại lý bán sỉ, bán lẻ đến người tiêu dùng; đánh giá ưu nhược điểm của các phương tiện quảng cáo và các hình thức khuyến khích mậu dịch/khuyến mại tiêu dùng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn

Chương 2 đi sâu vào khảo sát bối cảnh hoạt động, tiềm lực sản xuất và thực trạng thực thi các biến số Marketing-Mix tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và phát triển của Saigon Plastic:

    • Tiền thân là Xưởng nhựa gia dụng trực thuộc Liên Hiệp Xí Nghiệp Nhựa TP.HCM.
    • Ngày 15/04/1989: Thành lập Xí Nghiệp Quốc Doanh Nhựa 7 (QĐ số 194/QĐ-UB của UBND TP.HCM) tại số 379 Phạm Văn Chí, Quận 6.
    • Tháng 12/1992: Chuyển thành Công ty Nhựa Sài Gòn (QĐ số 188/QĐ-UB của UBND TP.HCM), doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Sở Công Nghiệp TP.HCM.
    • Ngày 01/01/2005: Chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn (trụ sở tại 242 Trần Phú, Phường 9, Quận 5, TP.HCM; Xí nghiệp sản xuất tại 50A Bến Phú Định, Phường 16, Quận 8, TP.HCM; có chi nhánh tại Cần Thơ và Công ty TNHH Saplast - Vientiane tại Lào).
    • Doanh nghiệp đạt nhiều danh hiệu và chứng nhận: Huy chương vàng Hội chợ Giảng Võ (1992), Hội chợ Quang Trung (1994), Hàng Việt Nam chất lượng cao (2010), Cúp vàng Sở hữu trí tuệ Việt Nam (2013), chứng nhận ISO 9001:2000 và ISO 9001:2008.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị:

    • Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng dưới sự lãnh đạo của Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc.
    • Bộ phận Marketing không tổ chức thành phòng ban độc lập mà trực thuộc Phòng Kinh doanh, chịu trách nhiệm kết hợp giữa hoạt động bán hàng, quản lý cửa hàng trực thuộc, phát triển mạng lưới đại lý và thực hiện công tác tiếp thị. Bên cạnh đó, Phòng Thị trường đảm nhận công tác nghiên cứu thị trường, quan hệ đối ngoại và quản trị website.
  • Năng lực công nghệ và cơ sở máy móc thiết bị:

    • Doanh nghiệp đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại từ Ý, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Áo, Đài Loan.
    • Trang bị các máy ép công suất lớn phục vụ sản xuất sản phẩm nhựa công nghiệp nặng lên đến 25 kg/sản phẩm: Máy ép nhựa RMP 3000 tấn (Ý), máy ép Fchusin 1300 tấn (Đài Loan), các dòng máy ép LG 650, LGH 550N, LG-850B và máy ép 4000 tấn (Hàn Quốc).
    • Dây chuyền sản xuất hạt nhựa tái sinh EREMA (Áo) đạt công suất 750 – 800 kg/giờ.
    • Phát triển phân xưởng sản xuất vật liệu nhựa composite ứng dụng công nghệ hiện đại và hệ thống gia công chế tạo khuôn mẫu CNC.
  • Danh mục sản phẩm kinh doanh:

Phân nhóm sản phẩm Dòng sản phẩm chi tiết
Nhựa công nghiệp - Pallet: Các dòng P1006, P1006C, P1006R, P1210, SP1210, SG1210G...
- Thùng nhựa: T25, T30, T30N, T40, T65, T72, T150...
Nhựa vệ sinh môi trường Thùng rác công cộng các dung tích: MGB 009, MGB 015, MGB 025, MGB 95, MGB 140, MGB 240...
Nhựa gia dụng Kệ đa năng (KĐN00, KĐN01, KĐN03, Kệ 50-3 tầng), Kệ giày (2 tầng, 3 tầng), Tủ nhựa (1-3 ngăn), Ghế đẩu, Giường ngủ nhựa
Nhựa giao thông công chánh Tam giác chặn xe, biển báo chống trượt, cọc giao thông, dải phân cách giao thông, cọc vuông, đầu dải phân cách
Nhựa composite (nhiệt rắn) Ca nô composite (Saigon SP-S, Saigon SP-RC), Tắc ráng SPT, Thuyền Kayak, bồn bể chứa hóa chất và nước sinh hoạt
Dịch vụ & sản phẩm khác Giá đỡ bình chữa cháy, thùng chở hàng, hạt nhựa tái sinh
  • Phạm vi thị trường và cấu trúc phân phối:
    • 90% sản phẩm tiêu thụ tại thị trường nội địa; 10% xuất khẩu sang Anh, Nhật Bản, Úc và các quốc gia ASEAN.
    • Thị trường trong nước tập trung chủ yếu tại khu vực phía Nam với 150 đại lý; khu vực miền Bắc có 35 đại lý và khu vực miền Trung có 23 đại lý.
    • Kênh phân phối bao gồm các trung tâm giao dịch, cửa hàng trực thuộc (Cửa hàng Lũy Bán Bích, Trung tâm giao dịch Trần Phú) kết hợp với hệ thống đại lý trung gian và phân phối trực tiếp cho các dự án giao thông, công ty môi trường đô thị trên cả nước.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và Marketing tại công ty, tác giả đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing-Mix:

  • Nhóm giải pháp về chính sách sản phẩm:
    • Khai thác tối đa công suất của các máy ép tải trọng lớn (3000 tấn, 4000 tấn) và dây chuyền EREMA để nâng cao chất lượng hạt nhựa tái sinh và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao.
    • Tiếp tục cải tiến kiểu dáng, đa dạng hóa mẫu mã cho dòng nhựa gia dụng và nhựa giao thông công chánh bằng công nghệ CNC chế tạo khuôn mẫu độc quyền.
    • Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm duy trì uy tín thương hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao".
  • Nhóm giải pháp về chính sách giá:
    • Xây dựng bảng giá linh hoạt theo quy mô đơn hàng và khối lượng tiêu thụ của từng đối tượng khách hàng (đại lý bán buôn, khách hàng dự án công cộng, khách hàng lẻ).
    • Tối ưu hóa chi phí sản xuất thông qua việc sử dụng hạt nhựa tái sinh chất lượng cao tự sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, gia tăng tính cạnh tranh so với các đối thủ trên thị trường.
  • Nhóm giải pháp về chính sách phân phối:
    • Tái cơ cấu và mở rộng hệ thống đại lý tại khu vực miền Trung và miền Bắc nhằm giảm bớt sự chênh lệch phân bố thị trường (hiện miền Nam chiếm 150 đại lý trong khi miền Trung chỉ có 23 đại lý).
    • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ vận chuyển, lưu kho và chiết khấu thương mại để gắn kết các thành viên kênh phân phối.
  • Nhóm giải pháp về chính sách xúc tiến:
    • Tăng cường hoạt động tiếp thị trực tiếp và tham gia các hội chợ thương mại, triển lãm ngành nhựa - công nghiệp xây dựng.
    • Đẩy mạnh công tác quan hệ công chúng (PR), nâng cấp cổng thông tin website doanh nghiệp nhằm quảng bá thương hiệu Saigon Plastic đến các đối tác trong nước và quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về hoạt động thực tiễn tại Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn với các kết quả cụ thể:

  • Thống kê toàn bộ danh mục sản phẩm từ nhựa nhiệt dẻo công nghiệp, composite nhiệt rắn đến sản phẩm gia dụng và thiết bị giao thông, vệ sinh môi trường.
  • Ghi nhận chi tiết năng lực trang thiết bị máy móc công nghệ cao: Máy ép 3000 tấn (Ý), 4000 tấn (Hàn Quốc), 1300 tấn (Đài Loan), máy tạo hạt tái sinh EREMA công suất 750–800 kg/h, cùng hệ thống khuôn đúc công nghiệp (khuôn pallet khối, khuôn thùng rác 140L, 240L, khuôn con lươn giao thông).
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ thị trường với tỷ trọng 90% nội địa và 10% xuất khẩu, đồng thời chỉ ra sự mất cân đối mạng lưới đại lý giữa 3 miền (150 đại lý phía Nam, 35 phía Bắc, 23 miền Trung).
  • Đóng góp giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix 4P bám sát điều kiện cơ sở vật chất, công nghệ khuôn mẫu và mô hình tổ chức bộ máy thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn:

  • Hạn chế nghiên cứu: Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn và hạn chế về phạm vi tiếp cận dữ liệu nội bộ, các chỉ tiêu tài chính chi tiết về chi phí ngân sách dành riêng cho từng chương trình Marketing chưa được lượng hóa đầy đủ. Phân tích thị trường xuất khẩu còn mang tính khái quát, chưa đi sâu vào từng quốc gia cụ thể (Anh, Nhật, Úc).
  • Hướng phát triển tiếp theo: Triển khai các nghiên cứu định lượng khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu và sự hài lòng của hệ thống đại lý; nghiên cứu chiến lược Marketing quốc tế chuyên sâu để mở rộng thị phần xuất khẩu các sản phẩm composite và pallet sang khu vực ASEAN.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing và Quản trị doanh nghiệp tham khảo về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp phân tích Marketing-Mix 4P tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh ngành nhựa tham khảo về cách thức bố trí danh mục sản phẩm, năng lực máy móc thiết bị ngành nhựa ép/composite và tổ chức mạng lưới đại lý phân phối tại thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn đã trải qua những giai đoạn chuyển đổi mô hình tổ chức nào?
Doanh nghiệp có tiền thân là Xưởng nhựa gia dụng, sau đó trở thành Xí Nghiệp Quốc Doanh Nhựa 7 vào năm 1989 theo Quyết định 194/QĐ-UB. Đến tháng 12/1992, công ty chuyển thành Công ty Nhựa Sài Gòn (100% vốn nhà nước thuộc Sở Công Nghiệp TP.HCM theo Quyết định 188/QĐ-UB). Từ ngày 01/01/2005, doanh nghiệp chính thức cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn.

2. Năng lực máy móc và công nghệ sản xuất nổi bật của công ty gồm những gì?
Công ty sở hữu các thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Ý, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Áo, Đài Loan; tiêu biểu gồm máy ép nhựa MIR 3000 tấn (Ý), Fchusin 1300 tấn (Đài Loan), LG 650/850B và máy ép 4000 tấn (Hàn Quốc). Doanh nghiệp sở hữu dây chuyền tạo hạt tái sinh EREMA (Áo) công suất 750–800 kg/giờ, phân xưởng composite sản xuất tàu thuyền/cano và hệ thống máy CNC gia công chế tạo khuôn mẫu.

3. Cơ cấu thị trường và mạng lưới đại lý phân phối của Saigon Plastic được phân bố như thế nào?
Sản phẩm của công ty tiêu thụ 90% tại thị trường nội địa và 10% xuất khẩu sang Anh, Nhật Bản, Úc và các nước ASEAN. Tại thị trường Việt Nam, hệ thống đại lý phân bố không đồng đều: khu vực phía Nam tập trung lớn nhất với 150 đại lý, khu vực miền Bắc có 35 đại lý và khu vực miền Trung có 23 đại lý.

4. Bộ phận Marketing được bố trí trong cơ cấu tổ chức của Saigon Plastic như thế nào?
Công ty vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng. Do quy mô tổ chức, bộ phận Marketing không đứng độc lập mà trực thuộc Phòng Kinh doanh nhằm gắn liền công tác tiếp thị với hoạt động bán hàng, quản lý đơn hàng và mạng lưới phân phối. Song song đó, Phòng Thị trường phụ trách công tác đối ngoại, thu thập dữ liệu nghiên cứu thị trường và quản lý website.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Dương Bảo Lộc đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về Marketing-Mix 4P và vận dụng phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn. Tác giả đã phản ánh trung thực tiềm lực công nghệ, danh mục sản phẩm kỹ thuật cao và thực trạng phân bố kênh phân phối của doanh nghiệp giai đoạn 2014 – 2015. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra các định hướng giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến thương mại cho công ty.