CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C 1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN. Khái niệm về Ngân hàng thương mại. Trong nền kinh tế hàng hóa, có nhiều doanh nph nhiêu đơn vị tô chức kinh tế hoạt động kinh doanh trong nhiều ngành.
nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau. Có ngành tạo ra sản phâm hàng hóa cho xã hội như nông nghiệp. công nghiệi xây đựng. ó ngành chí làm nhiệm vụ lưu thông phân phố lại có ngành chỉ thuần túy cung cấp dịch vụ (vận tải.
bưu chính, viễn thông. Trong đó các Ngân hàng thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và địch vụ Ngân hàng. Tất cá điều góp phần thúc đây nền kinh tế - xã hội phát triên. Ngân hàng thương mại là loại Ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty.
tổ chức kinh tế và á nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử đụng số vốn đỏ để cho vay. chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ Ngân hàng cho các đối tượng nói trên, Theo luật số 02/1997/QH10 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khăng dịnh; Ngân hàng là loại hình tổ chức tín đụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. “Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực vào tháng 10/1998. Ngân hàng là loại hình tô chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoại động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phi “Ngan hang thương mại là Ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận. góp phần thực hiện các mục tiêu kinh la Nhà nước”. Qua các khái niệm trên chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau: NHTM là một loại hình doanh nghiệp vì nó có cơ cấu. tổ chức bộ máy, cầu trúc tài chính giống như một doanh nghiệp.
hoạt động của NHIM là hoạt động kinh doanh vì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. NHTM là một đoanh nghiệp đặc biệt bởi vị: Nguyén Dang, Bon (2009), fién 16 Xgân hàng, Thánh phổ Hỗ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại bọc Quốc gia Thanh phd Hé Chi Minh, tr. 169 GVHD: Hồ Nhật Mai Trâm SVTH: Lâm Vũ Phong in ai Gon Thuong Tin K Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng là tiên tệ. tín dụng dịch vụ Ngắn hàng.
Đây là lĩnh vực rất nhạy cảm, liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành cũng như mọi mặt của dời sống kinh tế - xã hội. Chất liệu kinh doanh của Ngân hàng là tiền tệ - một công cụ dược nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế và quyết định đến sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế. nên được nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ. Nguồn vốn chủ yếu mà Ngân hàng sử dụng là vốn từ bên ngoài.
Tỷ trọng vốn riêng trong tổng nguồn vốn kinh doanh rất thấp. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chịu sự chỉ phối rất lớn bởi chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung tương. Tôm lại-có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nên kinh tế thị trường. Nhờ hệ thông định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiên nhàn rồi năm rãi rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng só vẫn do dễ cấp tin dụng cho các tô chức ó, cá nhân, phút triển kinh tế, xã hội.
Chức năng của Ngân hàng thương mại Nhìn chung NHM có ba chức năng cơ bản: 1. Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín đụng được xem là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của Ngân hàng thương mại. Nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà nó còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM. Trong chức năng này NHTM dóng.
vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tam thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tẳng lớp dân cư. vốn bằng tiền của các đơn vị, tô chức kinh tế. v) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng nhu cầu kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội”. Chức năng trung gian thanh toán Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hang tiên thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chủ. ủy nhiệm thu. the rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng. Tùy theo nhu cầu.
khách hảng có thê chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Chức năng này da thúc đây lưu thông hàng hóa. đây nhanh tốc độ thanh toán. tốc độ lưu chuyên vốn.
từ đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội. ? Nguyễn Đăng Dừn (2009). ?Tên tẻ Ngân hàng, Thành phố Hỗ Chỉ Minh: Nhà xuất bản Dại học Quốc gia Thành phố Hè Chí Minh, tr.L8! GVHD: Hồ Nhật Mai Irâm 6 SVTLE Lam Vi Phong Phân tích hoại động tin dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Kiên Giang n là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất cud NITTM. Với mục tiêu là tìm kiêm lợi nhuận như là mộ êu cầu chính cho sự tôn tại và phát triển của mình.
NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã góp phần thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Với chức năng này, hệ thống NIITM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nên kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chỉ trá cua xã hội. Khái quát về tín dụng 1.
Các khái niệm Tín dựng: là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phái trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Quan hệ ày được thể hiện qua 3 đặc điểm cơ bản như sau: - Có sự chuyên giao quyêi sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác. - Sự chuyên giao này mang tính chất tạm thời. - Khi hoàn lại giả trị đã chuyên giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị đôi thêm gợi là lợi tức.
Khái niệm tin dụng dược thể hiện qua sơ dỗ.1: Quy trình tín dung Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định. Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cá các khoán tin dung ma Ngan hang thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó. Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định. Dé xác định được dư nợ.
Ngân hàng sẽ so sánh piữa hai chỉ tiêu đoanh số cho vay và doanh số thu nợ. Nợ xấu: Là các khoản tiền cho khách hàng vay, thường là các đoanh nghiệp. mà không thể thu héi lại được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lễ hoặc phá sản. GVIID: Hỗ Nhat Mai Tram 7 SVTH: Lâm Vũ Phong Phan tich hoạt dong tin dung cua Nedn hang TMCP Sai Gon Thương Tín Kiên Giang Nợ xâu bao gôm các khoản nợ thuộc nhóm 3.
5 theo quyết định 18/2007/QĐ- NHNN. Chức năng của tín dụng a). Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng.
Iín dụng là chiếc cầu nói giữa các nguồn cung và câu vốn tiền tệ trong nền kinh tế. Thông qua chức năng này. tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm thời thừa từ các cá nhân. các tổ chức kinh tế để bộ sung kịp thời cho những doanh nghiệp, nhà nước hay các cá nhân đang gặp thiểu hụt về vốn.
Hay nói cách khá: ở khâu lập trung. tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, còn ở khâu phân phối lại vốn tiễn tệ - tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho đoanh nghiệp. các cá nhân và cho cá ngân sáchỶ, b). Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chỉ phí lưu thông cho xã hội.
Nhờ hoạt động tín dụng mà có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chỉ phí ru thông cho xã hội. diều này thể hiện qua các mặt sau: - Hoạt động tín dụng. trước hết tạo diều kiện cho sự ra dời của các ông cụ lưu thông tín đụng như: thương phiểu. kỳ phiếu Ngân hàng.
các phương tiện thanh toán hiện dại như: thẻ tín dụng. thẻ thanh toán cho phép thay thé một số lượng lớn mặt lưu hành (kế cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và liên giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chỉ phí có liên quan như: in tiền. vận chuyển và bao quan tiền. - Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng Ngân hàng, đã mở ra một khả năng lớn trong việc mớ tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua Ngân hàng đưới các hình thức chuyển khoản và bù trừ cho nhau.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tin dụng thì hệ thống thanh toán qua Ngân hàng ngày càng được mở. cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế và tạo diều kiện cho nền kinh tế ~ xã hội phát triển. ~ Nhờ hoạt dậng của tín đụng mà nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động dễ sử dụng cho các nhu cầu của sán xuất và lưu thông hàng hóa sẽ có tác dụng tăng tốc độ chủ chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội. Giáo trình lì thuyết tải chỉnh - riển tệ- P.
Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Phương Đông, Tr. 111, GVIID: Hồ Nhật Mai ‘Tram R SVTH: Lâm Vũ Phong €j. Chức năng phản ảnh và kiêm soát các hoạt động kinh tê. Chức năng này được phát huy tắc đụng phụ thuộc vào sự phát triên của hai chức năng trên.
Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn.