Bài Tập Lớn Môn Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế: Lý Luận và Ứng Dụng

Tổng hợp bài tập lớn môn phân tích hoạt động kinh tế. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giúp nắm vững kiến thức và đạt điểm cao.

Chuyên ngành

Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Tập Lớn
43
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời mở đầu

1. Phần I: Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế

1.1. Chương 1: Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế

1.1.1. Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế

1.1.2. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế

1.2. Chương 2: Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài

1.2.1. Phương pháp đánh giá kết quả sử dụng máy móc thiết bị của doanh nghiệp

1.2.2. Phương pháp so sánh

1.2.3. Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích trong bài

1.2.4. Phương pháp số chênh lệch

2. Phần II: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị

2.1. Chương 1: Mục đích, ý nghĩa

2.1.1. Mục đích

2.1.2. Ý nghĩa

2.2. Chương 2: Phân tích

2.2.1. Quy trình phân tích

2.2.1.1. Xây dựng công thức phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng các bảng biểu phân tích

2.2.2. Xây dựng công thức

3. Phần III: Kết luận và kiến nghị

3.1. Chương I: Kết luận

3.2. Chương II: Kiến nghị

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế Lý Thuyết Mục Đích

Phân tích hoạt động kinh tế (PT HĐKT) đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá và cải thiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mục đích của PT HĐKT là đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, xác định các nhân tố ảnh hưởng, phân tích nguyên nhân biến động, đề xuất biện pháp khai thác tiềm năng và làm cơ sở xây dựng kế hoạch kinh doanh. PT HĐKT không chỉ là công cụ đánh giá mà còn là kim chỉ nam định hướng sự phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó đưa ra quyết định sáng suốt và chiến lược phù hợp. Mục đích chính bao gồm: (1) Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động thông qua các chỉ tiêu kinh tế. (2) Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. (3) Nghiên cứu nguyên nhân biến động và năng lực tiềm tàng của doanh nghiệp. (4) Đề xuất giải pháp khai thác tiềm năng nội bộ và nâng cao hiệu quả. (5) Làm căn cứ xây dựng kế hoạch và chiến lược phát triển. Tóm lại, mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh là xác định tiềm năng và đề xuất biện pháp khai thác hiệu quả tiềm năng đó.

1.1. Vai trò của phân tích hoạt động kinh tế trong quản lý doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh tế cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý doanh nghiệp đưa ra quyết định. Nó giúp nhận thức đúng đắn về doanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra quyết định khoa học và khả thi. Nhận thức đóng vai trò quan trọng nhất trong bộ ba biện chứng: nhận thức - quyết định - hành động. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế là vô cùng quan trọng, cần thiết cả trong lý luận lẫn thực tiễn, đối với sự tồn tại, phát triển hiệu quả của doanh nghiệp nói chung đối với năng lực uy tín của lãnh đạo nói riêng. Nếu việc phân tích đạt yêu cầu sẽ giúp những người quản lý doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về thực trạng doanh nghiệp về môi trường kinh doanh, xác định được những mặt mạnh, lợi thế cũng như những yếu kém tụt hậu, những tiềm năng khác của doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc giúp lãnh đạo đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý. Việc phân tích được thực hiện thường xuyên ở nhiều khâu, nhiều bộ phận và ở phạm vi toàn doanh nghiệp. Điều này giúp người quản lý nhận thức đúng đắn về thực trạng doanh nghiệp và môi trường kinh doanh.

1.2. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế đối với nhà nước

Phân tích hoạt động kinh tế cũng quan trọng đối với nhà nước. Nó cung cấp thông tin để quản lý, tính toán, và nhìn nhận tình hình phát triển của doanh nghiệp, từ đó có cái nhìn vĩ mô cho toàn nền kinh tế. Dựa vào đây, doanh nghiệp cũng như Nhà nước sẽ tìm ra được các nguyên nhân đồng thời đưa ra hướng giải quyết tối ưu nhất cho sự phát triển của bản thân doanh ngiệp cũng như vì sự phát triển của cả nền kinh tế. Đây là một công tác bắt buộc trong việc các doanh ngiệp tự đánh giá cũng như là tài liệu cụ thể chi tiết để các cơ quan Nhà nước quản lý, tính toán, nhìn nhận tình hình phát triển của doanh nghiệp, từ đó có cái nhìn vĩ mô cho toàn nền kinh tế. Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp Nhà nước đánh giá được đóng góp của từng doanh nghiệp vào sự phát triển chung.

II. Phương Pháp Phân Tích Kinh Tế Hướng Dẫn So Sánh Hiệu Quả Nhất

Phương pháp so sánh là phương pháp phổ biến trong phân tích. Nó giúp xác định vị trí, xu hướng biến động và đánh giá kết quả của hiện tượng kinh tế. Phương pháp so sánh được sử dụng trong các trường hợp sau: (1) So sánh giữa thực tế và kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch. (2) So sánh giữa kỳ này và kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển. (3) So sánh giữa các đơn vị để xác định mức độ tiên tiến hay lạc hậu. (4) So sánh giữa đơn vị và ngành hoặc nền kinh tế quốc dân. (5) So sánh giữa thực tế và định mức, nhu cầu và khả năng. Để tiến hành so sánh, cần lựa chọn tiêu chuẩn so sánh và đảm bảo điều kiện so sánh về thời gian và không gian. Các tiêu chuẩn so sánh bao gồm: tài liệu năm trước, mục tiêu dự kiến, chỉ tiêu trung bình ngành, nhu cầu khách hàng. Phương pháp phân tích phải đảm bảo tính chính xác và khách quan.

2.1. Kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối trong phân tích kinh tế

So sánh bằng số tuyệt đối phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu giữa hai kỳ. Mức chênh lệch tuyệt đối được xác định bằng công thức: Δ = X1 - X0, trong đó X1 là mức độ chỉ tiêu kỳ nghiên cứu và X0 là mức độ chỉ tiêu kỳ gốc. Ví dụ phân tích hoạt động kinh tế: Doanh thu kỳ này là 100 triệu, kỳ trước là 80 triệu, vậy mức chênh lệch tuyệt đối là 20 triệu.

2.2. Kỹ thuật so sánh bằng số tương đối trong phân tích hoạt động

So sánh bằng số tương đối cho thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển và kết cấu của tổng thể. Số tương đối động thái phản ánh xu hướng biến động qua thời gian, được tính bằng cách so sánh chỉ tiêu kỳ nghiên cứu với chỉ tiêu kỳ gốc: t = (X1 / X0) * 100%. Ví dụ về phân tích doanh thu: Doanh thu năm nay tăng 20% so với năm ngoái.

2.3. Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, có thể sử dụng phương pháp số chênh lệch. Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn và yêu cầu các nhân tố có mối quan hệ tích, thương số hoặc kết hợp cả hai. Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố, trực tiếp dùng số chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu và kỳ gốc của nhân tố đó.

III. Bài Tập Lớn Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế Ứng Dụng Thực Tiễn

Trong bài tập lớn phân tích hoạt động kinh tế, cần ứng dụng các phương pháp và lý thuyết đã học vào một tình huống cụ thể. Điều này bao gồm việc thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp. Mẫu bài tập lớn phân tích hoạt động kinh tế có thể bao gồm phân tích tình hình tài chính của một công ty, phân tích hiệu quả sản xuất của một nhà máy hoặc phân tích thị trường của một sản phẩm. Ví dụ phân tích hoạt động kinh tế thực tế: Phân tích tình hình sản xuất của một công ty dệt may, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và đề xuất các giải pháp để nâng cao năng suất. Quy trình phân tích bao gồm: (1) Xác định mục tiêu phân tích. (2) Thu thập dữ liệu. (3) Phân tích dữ liệu. (4) Đánh giá kết quả. (5) Đề xuất giải pháp.

3.1. Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất

Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất giúp đánh giá tính hợp lý của cơ cấu máy móc thiết bị, tình hình quản lý sử dụng máy móc thiết bị và ảnh hưởng của nó đến sản xuất của doanh nghiệp. Chỉ tiêu phân tích quan trọng bao gồm: số máy móc thiết bị, số ngày làm việc, số giờ làm việc và năng suất giờ. Báo cáo phân tích hoạt động kinh tế phải trình bày rõ ràng các kết quả phân tích và các giải pháp đề xuất.

3.2. Xây dựng công thức và bảng biểu phân tích hiệu quả

Việc xây dựng công thức và bảng biểu phân tích là bước quan trọng để hệ thống hóa thông tin và tính toán các chỉ số. Công thức phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có thể bao gồm các yếu tố: giá trị sản xuất, số máy móc thiết bị, số ngày làm việc, số giờ làm việc và năng suất giờ. Tài liệu phân tích hoạt động kinh tế cần bao gồm các bảng biểu thể hiện rõ ràng các chỉ số và kết quả phân tích.

