Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập WTO và tham gia các hiệp định thương mại tự do, thị trường truyền thông và tổ chức sự kiện trong nước chứng kiến sự gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt. Các doanh nghiệp nội địa không chỉ đối đầu lẫn nhau mà còn phải cạnh tranh trực tiếp với các tập đoàn truyền thông đa quốc gia có tiềm lực mạnh như JWT, Ogilvy & Mather Worldwide hay Omnicom. Để duy trì thị phần, xác lập vị thế cạnh tranh và tiếp cận hiệu quả các phân khúc khách hàng mục tiêu, việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược Marketing-mix (4P) đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp truyền thông.

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing-mix tại Công ty Cổ phần Truyền thông và Đầu tư Nam Hương" do sinh viên Đặng Thị Minh Hiếu thực hiện (ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Marketing, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH, năm 2016) dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Quang Hùng, tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn về tối ưu hóa các công cụ tiếp thị của doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi mô hình kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing-mix và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-mix tại Công ty Cổ phần Truyền thông và Đầu tư Nam Hương, nhằm nâng cao uy tín và phát triển thương hiệu trên thị trường.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phối thức Marketing-mix và các nhân tố ảnh hưởng trong doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu tổng quan về Công ty Cổ phần Truyền thông và Đầu tư Nam Hương, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015.
    • Đánh giá thực trạng triển khai 4 chính sách Marketing-mix (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến) và phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động tiếp thị của công ty.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing-mix của công ty với tầm nhìn định hướng đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn rõ ràng trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động Marketing-mix (4 chính sách: Sản phẩm, Giá, Phân phối, Chiêu thị/Xúc tiến) tại Công ty Cổ phần Truyền thông và Đầu tư Nam Hương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại Công ty Cổ phần Truyền thông và Đầu tư Nam Hương (trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và chi nhánh tại Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thông tin thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2013 - 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2016; các giải pháp đề xuất có định hướng ứng dụng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình tiếp thị kinh điển:

  • Khái niệm và mô hình Marketing-mix: Khóa luận viện dẫn nguồn gốc thuật ngữ Marketing-mix do Neil Borden (Chủ tịch Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ) đưa ra năm 1953, mô hình phân loại 4P của E. Jerome McCarthy và định nghĩa của TS. Nguyễn Công Dũng (2005) xác định Marketing-mix là tập hợp các công cụ tiếp thị được phối hợp đồng bộ nhằm đạt mục tiêu thị trường đã chọn. Định nghĩa sản phẩm được trích dẫn theo Philip Kotler (1999).
  • Khung phân tích 4P truyền thống:
    • Chính sách sản phẩm (Product): Quản lý kích thước, chủng loại, chất lượng, bao bì, nhãn hiệu và định vị thương hiệu.
    • Chính sách giá (Price): Các mục tiêu định giá (tối đa hóa lợi nhuận, thâm nhập thị trường, hớt váng, định giá phân biệt) và phương pháp xác định giá (dựa trên chi phí, dựa trên người mua, dựa trên cạnh tranh/đấu thầu).
    • Chính sách phân phối (Place): Cấu trúc kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, chức năng quản lý dòng vận chuyển và lưu trữ ấn phẩm.
    • Chính sách xúc tiến (Promotion): Phối thức truyền thông gồm quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp.
  • Môi trường tác động: Phân tích môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ), môi trường vi mô (nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh), môi trường nội bộ và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp điều tra thực tế: Trực tiếp tham gia vào các hoạt động truyền thông, phát hành báo chí và tổ chức sự kiện tại công ty trong kỳ thực tập từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2016.
  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk Research): Thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, tài liệu lưu trữ nội bộ của các phòng ban (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Marketing) và các trang thông tin điện tử chính thức của công ty cùng các báo cáo thống kê chuyên ngành (Tổng cục Thống kê, Báo cáo Internet của tổ chức We Are Social).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing-mix

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về phối thức tiếp thị hỗn hợp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả làm rõ 4 vai trò chính của Marketing-mix: định vị sản phẩm, chủ động thâm nhập thị trường, nắm bắt xu hướng mới và kết nối hoạt động sản xuất kinh doanh với thị trường tiêu dùng.

Chương này phân tích 4 chức năng cốt lõi (thích ứng, phân phối, tiêu thụ hàng hóa, truyền thông cổ động) và 5 mục tiêu trọng tâm của Marketing-mix (tối đa hóa tiêu dùng, tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng, tối đa hóa sự lựa chọn, tối đa hóa chất lượng cuộc sống, tối đa hóa lợi nhuận lâu dài). Tác giả đi sâu trình bày chi tiết từng thành phần trong mô hình 4P (chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) cùng hệ thống các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích hoạt động Marketing-mix tại Công ty Cổ phần TT & ĐT Nam Hương

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, năng lực tài chính, nguồn nhân lực, kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng phối thức 4P tại đơn vị nghiên cứu:

Tổng quan doanh nghiệp và năng lực tổ chức:

  • Tiền thân thành lập từ năm 2002, Công ty Cổ phần Truyền thông và Đầu tư Nam Hương (Nam Huong Corp) hoạt động chính trong mảng xuất bản báo chí, tổ chức sự kiện và truyền thông trực tuyến. Vốn điều lệ ban đầu 15 tỷ đồng đã tăng lên hơn 55 tỷ đồng vào cuối năm 2015. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều qua các năm: 49,4 tỷ đồng (2013), 50 tỷ đồng (2014) và 55 tỷ đồng (2015).
  • Cơ cấu nhân sự gồm hơn 100 cán bộ nhân viên, tập trung ở độ tuổi trẻ (dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao). Trình độ lao động phần lớn đạt bậc Đại học và Cao đẳng.
STT Bộ phận Số lượng (người) Trình độ chuyên môn Độ tuổi
1 Văn phòng Giám đốc 3 Đại học 25 - 40
2 Tài chính - Kế toán 9 Đại học 25 - 30
3 Hành chính - Nhân sự 7 Đại học 22 - 30
4 Thiết kế - Sản xuất 8 Đại học + Cao đẳng 22 - 28
5 Phát hành 7 Đại học 25 - 28
6 Kinh doanh 36 Đại học + Cao đẳng 21 - 27
7 Biên tập 9 Đại học 22 - 27
8 Marketing 10 Đại học 21 - 28
9 Công nghệ thông tin (IT) 8 Đại học 25 - 30
10 Bảo vệ 3 Phổ thông 27 - 40

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015: Hoạt động kinh doanh của công ty trải qua sự biến động lớn giữa các năm:

  • Năm 2014 ghi nhận sự sụt giảm mạnh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 51,00% (từ 7,56 tỷ đồng năm 2013 xuống còn 3,71 tỷ đồng); lợi nhuận sau thuế giảm 63,41% (từ 2,79 tỷ đồng xuống 1,02 tỷ đồng).
  • Năm 2015 phục hồi và tăng trưởng vượt bậc: Doanh thu bán hàng đạt 23,09 tỷ đồng (tăng 522,96% so với 2014); tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 2,92 tỷ đồng (tăng 144,17%); lợi nhuận sau thuế đạt 2,19 tỷ đồng (tăng 114,60%).
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: nghìn đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tăng trưởng 2014/2013 (%) Tăng trưởng 2015/2014 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 7.564.799.982 3.706.998.974 23.093.207.955 -51,00 +522,96
2. Các khoản giảm trừ 46.743.148 37.288.277 80.774.734 -20,23 +116,62
3. Doanh thu thuần 7.518.056.834 3.669.710.697 23.012.433.221 -51,09 +527,09
4. Lợi nhuận gộp bán hàng & CCDV 5.046.422.937 2.367.606.340 12.430.366.607 -53,08 +425,02
5. Chi phí bán hàng 1.287.589.327 674.552.117 5.489.343.185 -47,61 +713,78
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 785.530.687 498.950.219 3.836.903.236 -36,48 +669,00
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.980.604.027 1.197.582.298 3.123.042.179 -59,82 +160,78
8. Lợi nhuận sau thuế 2.792.949.134 1.021.973.636 2.193.121.017 -63,41 +114,60

Phân tích tỷ suất tài chính cho thấy hiệu quả sinh lời trên doanh thu có xu hướng giảm mạnh do chi phí tăng cao: Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu giảm từ 0,368 (2013) xuống 0,275 (2014) và chỉ còn 0,095 (2015); Tỷ suất Chi phí/Doanh thu tăng liên tục từ 0,632 (2013) lên 0,725 (2014) và đạt 0,905 (2015).

Phân tích thực trạng 4P:

  • Chính sách sản phẩm: Công ty sở hữu 4 ấn phẩm tạp chí chủ lực in trên giấy C110 với định dạng song ngữ Việt - Anh, phát hành trên phạm vi toàn quốc (cơ cấu phát hành: Miền Nam 60%, Miền Bắc 30%, Miền Trung 10%).
Tên ấn phẩm Kích thước Loại giấy Kỳ phát hành Phạm vi & Ngôn ngữ Đối tượng bạn đọc mục tiêu
Phong Cách Doanh Nhân 22,5cm x 29cm C110 1 tháng/kỳ (ngày 15) Toàn quốc; Song ngữ Việt - Anh Giới doanh nhân nam thành đạt, nhà quản trị
Lady Luxury 23cm x 29cm C110 1 tháng/kỳ (ngày 15) Toàn quốc; Song ngữ Việt - Anh Nữ lãnh đạo, phụ nữ thành đạt
Cẩm Nang Mua Sắm 13cm x 28cm C110 Theo quý (3 tháng/lần) Toàn quốc; Song ngữ Việt - Anh Người tiêu dùng gia đình, nội trợ, giới trẻ
Bridal 22,5cm x 29cm C110 1 năm/lần (mùa cưới); 44.000 bản/kỳ Toàn quốc; Song ngữ Việt - Anh Khách hàng chuẩn bị kết hôn, ngành dịch vụ cưới
  • Chính sách giá: Áp dụng phương pháp định giá dựa trên chi phí đầu vào kết hợp uy tín thương hiệu. Giá bán lẻ tạp chí đồng mức 49.500 đồng/cuốn. Bảng giá quảng cáo trên trang bìa và chuyên mục được công ty định mức cạnh tranh hơn đối thủ cùng ngành nhờ chính sách đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Chính sách phân phối: Vận hành song song 2 kênh:
    • Kênh trực tiếp: Nhân viên Sales & Marketing tiếp cận và phân phối trực tiếp đến các đối tác chiến lược (nhà hàng cao cấp, quán cà phê sang trọng, Spa Sanitas per aqua, khách sạn 4-5 sao, tiệm áo cưới, phòng chờ sân bay).
    • Kênh gián tiếp: Phân phối thông qua các nhà phát hành chuyên nghiệp để mở rộng độ phủ tới các đại lý bán lẻ trên toàn quốc.
  • Chính sách xúc tiến (Chiêu thị): Đẩy mạnh phối thức xúc tiến đa kênh:
    • Quảng cáo: Trực tiếp đặt tạp chí tại các địa điểm cao cấp để tăng nhận diện.
    • Quan hệ công chúng (PR) & Sự kiện: Chuyển dịch mạnh mẽ sang tổ chức các sự kiện quy mô lớn như Diễn đàn Nữ lãnh đạo quốc tế (Women Leader Forum 2016 - Top 50 nữ lãnh đạo quốc tế), Top 100 Phong Cách Doanh Nhân, Top 10 Quyền Năng Phái Đẹp, Leader Talk, The Best Beauty Award.
    • Bán hàng cá nhân: Đội ngũ kinh doanh 36 nhân sự chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng tài trợ, quảng cáo, được chi trả theo hình thức lương hỗn hợp (lương cơ bản + hoa hồng doanh số).
    • Marketing trực tiếp: Tiếp cận qua thư gửi trực tiếp, catalogue chào hàng, điện thoại/fax và phát triển hệ thống Internet Marketing (website riêng cho từng tạp chí và các fanpage mạng xã hội Facebook).

Phân tích môi trường vĩ mô và ma trận SWOT: Khóa luận phân tích các điều kiện vĩ mô thuận lợi như chính sách giảm thuế TNDN cho cơ quan báo in từ 25% xuống 10% (theo quyết định của Quốc hội ngày 19/06/2013), xu hướng gia tăng dân số (90,7 triệu người năm 2015) và tỷ lệ sử dụng Internet đạt 44% (39,8 triệu người). Đồng thời, tác giả tổng hợp điểm mạnh về thương hiệu, điểm yếu về chi phí quản lý, cơ hội từ thị trường sự kiện và thách thức từ sự thoái trào của báo in truyền thống trước sự bùng nổ của truyền thông số.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình hoạt động Marketing-mix tại công ty

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển của Nam Hương Corp đến năm 2020, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện Marketing-mix:

  • Giải pháp chính sách sản phẩm: Nâng cao chất lượng bài viết chuyên sâu, đa dạng hóa nội dung gắn liền với nhu cầu thực tiễn của doanh nhân và gia đình; chuẩn hóa khâu in ấn và xuất bản; tích hợp mã hóa nội dung số lên các trang tạp chí in.
  • Giải pháp chính sách giá: Linh hoạt hóa biểu giá dịch vụ quảng cáo và tài trợ sự kiện; xây dựng các gói combo dịch vụ tích hợp (báo in + báo điện tử + tài trợ sự kiện) với chính sách chiết khấu bậc thang theo dung lượng hợp đồng; giữ mức giá bìa ổn định để duy trì lượng bạn đọc trung thành.
  • Giải pháp chính sách phân phối: Củng cố mạng lưới phân phối trực tiếp tại các địa điểm sang trọng (chuỗi khách sạn 5 sao, resort, phòng chờ thương gia); nâng cao trách nhiệm kiểm soát tồn kho và theo dõi tiến độ giao nhận của các nhà phát hành trung gian; mở rộng kênh phân phối điện tử.
  • Giải pháp chính sách xúc tiến: Tăng cường gắn kết giữa hoạt động phát hành tạp chí với các sự kiện lớn do công ty tổ chức; mở rộng hoạt động PR thương hiệu thông qua các diễn đàn doanh nhân quốc tế; tối ưu hóa các kênh Digital Marketing (SEO, phát triển nội dung Fanpage, xây dựng cổng tiếp nhận phản hồi trực tuyến miễn phí).
  • Giải pháp bổ trợ: Đào tạo kỹ năng bán hàng và đàm phán cho đội ngũ kinh doanh; kiểm soát và cắt giảm các khoản chi phí quản lý và chi phí bán hàng để cải thiện tỷ suất sinh lời; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị dữ liệu khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng tài chính và kinh doanh: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh tài chính của Nam Hương Corp giai đoạn 2013 - 2015 với sự phục hồi doanh thu đạt mức 23,09 tỷ đồng vào năm 2015 nhưng chỉ ra điểm yếu cốt tử là tỷ suất chi phí trên doanh thu tăng cao (chiếm 90,5% năm 2015), khiến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm xuống mức 9,5%.
  • Khái quát hóa mô hình kinh doanh kết hợp báo chí - sự kiện: Nghiên cứu đã mô tả chi tiết phương thức vận hành 4P đặc thù của một doanh nghiệp truyền thông, trong đó xuất bản báo chí đóng vai trò nền tảng tạo dựng uy tín để làm đòn bẩy phát triển mảng tổ chức sự kiện cao cấp và dịch vụ truyền thông trực tuyến.
  • Hệ thống hóa giải pháp 4P có tính ứng dụng: Đề xuất được các nhóm giải pháp đồng bộ từ sản phẩm, giá, phân phối đến xúc tiến, giúp ban giám đốc công ty có cơ sở điều chỉnh chính sách bán hàng, tối ưu hóa chi phí quảng cáo và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ trong nước và quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích tài chính và kinh doanh chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2013 - 2015).
    • Thời gian thực hiện đề tài tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2016), tác giả chưa triển khai được các cuộc khảo sát định lượng quy mô lớn đối với độc giả và doanh nghiệp đặt quảng cáo.
    • Phân tích môi trường cạnh tranh chủ yếu dựa trên quan sát thực tế và dữ liệu nội bộ, chưa lượng hóa chi tiết thị phần của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng và độc giả trên nền tảng kỹ thuật số thông qua các mô hình khảo sát định lượng chuyên sâu.
    • Nghiên cứu chiến lược chuyển đổi số toàn diện cho các sản phẩm báo in sang hệ sinh thái truyền thông đa phương tiện trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing, Truyền thông: Cung cấp nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về việc áp dụng mô hình Marketing-mix (4P) trong lĩnh vực dịch vụ truyền thông, xuất bản báo chí và tổ chức sự kiện tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp trong ngành truyền thông - xuất bản: Tham khảo phương thức thiết lập danh mục sản phẩm báo chí phân khúc cao cấp, cách thức xây dựng kênh phân phối đặc thù (khách sạn, spa, phòng chờ sân bay) và mô hình liên kết nội dung tạp chí với các sự kiện tôn vinh doanh nhân.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu số liệu về cơ cấu nhân sự (Bảng 2.2), báo cáo doanh thu - chi phí - lợi nhuận (Bảng 2.3), các tỷ suất tài chính (Bảng 2.4) và thông số kỹ thuật phân phối của 4 ấn phẩm báo chí (Bảng 2.5).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu những ấn phẩm báo chí chủ lực nào của Nam Hương Corp?
Khóa luận phân tích 4 ấn phẩm tạp chí chủ lực của công ty:

  • Phong Cách Doanh Nhân: Kích thước 22,5cm x 29cm, phát hành định kỳ ngày 15 hàng tháng, hướng đến đối tượng nam doanh nhân.
  • Lady Luxury: Kích thước 23cm x 29cm, phát hành định kỳ ngày 15 hàng tháng, hướng đến phụ nữ thành đạt và nữ lãnh đạo.
  • Cẩm Nang Mua Sắm: Kích thước 13cm x 28cm, phát hành theo quý (3 tháng/lần), chuyên đề tiêu dùng gia đình.
  • Bridal: Kích thước 22,5cm x 29cm, phát hành mỗi năm 1 lần vào mùa cưới với số lượng 44.000 bản/kỳ, chuyên đề thời trang cưới. Cả 4 ấn phẩm đều in trên giấy C110 và sử dụng hình thức song ngữ Việt - Anh.

2. Tình hình kinh doanh của Nam Hương Corp giai đoạn 2013 - 2015 có những biến động lớn nào?
Doanh thu thuần của công ty sụt giảm từ 7,52 tỷ đồng (2013) xuống 3,67 tỷ đồng (2014, giảm 51,09%), sau đó tăng trưởng mạnh lên 23,01 tỷ đồng (2015, tăng 527,09%). Lợi nhuận sau thuế đạt 2,79 tỷ đồng (2013), giảm xuống 1,02 tỷ đồng (2014) và phục hồi lên 2,19 tỷ đồng (2015). Mặc dù doanh thu năm 2015 tăng rất mạnh nhưng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm từ 0,368 (2013) xuống còn 0,095 (2015) do chi phí bán hàng (tăng 713,78%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 669%) không được kiểm soát tốt.

3. Chính sách giá quảng cáo của Nam Hương Corp có điểm gì khác biệt so với đối thủ cạnh tranh?
Biểu giá quảng cáo của Nam Hương Corp được định mức cạnh tranh và thấp hơn so với một số đối thủ trên thị trường. Đặc biệt, bảng giá quảng cáo trên các trang bìa và chuyên mục của Nam Hương Corp đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), trong khi bảng giá của phần lớn các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc tại thời điểm nghiên cứu chưa bao gồm thuế VAT.

4. Kênh phân phối tạp chí của công ty được tổ chức như thế nào?
Công ty triển khai song song 2 hình thức:

  • Kênh trực tiếp: Đội ngũ nhân viên Sales & Marketing đưa tạp chí đến tận tay khách hàng cá nhân và các địa điểm đối tác cố định (nhà hàng sang trọng, quán cà phê cao cấp, hệ thống spa, khách sạn 4-5 sao, tiệm áo cưới, phòng chờ sân bay).
  • Kênh gián tiếp: Ký kết hợp đồng phân phối với các đơn vị phát hành chuyên nghiệp để phân phối đến các đại lý bán lẻ trên phạm vi toàn quốc (phân bổ: Miền Nam 60%, Miền Bắc 30%, Miền Trung 10%).

5. Những chương trình sự kiện nổi bật nào được công ty sử dụng trong chính sách xúc tiến (PR)?
Nam Hương Corp sử dụng chuỗi sự kiện lớn để tạo hiệu ứng truyền thông và hỗ trợ phát hành tạp chí, bao gồm: Diễn đàn Nữ lãnh đạo quốc tế (Women Leader Forum 2016 - Top 50 nữ lãnh đạo quốc tế), giải thưởng Top 100 Phong Cách Doanh Nhân, giải thưởng Top 10 Quyền Năng Phái Đẹp, chuỗi tọa đàm Leader Talk và chuỗi chương trình The Best Beauty Award.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Minh Hiếu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing-mix và phân tích sâu sắc thực trạng triển khai 4P tại Công ty Cổ phần Truyền thông và Đầu tư Nam Hương giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực tế về sự chuyển dịch từ mô hình thuần xuất bản báo in sang mô hình tích hợp tổ chức sự kiện và truyền thông trực tuyến, đồng thời chỉ rõ thách thức suy giảm biên lợi nhuận do gia tăng chi phí vận hành. Các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến được xây dựng bám sát năng lực nội tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tiếp thị trong ngành truyền thông tại Việt Nam.