Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng nói chung và nghiệp vụ cho vay nói riêng đóng vai trò huyết mạch, tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu từ lãi nhằm bù đắp các chi phí huy động vốn, chi phí quản lý vận hành và bảo đảm mục tiêu sinh lời. Về phương diện thị trường, nguồn vốn vay ngân hàng là kênh tài trợ tài chính quan trọng giúp các chủ thể kinh doanh bổ sung vốn lưu động, đầu tư mở rộng sản xuất cũng như hỗ trợ cá nhân đáp ứng kịp thời các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam (MBBank), hoạt động cho vay khách hàng giữ vị trí nòng cốt, mang lại nguồn lợi nhuận ổn định cho toàn hệ thống. Định hướng chiến lược của ngân hàng trong các năm qua là đẩy mạnh mảng cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh nhằm khai thác phân khúc thị trường rộng lớn, giàu tiềm năng, đồng thời giảm thiểu áp lực cạnh tranh gay gắt từ phân khúc khách hàng doanh nghiệp quy mô lớn. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng nhằm nhận diện các thành tựu, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng tại ngân hàng thương mại.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu về Ngân hàng MBBank và đánh giá thực trạng hoạt động của nghiệp vụ cho vay khách hàng tại đây.
    3. Thứ ba: Đánh giá công tác hoạt động cho vay khách hàng và đưa ra một số giải pháp gợi ý nhằm góp phần hoàn thiện nghiệp vụ cho vay khách hàng tại Ngân hàng MBBank.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam, được nghiên cứu gắn liền với quá trình thực tập tại MBBank Chi nhánh Huế (địa chỉ: số 11 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật về quản trị ngân hàng thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Văn bản pháp luật nền tảng:

    • Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Điều 4): Quy định rõ bản chất của cấp tín dụng và cho vay; xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao một khoản tiền cho khách hàng sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định, có nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
    • Quyết định số 1627/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước: Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, ràng buộc trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả đầy đủ gốc, lãi.
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN: Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và định nghĩa về nợ quá hạn.
    • Thông tư số 11/2021/TT-NHNN: Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (phân chia 5 nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5).
    • Nghị định số 32/2017/NĐ-CP (Khoản 4 Điều 3): Quy định về khái niệm thời gian ân hạn trong hợp đồng tín dụng.
  • Khung phân loại và nhân tố trong hoạt động cho vay:

    • Phân loại theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), cho vay trung hạn (trên 12 tháng đến 60 tháng), cho vay dài hạn (trên 60 tháng).
    • Phân loại theo mục đích: Cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh.
    • Phân loại theo bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp).
    • Phân loại theo phương thức: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển, cho vay gián tiếp, cho vay hợp vốn (đồng tài trợ), cho vay theo dự án đầu tư (yêu cầu vốn tự có tối thiểu 10% đối với dự án mở rộng, 30% đối với dự án mới).
    • Giới hạn cấp tín dụng: Ràng buộc tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay:

    • Chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng: Mức tăng trưởng tuyệt đối và tương đối của dư nợ cho vay; cơ cấu dư nợ theo sản phẩm và thời hạn; tăng trưởng doanh số cho vay; doanh số thu nợ.
    • Chỉ tiêu an toàn và chất lượng tín dụng: Phân loại 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ mất vốn; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn); tỷ lệ nợ quá hạn (tổng nợ nhóm 2 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ); tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ); vòng quay vốn cho vay (doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sinh lời và phân bổ tài sản: Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên dư nợ; tỷ lệ thu nhập từ lãi trên dư nợ cho vay; tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên đã kiểm toán của MBBank trong 3 năm 2020, 2021 và 2022; kết hợp hồ sơ, tài liệu quan sát thực tế tại MBBank Chi nhánh Huế.
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 2020 - 2021 và 2021 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay khách hàng tại ngân hàng thương mại

Chương này khái quát bản chất của ngân hàng thương mại với tư cách là một định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện ba chức năng chính: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Tác giả phân tích cụ thể 4 loại hình tổ chức ngân hàng thương mại tại Việt Nam gồm: Ngân hàng thương mại Quốc doanh, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần và Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung làm rõ nghiệp vụ cho vay khách hàng theo các tiêu thức phân loại (thời hạn, mục đích sử dụng vốn, hình thức bảo đảm, phương thức giải ngân và quản lý hạn mức). Tác giả thiết lập cơ sở lý thuyết về quy trình tín dụng, các biện pháp sàng lọc và giám sát khách hàng nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch. Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa các công thức toán tài chính phục vụ đo lường dư nợ, doanh số cho vay, thu nợ, cơ cấu nợ, phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, cũng như các tỷ số đánh giá chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, chi phí dự phòng rủi ro, vòng quay vốn).

Chương 2: Kết quả phân tích hoạt động cho vay khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Việt Nam

Chương 2 mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của MBBank Chi nhánh Huế (khai trương ngày 12/02/2007, là chi nhánh thứ 39 của hệ thống MB, quản lý 3 phòng giao dịch: Bắc Trường Tiền, Nam Vĩ Dạ, Nam Trường Tiền). Bộ máy vận hành được phân định rõ chức năng giữa Ban Giám đốc, các phòng kinh doanh (Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp), phòng Dịch vụ khách hàng, bộ phận Hỗ trợ tín dụng và Ngân quỹ.

Về nguồn nhân lực, giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận sự gia tăng liên tục về quy mô lao động toàn ngân hàng:

  • Tổng số lao động năm 2020 là 14.852 người, năm 2021 tăng thêm 1.058 người (tăng 7,21%) lên 15.910 người; năm 2022 tiếp tục tăng thêm 226 người (tăng 1,42%) đạt 16.136 người.
  • Cơ cấu lao động theo thế hệ cho thấy lực lượng lao động trẻ thuộc thế hệ 9x chiếm tỷ trọng áp đảo và gia tăng qua từng năm: chiếm 51% (năm 2020), 59% (năm 2021) và 63% (năm 2022). Ngược lại, thế hệ 8x giảm dần từ 40% (2020) xuống 35% (2021) và 32% (2022).
  • Cơ cấu theo vùng miền tập trung chủ yếu ở khu vực Hà Nội và các tỉnh phía Bắc (chiếm 59% năm 2020, 63% năm 2021, 65% năm 2022). Khu vực TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam có xu hướng giảm tỷ trọng từ 31% (2020) xuống 28% (2021) và 26% (2022).

Về quy mô tài sản và nguồn vốn của MBBank giai đoạn 2020 - 2022:

  • Tổng tài sản năm 2021 tăng 22,66% so với năm 2020 (tăng 112.257 triệu đồng); năm 2022 tiếp tục tăng trưởng 19,99% so với năm 2021.
  • Dư nợ cho vay khách hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản và duy trì đà tăng trưởng cao: năm 2021 tăng 61,58% so với năm 2020; năm 2022 tăng thêm 93.528 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 26,44%.
  • Tiền mặt tại quỹ năm 2021 đạt 3.341 triệu đồng (tăng 11,77% so với 2020), năm 2022 tăng thêm 268.759 triệu đồng (tăng 7,73%). Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước năm 2020 đạt 17.506 triệu đồng, năm 2021 đạt 38.039 triệu đồng (tăng 119,99%), năm 2022 tăng nhẹ 4,21%.
  • Chứng khoán đầu tư ghi nhận mức tăng trưởng 29,18% (năm 2021) và 23,89% (năm 2022). Ngược lại, hoạt động góp vốn giảm dần từ 885.213 triệu đồng (2020) xuống 803.208 triệu đồng (2021, giảm 9,27%) và còn 625.276 triệu đồng (2022, giảm 22,15%).
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả tăng 22,43% trong năm 2021 và tăng 19,14% trong năm 2022. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng vững chắc từ 50.495 triệu đồng (năm 2020) lên 62.023 triệu đồng (năm 2021, tăng 12.528 triệu đồng) và đạt 79.219 triệu đồng vào năm 2022 (tăng 27,41%).

Bên cạnh phân tích tài chính vĩ mô của ngân hàng, tác giả đánh giá quy trình cho vay khách hàng từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định thực tế, phê duyệt hạn mức đến giải ngân và giám sát sau giải ngân. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong kiểm soát nợ quá hạn, nợ xấu và sự biến động của chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp cải thiện hoạt động cho vay khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Việt Nam

Trên cơ sở kết quả phân tích ở chương 2, chương 3 đề xuất định hướng mở rộng tín dụng an toàn, kiểm soát rủi ro và xác lập 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng: Tăng cường quy trình xác minh tư cách pháp lý, uy tín tín dụng, nguồn thu nhập thực tế và khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn.
  2. Nâng cao chất lượng thẩm định khoản vay: Đánh giá tính khả thi và hợp pháp của phương án sử dụng vốn vay, thẩm định chặt chẽ tính thanh khoản và giá trị thị trường của tài sản bảo đảm.
  3. Hoàn thiện quy trình cho vay: Chuẩn hóa thủ tục, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa các bộ phận nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc kiểm soát chéo và tuân thủ pháp luật.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ tín dụng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ tín dụng, trau dồi đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng nhận diện rủi ro tiềm ẩn.
  5. Tăng cường công tác kiểm soát nợ xấu, nợ quá hạn: Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm, theo dõi sát sao tình hình tài chính của khách hàng sau giải ngân và áp dụng biện pháp xử lý nợ kiên quyết khi phát sinh dấu hiệu chậm trả.

Cuối chương, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Ban điều hành MBBank, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (về hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách tái cấp vốn) và Chính phủ (về ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ môi trường pháp lý cho thị trường tài chính).


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính - nhân sự thực tế của MBBank trong giai đoạn 2020 - 2022, thể hiện cụ thể qua các bảng sau:

Bảng 1: Biến động quy mô và cơ cấu lao động của MBBank (2020 - 2022)

Tiêu chí phân loại Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 Tăng trưởng 2022/2021
Tổng số lao động (người) 14.852 15.910 16.136 +7,21% +1,42%
Cơ cấu theo thế hệ:
- Thế hệ 9x 51% 59% 63% Tăng tỷ trọng Tăng tỷ trọng
- Thế hệ 8x 40% 35% 32% Giảm tỷ trọng Giảm tỷ trọng
Cơ cấu theo vùng miền:
- Hà Nội và các tỉnh phía Bắc 59% 63% 65% +14,39% (tuyệt đối) +4,64% (tuyệt đối)
- TP. Hồ Chí Minh và phía Nam 31% 28% 26% -3,24% (tuyệt đối) -5,82% (tuyệt đối)

Bảng 2: Tình hình biến động một số chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn của MBBank

Chỉ tiêu tài chính Tăng trưởng 2021/2020 Tăng trưởng 2022/2021 Ghi chú từ văn bản
Tổng tài sản / Nguồn vốn +22,66% +19,99% Quy mô mở rộng liên tục
Cho vay khách hàng +61,58% +26,44% Tăng thêm 93.528 triệu đồng trong năm 2022
Tiền mặt +11,77% +7,73% Đạt 3.341 triệu đồng năm 2021; tăng 268.759 tr.đ năm 2022
Tiền gửi tại NHNN +119,99% +4,21% Tăng từ 17.506 tr.đ (2020) lên 38.039 tr.đ (2021)
Chứng khoán đầu tư +29,18% +23,89% Tăng trưởng ổn định
Góp vốn đầu tư -9,27% -22,15% Giảm từ 885.213 tr.đ (2020) xuống 625.276 tr.đ (2022)
Nợ phải trả +22,43% +19,14% Tăng thêm 99.729 tr.đ trong năm 2021
Vốn chủ sở hữu +24,81% +27,41% Tăng từ 50.495 tr.đ (2020) lên 79.219 tr.đ (2022)

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện các văn bản pháp quy (Luật các TCTD 2010, Thông tư 11/2021/TT-NHNN, Thông tư 39/2016/TT-NHNN) và phương pháp xác định 5 nhóm nợ trong nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và tín dụng của MBBank trong giai đoạn có nhiều biến động kinh tế (2020 - 2022), chứng minh được xu hướng mở rộng quy mô cho vay đi đôi với bài toán kiểm soát chi phí dự phòng rủi ro.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp bao quát từ khâu thẩm định khách hàng, thẩm định tài sản bảo đảm đến giám sát sau vay và quản trị nhân sự tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được tác giả tự xác định:

    • Tác giả thừa nhận kinh nghiệm nghiên cứu thực tế còn hạn chế và kiến thức chuyên môn chưa đạt độ sâu sắc toàn diện, dẫn đến một số phân tích nghiệp vụ chuyên sâu chưa được khai thác triệt để.
    • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022), chưa cập nhật được các số liệu tài chính mới nhất ở các năm tiếp theo.
    • Phân tích thực trạng hoạt động cho vay có sự đan xen giữa số liệu báo cáo tài chính toàn hệ thống ngân hàng với góc độ quan sát tại đơn vị thực tập cụ thể (Chi nhánh Huế), chưa tách bạch chi tiết cơ cấu nợ vi mô của riêng từng phòng giao dịch trực thuộc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm 2023 và giai đoạn kế tiếp để đánh giá xu hướng tín dụng sau các biến động của chu kỳ kinh tế.
    • Đi sâu phân tích định lượng tác động của rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân đến tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và hiệu quả sinh lời trên tài sản (ROA, ROE) của từng chi nhánh khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng học thuật và nghề nghiệp sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Tham khảo khung phân tích thực trạng tín dụng, quy trình thu thập và xử lý các chỉ tiêu Báo cáo tài chính ngân hàng, phương pháp phân tích nợ quá hạn và nợ xấu theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
  • Người làm đề tài khóa luận về ngân hàng thương mại: Có thể sử dụng Chương 1 làm tài liệu tổng hợp lý thuyết chuẩn mực về phân loại cho vay, các nhân tố ảnh hưởng và công thức tính toán các chỉ số an toàn tín dụng.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro: Tham khảo các đánh giá thực tiễn về quy trình thẩm định khoản vay, kinh nghiệm nhận diện rủi ro và các giải pháp kiểm soát nợ quá hạn tại địa bàn chi nhánh ngân hàng đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và chi nhánh đó có lịch sử hoạt động ra sao?
Khóa luận được thực hiện dựa trên kỳ thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam – Chi nhánh Huế (số 11 Lý Thường Kiệt, P. Vĩnh Ninh, TP. Huế). Chi nhánh Huế chính thức khai trương vào ngày 12/02/2007, là chi nhánh thứ 39 trên toàn hệ thống MB và là chi nhánh đầu tiên của ngân hàng tại địa bàn Thừa Thiên Huế, hiện quản lý 3 phòng giao dịch: Bắc Trường Tiền, Nam Vĩ Dạ và Nam Trường Tiền.

2. Tình hình nhân sự và cơ cấu thế hệ lao động tại MBBank giai đoạn 2020 - 2022 biến động như thế nào?
Tổng số lao động của ngân hàng tăng đều qua 3 năm: từ 14.852 người (năm 2020) lên 15.910 người (năm 2021, tăng 7,21%) và đạt 16.136 người (năm 2022, tăng 1,42%). Đáng chú ý, cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh sang nhân sự trẻ khi thế hệ 9x tăng tỷ trọng từ 51% (2020) lên 59% (2021) và 63% (2022); trong khi thế hệ 8x giảm dần từ 40% xuống còn 32%.

3. Khóa luận dựa trên những văn bản pháp lý nào để làm cơ sở phân loại nợ và xác định nợ quá hạn, nợ xấu?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (Điều 4), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay và định nghĩa nợ quá hạn (gồm các nhóm 2, 3, 4, 5), cùng Thông tư số 11/2021/TT-NHNN để phân loại nợ thành 5 nhóm tiêu chuẩn (từ Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn đến Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn; trong đó nợ xấu là nợ từ Nhóm 3 trở lên).

4. Quy mô cho vay khách hàng và vốn chủ sở hữu của MBBank tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Dư nợ cho vay khách hàng tăng trưởng mạnh mẽ, ghi nhận mức tăng 61,58% trong năm 2021 và tiếp tục tăng 26,44% trong năm 2022 (giá trị tăng thêm 93.528 triệu đồng). Song song đó, nguồn vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 50.495 triệu đồng (2020) lên 62.023 triệu đồng (2021, tăng 12.528 triệu đồng) và đạt 79.219 triệu đồng vào năm 2022 (tăng 27,41%).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện hoạt động cho vay tại MBBank?
Khóa luận đưa ra 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ bao gồm: (1) Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng; (2) Nâng cao chất lượng thẩm định khoản vay và tài sản bảo đảm; (3) Hoàn thiện quy trình cho vay; (4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng; và (5) Tăng cường công tác kiểm soát nợ xấu, nợ quá hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ cho vay khách hàng của ngân hàng thương mại theo các chuẩn mực pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022, nghiên cứu đã phản ánh rõ nét bức tranh tăng trưởng tín dụng, biến động tài sản - nguồn vốn và đặc điểm nhân sự của Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam. Các đánh giá thực trạng kết hợp cùng hệ thống 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng và các chuyên viên tín dụng trong công tác quản trị rủi ro cho vay.