Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Anh Đức (Khoa Chất lượng cao, Học viện Ngân hàng; người hướng dẫn: TS. Nguyễn Hồng Yến) tập trung phân tích thực trạng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Hai Bà Trưng, Hà Nội. Xuất phát điểm của đề tài dựa trên quan điểm thực tiễn của Okorley & Boohene (2012), khẳng định mức độ ổn định và phát triển của hệ thống các tổ chức tín dụng giữ vai trò huyết mạch đối với sức khỏe nền kinh tế. Trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tín dụng là nghiệp vụ cốt lõi, mang lại tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận chủ yếu, đồng thời chi phối trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Xét về cơ cấu kỳ hạn, sản phẩm cho vay ngắn hạn (thời hạn từ 12 tháng trở xuống) có chu kỳ hoàn vốn nhanh và mức độ rủi ro tương đối thấp hơn so với các khoản vay trung và dài hạn. Nhằm gia tăng thị phần, VIB áp dụng các chính sách tín dụng ngắn hạn cạnh tranh như thời gian xét duyệt hồ sơ trong vòng 48 giờ, biểu lãi suất ưu đãi trong 6 tháng đầu và tỷ lệ cấp tín dụng lên tới 80% giá trị tài sản bảo đảm. Tại VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng (đơn vị thành lập từ năm 2004, hoạt động theo mô hình khối ngân hàng bán lẻ từ năm 2009 với quy mô gần 30 nhân sự), nhiệm vụ mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn được đặt ra cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB – Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2020–2022; trên cơ sở đó đề xuất các nhóm giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng qua 3 năm (2020, 2021, 2022).
- Đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn của chi nhánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính định lượng.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Khóa luận giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB – Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2020–2022 diễn biến như thế nào?
- Các giải pháp nào cần được thực thi để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại đơn vị nghiên cứu?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn (loại trừ các khoản vay trung và dài hạn). Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB – Chi nhánh Hai Bà Trưng (địa chỉ: số 59 Quang Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội). Phạm vi thời gian bao quát số liệu thứ cấp trong 3 năm tài chính, từ năm 2020 đến hết năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các khái niệm nền tảng về tín dụng ngân hàng theo Lê Thị Mận (2013) và khái niệm cấp tín dụng quy định tại Khoản 12, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Tín dụng ngắn hạn được xác định là các khoản vay có kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống, phục vụ bổ sung vốn lưu động tạm thời cho doanh nghiệp hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân (Phan Thị Thu Hà, 2013). Hiệu quả tín dụng được tiếp cận tổng hợp dưới ba góc độ: góc độ ngân hàng (đảm bảo sinh lời, an toàn vốn, bảo toàn thanh khoản), góc độ khách hàng (chi phí vay hợp lý, kịp thời, hỗ trợ kinh doanh) và góc độ kinh tế - xã hội (thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tạo việc làm).
Khung pháp lý được tác giả vận dụng gồm:
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 17/2017/QH14 (các điều khoản về điều kiện cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng tại Điều 126, 127, 128 và các trường hợp cấm/hạn chế cho vay tại Điều 77, 78);
- Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 466, Điều 468 về nghĩa vụ hoàn trả và lãi suất);
- Các văn bản quy phạm của Ngân hàng Nhà nước: Thông tư 12/2010/TT-NHNN, Thông tư 08/2014/TT-NHNN, Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay; Thông tư 11/2021/TT-NHNN về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn được áp dụng theo giáo trình của Phan Thị Thu Hà (2013), bao gồm:
- Doanh số cho vay ngắn hạn (DSCV) và Doanh số thu nợ ngắn hạn (DSTN);
- Dư nợ ngắn hạn và Dư nợ bình quân ngắn hạn: $(\text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{Dư nợ cuối kỳ}) / 2$;
- Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn: $(\text{Dư nợ ngắn hạn} / \text{Vốn huy động}) \times 100%$;
- Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn: $\text{Doanh số thu nợ ngắn hạn} / \text{Dư nợ bình quân ngắn hạn}$;
- Hệ số thu hồi nợ ngắn hạn: $(\text{Doanh số thu nợ ngắn hạn} / \text{Doanh số cho vay ngắn hạn}) \times 100%$;
- Hệ số rủi ro tín dụng ngắn hạn: $(\text{Nợ xấu ngắn hạn} / \text{Tổng dư nợ ngắn hạn}) \times 100%$, trong đó nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) căn cứ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế và trao đổi trực tiếp với cán bộ tín dụng, giao dịch viên và ban giám đốc chi nhánh về quy trình xử lý hồ sơ, cơ cấu tổ chức và công tác quản trị.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2020–2022; kết hợp báo cáo thường niên VIB, cổng thông tin điện tử ngân hàng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, lập bảng biểu số liệu, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để phân tích biến động, cơ cấu và các chỉ số tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngắn hạn
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Tác giả phân loại tín dụng theo ba tiêu chí: hình thức cấp tín dụng (cho vay bổ sung vốn kinh doanh, chiết khấu chứng từ có giá, bảo lãnh ngân hàng, thấu chi), kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và đối tượng khách hàng (doanh nghiệp, cá nhân).
