Đặt vấn đề Trong thời buổi kinh tế thị trƣờng hiện nay, lĩnh vực Ngân hàng đã đóng góp một vai trò chủ chốt trong sự phát triển chung của nền kinh tế. Trong đó, hoạt động cho vay là một nghiệp vụ truyền thống và quan trọng bậc nhất của các NHTM. Sở dĩ hoạt động tín dụng luôn nhận đƣợc mối quan tâm hàng đầu của các chuyên gia cũng nhƣ các nhà quản trị NHTM là do nó là nghiệp vụ mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng. Tuy nhiên song song với đó là những hậu quả và rủi ro tiềm ẩn khá lớn đến từ hoạt động này nếu nhƣ không đƣợc chú ý và quan tâm kịp thời.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín sau hơn 24 năm thành lập, phát triển với những bƣớc đột phá và tăng trƣởng khá toàn diện trong mọi lĩnh vực hoạt động đã từng bƣớc chứng tỏ vị thế và uy tín của mình. Chính sách phát triển của Sacombank là trở thành Ngân hàng bán lẻ, hiện đại, đa năng và hàng đầu Việt Nam. Sacombank Đồng Tháp cũng là đơn vị mang sứ mạng tiên phong khai thác thị trƣờng giàu tiềm năng tại khu vực Tây Nam Bộ, đa dạng trong tất cả các sản phẩm – dịch vụ, phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng. Trong đó, cho vay tiêu dùng (CVTD) là một trong những sản phẩm đặc trƣng, chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động của Ngân hàng, tạo điều kiện tối đa giúp giảm phần nào gánh nặng cho các hộ gia đình với việc sửa chữa nhà cửa, mua xe hay khám chữa bệnh, cũng nhƣ các nhu cầu cần thiết khác nhau trong cuộc sống.
Về phía Ngân hàng, mở rộng CVTD là mục tiêu trƣớc mắt và lâu dài nhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạt động Ngân hàng bán lẻ. Đây là sản phẩm có vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Sacombank có ảnh hƣởng lớn đến các lĩnh vực kinh doanh khác. Hơn nữa CVTD là khoản mục mang lại nhiều lợi nhuận vì lãi suất CVTD thƣờng cao hơn các loại hình cho vay khác, ngoài ra Ngân hàng có thể mở rộng quan hệ với khách hàng để làm tăng thêm khả năng huy động các dịch vụ khác. Bên cạnh những thuận lợi và thế mạnh có đƣợc từ nền tảng cũng nhƣ uy tín trong lĩnh vực Ngân hàng từ lâu, Sacombank cũng gặp không ít trở ngại.
Trong thời gian qua, nợ xấu tăng cao từ việc khách hàng không trả đƣợc nợ, hay thị trƣờng bất động sản đóng băng là những lý do chính khiến cho lợi nhuận Ngân hàng đã giảm khá nhiều. Chính vì thế, việc tìm ra những nguyên nhân để khắc phục những khó khăn cũng nhƣ đề xuất những phƣơng hƣớng nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ vay GVHD: ThS. Thái Kim Hiền Nhân 1 SVTH: Nguyễn Hữu Tánh Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Đồng Tháp tiêu dùng – mảng nghiệp vụ thế mạnh của Sacombank để tiếp tục phát triển bền vững trong tƣơng lai là hết sức cần thiết. Do đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đồng Tháp” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín, Chi nhánh Đồng Tháp. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín, Chi nhánh Đồng Tháp. Mục tiêu cụ thể - Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín giai đoạn 2013 – 2015.
- Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín. - Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín. - Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn cũng nhƣ phƣơng hƣớng nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng trong thời gian tới. Phƣơng pháp nghiên cứu 1.
Phƣơng pháp thu thập số liệu Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các bảng báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín qua 3 năm từ 2013 – 2015. Tổng kết các tin tức về hoạt động cho vay tiêu dùng qua các bài báo, tạp chí hay website chính thức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín. Số liệu sơ cấp phục vụ cho phân tích của nghiên cứu đƣợc thu thập thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn để phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình ở thành phố Cao Lãnh. Thái Kim Hiền Nhân 2 SVTH: Nguyễn Hữu Tánh Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Đồng Tháp Phƣơng pháp chọn mẫu: Số liệu đƣợc thu thập theo phƣơng pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên.
Số quan sát (cỡ mẫu): dựa vào lí thuyết thống kê cơ bản ta có ba yếu tố chính ảnh hƣởng đến quyết định cỡ mẫu cần chọn là: mức ý nghĩa, độ mạnh của phép kiểm định và số lƣợng biến độc lập. Ta có công thức ƣớc lƣợng cỡ mẫu thích hợp cho tổng thể nhƣ sau: Theo Nguyễn Đình Thọ, 2011, (trang 499 – 500), cách xác định kích thƣớc mẫu thích hợp đƣợc xác định theo phƣơng pháp hồi quy đa biến của Tabacknich và Fidell (1991): N > 50 + 8*P Với N là kích thƣớc mẫu tối thiểu cần thiết, P là số biến độc lập trong mô hình (gồm có 6 biến) Với công thức trên ta có số lƣợng mẫu thích hợp tối thiểu là 98 quan sát. Nhƣ vậy ta chọn 100 mẫu là phù hợp. Cách thức lấy mẫu: Trong nghiên cứu này số mẫu đƣợc sử dụng là 100 quan sát và số mẫu đƣợc lấy ở 2 phƣờng điển hình.
Đây là 2 phƣờng có mật độ dân số tập trung đông nhất, điều kiện kinh tế - xã hội khá tốt tại thành phố Cao Lãnh. Số mẫu đƣợc lấy là 100 mẫu trong 2 phƣờng đó là Phƣờng 1 và Phƣờng 2, mỗi phƣờng 50 mẫu. Phƣơng pháp phân tích số liệu Đối với mục tiêu 1 và 2: Phân tích tổng quan về hoạt động kinh doanh và tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín, chi nhánh Đồng Tháp thông qua phƣơng pháp so sánh: Phƣơng pháp so sánh bằng số tƣơng đối: dùng để so sánh tốc độ tăng trƣởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trƣởng giữa các chỉ tiêu. Tốc độ tăng trƣởng thể hiện bằng số tƣơng đối (tỉ lệ phần trăm) để xem xét tốc độ tăng/giảm đó là nhanh hay chậm qua từng năm của Ngân hàng.
y = y1 – y0 Trong đó: y0: chỉ tiêu của năm trƣớc y1: chỉ tiêu của năm sau GVHD: ThS. Thái Kim Hiền Nhân 3 SVTH: Nguyễn Hữu Tánh Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Đồng Tháp y: phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế. Phƣơng pháp so sánh bằng số tuyệt đối: dùng để so sánh độ chênh lệch của chỉ tiêu giữa các năm, giúp ta biết đƣợc cụ thể và chính xác tốc độ tăng giảm của chỉ tiêu qua từng năm, từ đó nhận xét sự tăng giảm đó của chỉ tiêu là tốt hay xấu đối với Ngân hàng. y1 y0 * 100 – 100% y = Trong đó: y0: chỉ tiêu của năm trƣớc y1: chỉ tiêu của năm sau y: biểu hiện tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Đối với mục tiêu 3: Mô hình Binary Logistic đƣợc sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín, chi nhánh Đồng Tháp. Mô hình có phƣơng trình: Loge [ ]= β + β X + β X + β X + β X + β X + β X 0 1 1 2 2 3 3 4 4 5 5 6 6 Hồi quy Binary Logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ƣớc lƣợng xác suất một sự kiện sẽ xãy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta có đƣợc. Trong đó: Y là biến quyết định vay vốn tại Sacombank Đồng Tháp và đƣợc đo lƣờng bằng hai giá trị 1 và 0: (1 là có vay vốn, 0 là không vay). Thái Kim Hiền Nhân 4 SVTH: Nguyễn Hữu Tánh Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Đồng Tháp Bảng 1.1: Các biến độc lập với dấu kì vọng trong mô hình hồi quy Logistic Kí Biến Diễn giải Kì vọng hiệu Trình độ học vấn + X1 Thể hiện số năm đi học của chủ hộ (năm) Số nhân khẩu X2 Số thành viên trong gia đình + (ngƣời) Số thành viên trong gia đình tạo ra Số lao động gia đình X3 + thu nhập Thu nhập (triệu Thu nhập bình quân trong tháng X4 - đồng/tháng) của chủ hộ Giá trị tài sản thế Tổng giá trị tài sản đảm bảo của X5 +/- chấp (triệu đồng) chủ hộ khi vay vốn Khoảng cách từ nhà chủ hộ đến Khoảng cách (km) X6 - Ngân hàng Dấu “+” thể hiện mối quan hệ tỉ lệ thuận với biến phụ thuộc Dấu “-” thể hiện mối quan hệ tỉ lệ nghịch với biến phụ thuộc.
Diễn giải cụ thể các biến với dấu kì vọng trong hai mô hình + Trình độ học vấn: Ngƣời có trình độ học vấn càng cao thì việc lựa chọn Ngân hàng thích hợp để vay sẽ tốt hơn nhiều so với ngƣời có trình độ thấp hơn. Ngân hàng sẽ mạnh dạn hơn trong việc cho vay đối với ngƣời có trình độ cao bởi khả năng thu hồi đƣợc vốn ít rủi ro hơn hay việc trả nợ của ngƣời dân sẽ nhanh hơn. Nhân tố này thể hiện ở số năm đi học của chủ hộ. Hệ số của biến này đƣợc kì vọng mang giá trị dƣơng, tức biến này tỉ lệ thuận với biến phụ thuộc.
+ Số nhân khẩu: Thể hiện ở tổng số thành viên trong gia đình của chủ hộ. Thông thƣờng đối với những hộ có số con đông thƣờng có nhu cầu vay tiêu dùng nhiều hơn những hộ có ít thành viên. Dấu của hệ số biến này đƣợc kì vọng mang dấu dƣơng (+). Thái Kim Hiền Nhân 5 SVTH: Nguyễn Hữu Tánh Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Đồng Tháp + Số lao động gia đình: là tổng số thành viên tạo ra thu nhập trong gia đình.