IV. Phương Pháp Phân Tích SWOT Trong Hoạt Động Kinh Tế Doanh Nghiệp

Phân tích SWOT trong kinh tế là công cụ hữu ích để đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của doanh nghiệp. Phân tích SWOT giúp doanh nghiệp xác định vị thế cạnh tranh, xây dựng chiến lược phù hợp và tận dụng tối đa cơ hội. Điểm mạnh và điểm yếu là các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp, trong khi cơ hội và thách thức là các yếu tố bên ngoài. Việc phân tích SWOT cần được thực hiện một cách khách quan và toàn diện để đưa ra các quyết định sáng suốt. SWOT thường dùng trong các mô hình phân tích hoạt động kinh tế

4.1. Ứng dụng phân tích SWOT để xây dựng chiến lược

Dựa trên kết quả phân tích SWOT, doanh nghiệp có thể xây dựng các chiến lược SO (Strengths-Opportunities), WO (Weaknesses-Opportunities), ST (Strengths-Threats) và WT (Weaknesses-Threats). Chiến lược SO tận dụng điểm mạnh để khai thác cơ hội. Chiến lược WO khắc phục điểm yếu để khai thác cơ hội. Chiến lược ST sử dụng điểm mạnh để đối phó với thách thức. Chiến lược WT giảm thiểu điểm yếu và tránh các thách thức. Phân tích điểm hòa vốn đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

4.2. Ví dụ phân tích SWOT cho một doanh nghiệp sản xuất

Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất có điểm mạnh là công nghệ hiện đại, điểm yếu là chi phí sản xuất cao, cơ hội là nhu cầu thị trường tăng và thách thức là cạnh tranh gay gắt. Doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược SO bằng cách tận dụng công nghệ hiện đại để sản xuất sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường và chiến lược ST bằng cách giảm chi phí sản xuất để cạnh tranh với các đối thủ. Phân tích chi phí sản xuất giúp xác định các yếu tố chi phí và tìm cách giảm chi phí.

V. Phân Tích Tác Động Máy Móc Thiết Bị Đến Giá Trị Sản Xuất

Việc đánh giá tác động của việc sử dụng máy móc thiết bị trong hoạt động kinh doanh là cần thiết để có thể phân tích tài chính doanh nghiệp và quá trình sản xuất hiệu quả. Do đó, để đạt hiệu quả cao, máy móc thiết bị phải được sử dụng triệt để về mặt công suất, thời gian, muốn biết việc sử dụng máy móc thiết bị có hợp lý hay không và đạt tới mức độ nào thì ta phải tiến hành phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị. Qua việc phân tích, nó đã giúp cho người quản lý thấy rõ những lãng phí về máy móc thiết bị, những tiềm năng chưa khai thác hết để có biện pháp khắc phục, khai thác tốt hơn các máy móc thiết bị hiện có tại doanh nghiệp.

5.1. Phân tích năng suất và số lượng máy móc

Số máy móc thiết bị có bình quân trong kỳ tăng 1 chiếc tương đương tăng 4% so với kỳ gốc làm tăng 242.000 đồng tương đương tăng 4% giá trị sản xuất. Có rất nhiều nguyên nhân giúp cho số máy móc thiết bị có bình quân trong kỳ tăng lên, đồng thời làm tăng giá trị sản xuất của doanh nghiệp. Trong đó, ta có thể thấy bốn nguyên nhân đáng được lưu ý đến nhất là: chuyển đổi sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, chính sách của nhà nước, mua mới. Từ đó có thể đánh giá tình hình hoạt động và tiềm năng của doanh nghiệp.

5.2. Đánh giá số ngày và giờ làm việc trung bình

Trong kỳ nghiên cứu số ngày làm việc bình quân của một máy móc thiết bị trong năm đã tăng 3 ngày/chiếc tương đương tăng 1,25% so với kỳ gốc làm tăng 78.800 đồng tương đương tăng 1,3% giá trị sản xuất. Có thể kể đến bốn nguyên nhân cho việc tăng lên này, đó là: tình trạng cấp phát điện, sửa chữa lớn máy móc thiết bị, đơn đặt hàng, chế độ đãi ngộ. Phân tích và cải thiện số ngày và giờ làm việc giúp tăng giá trị sản xuất.

VI. Kiến Nghị Và Giải Pháp Để Tối Ưu Hoạt Động Kinh Tế Doanh Nghiệp

Việc tối ưu hoạt động kinh tế đòi hỏi đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, hoàn thiện công tác sửa chữa bảo dưỡng và nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên. Doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị trước những diễn biến của thiên nhiên và không ngừng tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tăng đơn hàng sản xuất. Phải nâng cao được trình độ năng lực sản xuất của mình bằng việc đầu tư cho việc đổi mới máy móc thiết bị.

6.1. Đầu tư và đổi mới máy móc thiết bị định kỳ

Cần đảm bảo tính tiên tiến, đồng bộ trong dây chuyền thi công. Vốn đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế, kỹ thuật, khả năng thu hồi vốn nhanh. Máy móc thiết bị phải đảm bảo chất lượng, dễ dàng vận hành, chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phải được chú trọng, phụ tùng thay thế phải có sẵn.

6.2. Nâng cấp trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên

Doanh nghiệp cần phải thực hiện chặt chẽ ngay từ khi chọn nhân viên cho các phòng ban, họ phải phù hợp về cả kỹ năng và trình độ. Bên cạnh đó, cũng nên chú trọng tuyển chọn những nhân viên quản lý trẻ, năng động, nhiệt tình, am hiểu thị trường, có trình độ chuyên môn để có thể tiếp cận với những cộng nghệ mới. Từ đó, cán bộ công nhân viên có thể tận dụng hiệu quả công suất làm việc của máy móc thiết bị, để phân tích doanh thu và có những bước cải thiện tiếp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/09/2025
Bài tập lớn môn phân tích hoạt động kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Mục đích, ý nghĩa I. Mục đích - Đánh giá tính hợp lý của cơ cấu máy móc thiết bị - Đánh giá tình hình quản lý sử dụng máy móc thiết bị và ảnh hưởng của nó đến sản xuất của doanh nghiệp - Đề xuất các biện pháp nhằm sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả II. Ý nghĩa Tài sản cố định trong doanh nghiệp là cơ sở vật chất phản ánh năng lực hiện có cũng như trình độ, tiến bộ kỹ thuật đã đạt được. Và trong tài sản cố định thì máy móc thiết bị chính là một bộ phận vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất tạo sản phẩm.

Vì vậy, hiện trạng máy móc thiết bị có tại doanh nghiệp cũng phản ánh năng lực hiện có cũng như trình độ và tiến bộ kỹ thuật của bản thân doanh nghiệp đó. Năng lực sản xuất này thường xuyên có sự thay đổi nếu chỉ có tăn g cường về mặt số lượng máy móc thiết bị mà không biết quản lý sử dụng tốt những máy móc thiết bị đó thì kết quả là một sự lãng phí. Để có hiệu quả cao, máy móc thiết bị phải được sử dụng triệt để về mặt công suất, thời gian, muốn biết việc sử dụng máy móc thiết bị có hợp lý hay không và đạt tới mức độ nào thì ta phải tiến hành phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị. Qua việc phân tích, nó đã giúp cho người quản lý thấy rõ những lãng phí về máy móc thiết bị, những tiềm năng chưa khai thác hết để có biện pháp khắc phục, khai thác tốt hơn các máy móc thiết bị hiện có tại doanh nghiệp.

Nguyễn Thị Hậu MSV:58507 Page 12 Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động kinh tế Chương 2: Phân tích I. Quy trình phân tích 1. Xây dựng công thức phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng các bảng biểu phân tích a. Lập phương trình kinh tế b.

Xác định đối tượng phân tích c. Xác định mức độ ảnh hưởng và lập bảng phân tích 2. Đánh giá chung b. Phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng c.

Kết luận, kiến nghị (phần này sẽ làm chi tiết ở phần III) II. Xây dựng công thức a. Phương trình kinh tế Trong đó: là giá trị sản xuất ( ) là số máy móc thiết bị có bình quân trong kỳ (chiếc) là số ngày làm việc bình quân của 1 máy móc trong năm (ngày / chiếc) là số giờ làm việc bình quân của 1 máy móc trong ngày (giờ / ngày) là năng suất giờ bình quân của 1 máy móc thiết bị ( / giờ) Ta có:  Giá trị sản xuất kỳ gốc: (đơn vị: ) Nguyễn Thị Hậu MSV:58507 Page 13 Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động kinh tế  Giá trị sản xuất kỳ nghiên cứu : (đơn vị: ) b. Xác định đối tượng phân tích: (đơn vị: ) c.

Lập bảng phân tích Bảng phân tích tình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị Stt Chỉ Ký Đơn vị Kỳ gốc Kỳ nghiên So Chênh MĐAH đến tiêu hiệ cứu sánh lệch u % Tuyệt đối Tương đối % ( ) 1 Số máy chiếc 25 26 104 1 242.904 4 móc có bình quân trong kỳ 2 Số ngày/chiếc 240 243 101,25 3 78.943,8 1,3 ngày làm việc bình quân Nguyễn Thị Hậu MSV:58507 Page 14 Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động kinh tế 3 Số giờ giờ/ngày 6,98 7,2 103,15 0,22 201.544,2 3,32 làm việc bình quân 4 Năng 145 148 102,07 3 136.468,8 2,25 suất giờ bình quân Giá trị sản 6. Đánh giá chung Nhìn vào bảng phân tích, ta có thể dễ dàng nhận thấy chỉ tiêu giá trị sản xuất của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu đã tăng 659.800 đồng tương đương tăng 10,87% so với kỳ gốc. Sự tăng lên này là do tất cả các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị ảnh hưởng đến giá trị sản xuất đều tăng. Trong đó, tăng nhiều nhất là chỉ tiêu số máy móc thiết bị có bình quân trong kỳ, với mức tăng là 1 chiếc tương đương tăng 4% so với kỳ gốc.

Bên cạnh đó thì chỉ tiêu tăng ít nhất là số giờ làm việc bình quân của một máy móc thiết bị trong năm, cụ thể là tăng thêm 3 ngày/chiếc tương đương chỉ tăng hơn 1% ( 1,25%) so với kỳ gốc. Phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng  Số máy móc thiết bị có bình quân trong kỳ Nguyễn Thị Hậu MSV:58507 Page 15 Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động kinh tế Số máy móc thiết bị có bình quân trong kỳ tăng 1 chiếc tương đương tăng 4% so với kỳ gốc làm tăng 242.000 đồng tương đương tăng 4% giá trị sản xuất. Có rất nhiều nguyên nhân giúp cho số máy móc thiết bị có bình quân trong kỳ tăng lên, đồng thời làm tăng giá trị sản xuất của doanh nghiệp. Trong đó, ta có thể thấy bốn nguyên nhân đáng được lưu ý đến nhất là:  Chuyển đổi sản xuất  Mở rộng quy mô sản xuất  Chính sách của Nhà nước  Mua mới  Nguyên nhân thứ nhất: Chuyển đổi sản xuất Cuối kỳ trước, doanh nghiệp được mời tham gia đấu giá một đơn đặt hàng có giá trị lớn, mà nếu có được nó thì doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận rất lớn, nhưng do yêu cầu kỹ thuật của lô hàng này rất cao và với năng lực, trình độ cùng công nghệ máy móc của doanh nghiệp vào thời điểm này thì không thể nào đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật mà bên đặt hàng đưa ra, vì vậy, doanh nghiệp đành bỏ lỡ cơ hội này.

Từ đó, từ mong muốn sản xuất được các lô hàng có yêu cầu kỹ thuật cao, lợi nhuận lớn luôn nung nấu trong tâm trí của chủ doanh nghiệp, đã hình thành nên ý định chuyển đổi sản xuất của doanh nghiệp, có nghĩa là chuyển đổi dần việc sản xuất các sản phẩm truyền thống (đang chiếm tỷ trọng lớn, có chất lượng tầm trung) sang chú trọng sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao hơn ( trọng chất lượng, giá trị chứ chưa yêu cầu phải nhiều). Nhận thấy, quá trình chuyển đổi sản xuất cần khá nhiều thời gian, nên doanh nghiệp đã bắt tay ngay vào việc chuyển đổi tại đầu kỳ này, mà bước đầu tiên sau khi chuẩn bị đủ vốn chính là cải tiến công nghệ, kỹ thuật. Nguyễn Thị Hậu MSV:58507 Page 16 Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động kinh tế Doanh nghiệp đã tiến hành bước này bằng cách mua mới hoàn toàn máy móc thiết bị chuyên phục vụ sản xuất các lô hàng có yêu cầu kỹ thuật cao. Doanh nghiệp bước đầu nhận được đơn đặt hàng với hàng hóa cao cấp hơn, máy móc thiết bị mua về cũng được sử dụng vào sản xuất, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Việc chuyển đổi này, bước đầu đã làm tăng tổng số máy móc thiết bị của toàn doanh nghiệp, từ đó làm tăng số máy móc thiết bị có bình quân trong kỳ lên, tuy không nhiều, những đây cũng là tín hiệu tích cực, đáng mừng cho doanh nghiệp, góp phần làm tăng giá trị sản xuất của toàn doanh nghiệp. Để thực hiện tốt công tác chuyển đổi này, doanh nghiệp phải chú trọng hơn nữa đến việc nắm bắt và cải tiến kỹ thuật. Song song với đó, là tích cực tìm kiếm nguồn vốn để có thể sẵn sàng cho quá trình chuyển đổi sản xuất lâu dài này.  Nguyên nhân thứ hai: Mở rộng quy mô sản xuất Kỳ trước, doanh nghiệp nhận được vốn góp liên doanh liên kết bằng tiền gửi ngân hàng.

Với số vốn trước đó, doanh nghiệp muốn mở rộng qyu mô sản xuất, và đang trong giai đoạn chuẩn bị. Đầu kỳ này, doanh nghiệp tiến hành mở rộng quy mô sản xuất. trong quy trình để tiến hành mở rộng quy mô thì việc thuê thêm nhân công cùng tăng số lượng máy móc thiết bị là vô cùng cần thiết. Chính vì vậy, doanh nghiệp đã thực hiện việc mua thêm máy móc thiết bị sản xuất có công suất cao hơn số máy móc thiết bị hiện có tại doanh nghiệp.

Nhờ sự chuẩn bị kỹ cho việc mở rộng quy mô sản xuất, mà cụ thể bước đầu thực hiện ở kỳ này là mua thêm máy móc thiết bị (doanh nghiệp đã tìm hiểu kỹ lưỡng cũng như có sự so sánh giữa các máy móc thiết bị cùng công năng để lựa chọ một nhà cung cấp uy tín), trước mắt là đã làm tăng tổng số máy móc thiết bị trong doanh nghiệp, tiếp đó, nó đã Nguyễn Thị Hậu MSV:58507 Page 17 Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động kinh tế làm tăng được số máy móc thiết bị có bình quân trong kỳ , đồng thời làm tăng giá trị sản xuất của toàn doanh nghiệp. Nguyên nhân chủ quan này đã tác động theo góc độ tích cực nhất đối với giá trị sản xuất của doanh nghiệp. Trong những kỳ tiếp theo, doanh nghiệp cứ tiếp tục công tác này, đồng thời cũng nên tìm ra hướng đi mới cho những sản phẩm mới, để có thể tiến tới đa dạng hình thức sản phẩm, mà không phải chỉ là mở rông quy mô sản xuất một vài mặt hàng truyền thống như hiện tại.  Nguyên nhân thứ ba: Chính sách của Nhà nước Hai năm trước, Nhà nước tiến hành điều chỉnh các loại thuế, đặc biệt các loại thuế liên quan đến hàng xuất nhập khẩu để các doanh nghiệp trong nước có thể tiếp cậc gần hơn với các đổi thay về khoa học công nghệ trên thế giới.

Đến đầu kỳ nghiên cứu, các quyết định trên chính thức có hiệu lực. Trong đó, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị được điều chỉnh giảm so với kỳ trước. Doanh nghiệp nhận thấy đây là cơ hội dể mua thêm máy móc thiết bị công nghệ mới từ nước ngoài. Nhìn ra được mặt lơi khi đầu tư mua máy móc thiết bị công nghệ mới tại thời điểm, doanh nghiệp đã quyết định mua thêm máy móc thiết bị dùng cho sản xuất.

Chính sách thuế của Nhà nước “mền” hơn đốivới hàng nhập khẩu kỳ nghiên cứu này đã gián tiếp làm số máy móc thiết bị có bình quân trong kỳ tăng lên thông qua việc khuyến khích mua máy móc thiết bị tại các doanh nghiệp. Việc làm này của Nhà nước đã khách quan tác động tích cực đến việc làm tăng giá trị sản xuất của toàn doanh nghiệp. Từ đó, có thể góp phần làm cho nền kinh tế trong nước phát triển hơn, đây chính là mục đích cuối cùng cho việc điều chỉnh thuế xuất nhập khẩu giảm đi của Nhà nước. Nguyễn Thị Hậu MSV:58507 Page 18 Bài tập lớn môn Phân tích hoạt động kinh tế Nhìn vào tình hình chung, mức thuế suất hàng xuất nhập khẩu này sẽ còn ổn định trong suốt kỳ nghiên cứu này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