Khóa luận xuất khẩu xơ dừa tại Công ty TNHH SXCN Việt Delta - ĐH Mở TP.HCM

Tôi có thể giúp bạn tạo meta tags cho bài viết theo yêu cầu. Dưới đây là kết quả: { "ai_description": "Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu xơ dừa tại

Trường đại học

Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động kinh doanh xuất khẩu xơ dừa

Xơ dừa là sản phẩm phụ của ngành chế biến dừa, được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp, công nghiệp và thủ công mỹ nghệ. Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu xơ dừa, đóng góp quan trọng vào ngành nông sản Việt Nam. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu xơ dừa của doanh nghiệp không chỉ mang lại doanh thu ổn định mà còn khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế. Theo số liệu thống kê, giá trị xuất khẩu xơ dừa của công ty tăng trưởng liên tục từ năm 2011 đến 2013, phản ánh nhu cầu ngày càng cao đối với sản phẩm này. Việc nghiên cứu hoạt động kinh doanh xuất khẩu xơ dừa tại doanh nghiệp giúp đánh giá hiệu quả sản xuất, xác định cơ hội thị trường và đề xuất giải pháp cải tiến.

1.1. Đặc điểm sản phẩm xơ dừa và vai trò trong xuất khẩu

Xơ dừa là nguyên liệu tự nhiên có khả năng giữ ẩm cao, bền vững và thân thiện môi trường, được sử dụng trong sản xuất giá thể nông nghiệp, vật liệu cách nhiệt và đồ thủ công. Tại Việt Nam, xơ dừa trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhờ ưu thế về sản lượng và chất lượng. Công ty Việt Delta tận dụng lợi thế này để khai thác thị trường quốc tế, đặc biệt là các nước châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc. Sản phẩm xơ dừa của doanh nghiệp được đánh giá cao nhờ quy trình sản xuất khép kín, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế. Việc đa dạng hóa sản phẩm từ xơ dừa giúp doanh nghiệp nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

1.2. Môi trường kinh doanh xuất khẩu tại doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh xuất khẩu xơ dừa của Việt Delta chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như chính sách thương mại, nhu cầu thị trường và năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp hoạt động trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, nơi mà các rào cản thương mại ngày càng được gỡ bỏ. Sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia sản xuất xơ dừa như Ấn Độ, Sri Lanka buộc doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất cũng là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.

II. Phân tích hoạt động xuất khẩu xơ dừa tại Việt Delta

Hoạt động xuất khẩu xơ dừa tại Việt Delta được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như doanh thu, thị phần, và hiệu quả kinh doanh. Theo biểu đồ thống kê, giá trị xuất khẩu xơ dừa của doanh nghiệp tăng từ 99.000 USD năm 2011 lên 121.000 USD năm 2013, tương ứng mức tăng trưởng 22%. Sự tăng trưởng này phản ánh hiệu quả trong chiến lược mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng đối mặt với những thách thức như biến động giá cả nguyên liệu, cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Việc phân tích sâu hoạt động xuất khẩu giúp xác định nguyên nhân tăng trưởng, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục tồn tại.

2.1. Hiệu quả hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2011 2013

Giai đoạn 2011-2013 ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng về doanh thu xuất khẩu xơ dừa tại Việt Delta. Năm 2011, doanh thu đạt 99.000 USD, tăng lên 120.000 USD vào năm 2012 và 121.000 USD vào năm 2013. Mức tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 11%, vượt trội so với ngành nông sản Việt Nam. Sự thành công này đến từ việc doanh nghiệp tập trung vào các thị trường trọng điểm như Trung Quốc, Hàn Quốc, nơi nhu cầu về xơ dừa đang gia tăng. Ngoài ra, việc cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng này.

2.2. Thách thức trong hoạt động xuất khẩu xơ dừa

Mặc dù đạt được những thành tựu nhất định, hoạt động xuất khẩu xơ dừa của Việt Delta vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, đặc biệt là từ Ấn Độ và Sri Lanka. Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong việc quản lý chi phí sản xuất do biến động giá cả nguyên liệu đầu vào. Sự phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc cũng là một rủi ro lớn, khi mà nhu cầu tại đây có thể thay đổi đột ngột do các chính sách thương mại. Việc thiếu đa dạng hóa thị trường xuất khẩu khiến doanh nghiệp dễ bị tổn thương trước những biến động kinh tế toàn cầu.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu xơ dừa

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu xơ dừa, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ các giải pháp về chiến lược thị trường, cải tiến sản phẩm và ứng dụng công nghệ. Trước tiên, doanh nghiệp nên đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, không phụ thuộc quá nhiều vào một quốc gia. Việc khai thác các thị trường mới như châu Âu, châu Mỹ sẽ giúp giảm thiểu rủi ro từ biến động thị trường. Thứ hai, doanh nghiệp cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm, nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm từ xơ dừa. Cuối cùng, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất và quản lý sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng suất.

3.1. Chiến lược đa dạng hóa thị trường xuất khẩu

Doanh nghiệp nên xây dựng chiến lược đa dạng hóa thị trường xuất khẩu để giảm thiểu rủi ro từ sự phụ thuộc vào một quốc gia. Việc khai thác các thị trường mới như châu Âu, châu Mỹ sẽ giúp doanh nghiệp khai thác nhu cầu tiềm năng và giảm thiểu tác động từ biến động kinh tế tại các thị trường truyền thống. Doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng, xác định các quốc gia có nhu cầu cao về xơ dừa và xây dựng chiến lược marketing phù hợp. Ngoài ra, việc tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế cũng là cơ hội tốt để doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác mới.

3.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm và ứng dụng công nghệ

Để cạnh tranh hiệu quả, doanh nghiệp cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm, nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm từ xơ dừa. Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí và nâng cao năng suất. Doanh nghiệp cũng nên chú trọng vào việc cải tiến bao bì sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế và thu hút sự quan tâm của khách hàng. Ngoài ra, việc ứng dụng phần mềm quản lý sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho hoạt động xuất khẩu xơ dừa

Hoạt động xuất khẩu xơ dừa tại Việt Delta ghi nhận những thành tựu đáng kể trong giai đoạn 2011-2013, với mức tăng trưởng doanh thu vượt trội. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh gay gắt, biến động giá cả nguyên liệu và sự phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc. Để duy trì và phát triển hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp cần đa dạng hóa thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và ứng dụng công nghệ tiên tiến. Việc xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, tập trung vào nghiên cứu và phát triển, sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế.

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện hoạt động kinh doanh xuất khẩu xơ dừa tại Việt Delta trong giai đoạn 2011-2013. Kết quả cho thấy doanh thu xuất khẩu tăng trưởng ấn tượng, từ 99.000 USD năm 2011 lên 121.000 USD năm 2013. Sự thành công này đến từ việc doanh nghiệp tập trung vào các thị trường trọng điểm và cải tiến quy trình sản xuất. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn đối mặt với những thách thức như cạnh tranh gay gắt và sự phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc. Những phát hiện này cung cấp cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp cải tiến trong tương lai.

4.2. Khuyến nghị và định hướng phát triển

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu xơ dừa, doanh nghiệp cần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, không phụ thuộc quá nhiều vào một quốc gia. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm, ứng dụng công nghệ tiên tiến cũng là yếu tố then chốt. Ngoài ra, doanh nghiệp nên xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Những khuyến nghị này nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế và đóng góp tích cực vào ngành nông sản Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu xơ dừa tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất công nghiệp việt delta khóa luận tốt nghiệp đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu. Phần 2: Lý thuyết Tổng quan về hoạt động kinh đoanh xuất khẩu và thanh toán quốc tế. Phần 3: Hiện trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu xơ dừa tại công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta. Phan 4: Giải pháp nâng cao hoạt động kinh đoanh xuất khẩu xơ dừa và mở rộng thị trường xuất khẩu tại công ty TNHH Sản: xuất Công nghiệp Việt Delta.

Phần 5: Kết luận. A a a LN SATEEN SENECA SV: Nguyén Minh Thao — GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Trâm Khóa luận tốt nghiệp Phần2. LY THUYET TONG QUAN VẺ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ THANH. TOAN QUOC TE | 2.

HOAT DONG XUAT KHAU 2. Khai niém | Theo Điều 28, Luật Thương mại (2005), xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. 7 $ Hoạt động kinh đoanh xuất khẩu là việc bán hàng hoá và địch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận. Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia.

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, may moc, hang hoa, thiét bi céng nghé cao. Vai trò của hoạt động xuất khẩu s* Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ, đảm bảo nhu cầu nhập khẩu. Hòa theo xu hướng phát triển của thời đại, các doanh nghiệp muốn tồn tại và bắt kịp xu thế phải tiến hành nhập khâu các loại máy móc, trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ cộng tác sản xuất, kinh doanh. Việc làm này góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

Để làm được điều đó, họ cần một lượng lớn ngoại tệ. Xuất khẩu chính là một trong những nguồn cung cấp ngoại tệ ỗn định và vững chắc nhất. Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thé của đất nước. Các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn những mặt hàng có tổng chỉ phí (chi phí sản xuất và chi phí xuất khẩu) nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trường thé giới, khai thác được các lợi thể của đất nước để đem lại sự khác biệt cho sản phẩm của mình.

Nước ta có lợi thế về nguồn lao động đồi đào, cần cù, giá nhân công rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và vị thế địa lý tương đối đẹp. SV: Nguyén Minh Thao 4` đân. + Giải quyết việc làm cho người lao động, tăng mức sống nhân lao động cao, tỉ lệ thất Việt Nam là quốc gia có tỉ lệ những người trong độ tuổi hàng xuất khẩu đòi hỏi nghiệp vì thế cũng gia tăng nhanh chóng. Việc sản xuất nghề nghiệp cho nhiều một lượng nhân công đồi đào.

Điều này sẽ tạo cơ hội định và nâng cao chất người lao động phổ thông, giúp họ có mức thu nhập ổn lượng cuộc sông. + Nâng cao vi thế nước ta trên thương trường thế giới. Nam được đưa ra Thông qua hoạt động kinh doanh xuất khẩu, hàng hoá Việt thương hiệu đến voi thị trường quốc tế, từ đó nâng cao sự nhận thức và phát triển xuất khẩu còn thúc đây đối tác trên toàn thế giới. Ngoài ra, hoạt động kinh doanh ngân hàng, đầu tư, hợp các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như địch vụ đu lịch, tác giữa nước ta và thế giới thêm gan kết.

Các hình thức xuất khẩu chủ yếu hiện nay $+ Xuất khẩu uỷ thác hóa cần xuất khâu Trong phương thức xuất khẩu ủy thác này, đơn vị có hàng xuất khẩu (bên uỷ thác) giao cho đơn vị xuất khẩu (bên nhận uỷ thác) tiến hành chỉ phí một hoặc một số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình nhưng với tiền thù của bên uỷ thác. Về bản chất, chỉ phí trả cho bên nhận uỷ thác chính là lao trả cho đại lý. + Xuất khẩu trực tiếp vực xuất nhập khâu Đối với phương thức này, đơn vị kinh doanh thuộc lĩnh bên phải tổ chức thực trực tiếp ký hợp đồng ngoại thương, với tư cách là một hợp với luật lệ quốc hiện hợp đồng đó. Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phù và uy tín của doanh gia và công ước quốc tế, bảo đảm được lợi ích quốc gia nghiệp trên thương trường.

s Gia công hàng xuất khẩu nguyên vật liệu) từ Gia công xuất khẩu là đưa các yếu tố sản xuất (chủ yếu là đặt hàng, nhưng không nước ngoài về để sản xuất hàng hoá theo yêu cầu của bên ngoại tệ chênh lệch do phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu và thu về hoạt động gia công đem lại. ——————— ——— SV: Nguyễn Minh Thảo 2. THANH TOÁN QUỐC TẺ 2. Khái niệm nghĩa vụ tiên tệ phát sinh từ hoạt động ‹+ Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nhân, tô chức tại quốc ggia này với cá mậu dịch hoặc phi mậu dịch giữa cá giữa một quốc gia VỚI tổ chức quốc tế nhân, tô chức ở quốc gia khác; hoặc thông qua hệ thống ngân hàng.

là quốc gia đa dạng và phong phú, có thể + Giao dịch kinh tế đối ngoại của một chuyển tiền một chiều hoặc các hình hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ, tiếp, đầu tư gián tiép,. Các hoạt động thức đầu tư quốc tế như đầu tư trực giữa các bên tham gia ở các nước khác này hình thành nên: nghĩa vụ tiền tệ tệ giới, tổ chức thực hiện nghĩa vu tiền nhau. Tại hầu hết quốc gia trên thế của ngân hàng thương mại. này là một trong những nhiệm vụ cơ bản tế chủ yếu 2.

Các phương thức thanh toán quốc e) ‹* Phương thức chuyển tiền (Remittanc toán mà người có nhu cầu chuyển tiền - Chuyển tiền là phương thức thanh chuyền một số tiền xác định vào sẽ đến ngân hàng phục vụ mình đề nghị thụ hưởng ở nước ngoài. một khoảng thời gian nhất định cho người - Có 2 hình thức chuyển tiền thông dụng là: Transfer— T/T) Chuyển tién bang dién (Telegraphic ⁄ yêu cầu của người chuyên tiền, ngân Đây là hình thức chuyển tiền mà theo tiền n tiền bằng điện. để chuyên một số hàng chuyển tiền sẽ thực hiện lệnh chuyể cho người thụ hưởng. - xác định vào một thời điểm xác định các ngân hàng thương mại là Hệ thống Hình thức điện chủ yếu hiện nay giữa thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT).

V6i viéc chuyén tiền bằng viễn chuẩn hóa, , nội dung lệnh chuyển tiền được điện, ưu điểm chính là nhanh chóng bảo mật, chính xác và chỉ phí hợp lý ⁄ Chuyển tiền bang thu (Mail Transfer— M/T) yêu cầu của người chuyển tiền, ngân Đây là hình thức chuyển tiền mà theo n tiền bằng thư để chuyên một số tiền hàng chuyên tiền sẽ thực hiện lệnh chuyể cho người thụ hưởng. xác định vào một thời điểm xác định | 6 SV: Nguyén Minh Thao a GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Trâm Sa Khóa luận tốt nghiệp. Tai HN nEEhuisoioiiyonnnsnnioiiiitisirissagESininnniiotiiniiEBEEEEE EEEEEEEEEEEKE—=—- Thư chuyển tiền hiện tại có thể chuyển qua địch vụ bưu điện hay dịch vụ chuyển phát nhanh của một số công ty như DHL, TNT. Hình thức chuyển tiền bằng thư không nhanh bằng chuyền tiền bằng điện, nội dung cũng không được chuẩn hóa nên thường không được sử dụng phổ biến như chuyển tiền bằng điện.

* Phương thức nhờ thu (Collection) - Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó, người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người mua, sẽ lập bộ - chứng từ nhờ thu gửi đến ngân hàng phục vụ mình để chuyển giao chứng từ cho ngân hàng thu hộ yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán, chấp nhận thanh toán hay chấp nhận các điều kiện khác để đổi lay chứng từ. - C62 loại nhờ thu: cố v Nhé thu tron (Clean Collection) Nhờ thu trơn nghĩa là nhờ thu các chứng từ tài chính không kèm theo chứng từ thương mại. Vậy phương thức thanh toán nhờ thu trơn là phương thức mà theo đó bên bán sau khi giao hàng hoặc cung ứng địch vụ sẽ lập bộ chứng từ thương mại gửi cho bên mua. Bộ chứng từ gửi ngân hàng nhờ thu chỉ có yêu cầu nhờ thu -¡_ và chứng từ tài chính.

_*⁄ Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection) Đây là phương thức thanh toán, theo đó, bên xuất khẩu sau khi giao hàng hóa sẽ lập và tổng hợp chứng từ gồm chứng từ thương mại và hối phiếu cùng đơn yêu cầu nhờ thu gửi đến ngân hàng, ngân hàng chỉ trao chứng từ cho nhà nhập khẩu trên cơ sở nhà nhập khẩu đáp ứng các điều kiện trào chứng từ như trong chỉ thị © nhờ thu quy định. s Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits) Tín dụng chứng từ là cam kết bằng văn bản của một ngân hàng cho người thụ hưởng theo yêu cầu và chỉ thị của người đề nghị mở thư tín dụng (Letter of Credit —- L/C), muc đích là để trả ngay hoặc trả tại một thời điểm xác định trong tương lai một số tiền nhất định với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình các chứng từ phù hợp với tín dụng chứng từ. Ngắn gọn hơn, tín dụng chứng từ là một cam kết có điều kiện của ngân hàng. SV: Nguyễn Minh Thảo 7 ` GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Trâm Khóa luận tốt nghiệp Phin3.

HIEN TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU XƠ DỪA TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VIỆT DELTA 3. TONG QUAN VE CONG TY 3. Lịch sử hình thành _ ˆ Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delra là công ty TNHH có hai thành viên trở lên được thành lập năm 2003 theo giấy phép kinh doanh số 4102018597 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 3/11/2013. s* Tên công ty: CONG TY TNHH SAN XUAT CONG NGHIEP VIET DELTA Tén giao dich: VIET D., LTD \2 ~~ Tén viét tat: VIET DELTA CORP.

Địa chỉ: 20/5 Dinh Bộ Lĩnh, Phường 24, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ s* © Chí Minh, Việt Nam. | + Vốn điều lệ: 1.vn s* Hotline: (84) 909 680 550 “¢ Website: www.vn “* Logo: A ni SV: Nguyén Minh Thao 8 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Bích Trâm Khóa luận tốt nghiệp 3. Quá trình phát triển Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta được thành lập và phát triển với một tốc độ nhanh chóng. Tính đến thời điểm hiện tại, đây là một trong những công ty hàng đầu về xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh và khu vực các tỉnh phía Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