Nội dung trọng tâm của chương tập trung làm rõ vai trò của tín dụng ngắn hạn trong việc luân chuyển dòng vốn lưu động của nền kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì sản xuất kinh doanh liên tục và chớp thời cơ thị trường. Tác giả xây dựng bộ công thức chuẩn hóa các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tín dụng ngắn hạn (vòng quay vốn, hệ số thu nợ, hệ số rủi ro tín dụng) và phân loại chi tiết 5 nhóm nợ theo quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN:
| Nhóm nợ |
Tên nhóm |
Tiêu chí quá hạn cơ bản theo quy định |
| Nhóm 1 |
Nợ đủ tiêu chuẩn |
Trong hạn hoặc quá hạn từ 1 đến 10 ngày |
| Nhóm 2 |
Nợ cần chú ý |
Quá hạn từ 11 đến 90 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn lần đầu |
| Nhóm 3 |
Nợ dưới tiêu chuẩn |
Quá hạn từ 91 đến 180 ngày; nợ gia hạn lần đầu; miễn/giảm lãi |
| Nhóm 4 |
Nợ nghi ngờ |
Quá hạn từ 181 đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại quá hạn đến 90 ngày |
| Nhóm 5 |
Nợ có khả năng mất vốn |
Quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại quá hạn trên 90 ngày |
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, bao gồm nhóm nhân tố chủ quan từ ngân hàng (chính sách tín dụng, năng lực và đạo đức cán bộ tín dụng, quy trình thẩm định dự án) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, biến động chính trị - xã hội cùng các đặc tính tài chính, năng lực quản trị từ phía khách hàng vay vốn).
Chương 2: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB - Chi nhánh Hai Bà Trưng
Chương 2 trình bày tổng quan về ngân hàng VIB và Chi nhánh Hai Bà Trưng. Chi nhánh được thành lập ngày 18/4/2004 tại số 59 Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Đến năm 2009, sau thỏa thuận hợp tác giữa VIB và Commonwealth Bank of Australia (CBA), chi nhánh chuyển đổi mô hình hoạt động tập trung vào phân khúc ngân hàng bán lẻ. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc phụ trách (ông Phạm Xuân Dũng) cùng hai bộ phận trực thuộc: Bộ phận Tín dụng (17 nhân sự, chia thành Quản lý KHCN và Quản lý KHDN) và Bộ phận Giao dịch (10 nhân sự, gồm Kiểm soát viên, Giao dịch viên và Giao dịch viên kiêm thủ quỹ).
Khóa luận phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của chi nhánh qua Bảng 2.2, phản ánh sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn 2020–2022:
| Khoản mục |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| I. Thu nhập từ hoạt động tín dụng |
177.838 |
193.021 |
207.012 |
+8,54% |
+7,25% |
| II. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ |
1.852 |
2.697 |
3.411 |
+45,63% |
+26,47% |
| III. Thu nhập khác |
1.163 |
1.956 |
2.473 |
+68,20% |
+26,44% |
| Tổng thu nhập |
180.853 |
199.674 |
215.425 |
+9,69% |
+7,89% |
| IV. Chi phí từ hoạt động tín dụng |
151.058 |
163.203 |
169.790 |
+8,04% |
+4,04% |
| V. Chi phí từ hoạt động dịch vụ |
1.044 |
1.539 |
1.994 |
+47,42% |
+29,59% |
| VI. Chi phí khác |
17.139 |
18.186 |
19.714 |
+6,11% |
+8,40% |
| Tổng chi phí |
169.241 |
182.928 |
191.498 |
+8,09% |
+4,68% |
| Lợi nhuận trước thuế |
12.612 |
16.439 |
23.509 |
+30,34% |
+43,01% |
(Đơn vị tính: triệu đồng; Nguồn: Trích xuất và tổng hợp từ Bảng 2.2 của khóa luận)
Phân tích số liệu cho thấy thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm trên 95% tổng thu nhập của chi nhánh. Động lực tăng trưởng tín dụng gắn liền với việc VIB đẩy mạnh số hóa mảng thẻ và phê duyệt tín dụng: ứng dụng Big Data, AI, e-KYC, e-Signature giúp rút ngắn thời gian phê duyệt thẻ trực tuyến xuống còn 15–30 phút (dòng thẻ TrueCard hợp tác với TrueMoney năm 2020, thẻ Online Plus 2in1 năm 2021), triển khai hạ tầng multi-cloud và nâng cấp ngân hàng số MyVIB. Thu nhập dịch vụ tăng mạnh (+45,63% năm 2021 và +26,47% năm 2022) nhờ đa dạng hóa dịch vụ thanh toán hóa đơn, liên kết ví điện tử MoMo, ZaloPay. Thu nhập khác tăng trưởng nhờ phí giao dịch mua bán ngoại tệ, vàng trong bối cảnh thị trường biến động sau dịch Covid-19 và hoàn nhập dự phòng rủi ro.
Tiếp đó, chương 2 đi sâu phân tích hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn dựa trên khung pháp lý hiện hành và quy trình tín dụng nội bộ gồm các bước tuần tự: tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ khách hàng, kiểm tra tính pháp lý, thẩm định điều kiện vay, phê duyệt cấp tín dụng, giải ngân và kiểm tra sau giải ngân. Tác giả tiến hành phân tích chi tiết dữ liệu thực tế theo các nhóm bảng biểu:
- Cơ cấu doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ phân theo đối tượng (khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, Bảng 2.6 – 2.10).
- Cơ cấu tín dụng ngắn hạn phân theo mục đích vay vốn (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng sinh hoạt, Bảng 2.11 – 2.14).
- Đánh giá tổng hợp qua Bảng 2.15 về hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tín dụng ngắn hạn: tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động, vòng quay vốn, hệ số thu hồi nợ và tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn qua các năm 2020, 2021 và 2022.
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng
Trên cơ sở định hướng phát triển bán lẻ của VIB, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao năng lực cán bộ: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, thẩm định dự án, cập nhật văn bản pháp quy mới; giáo dục đạo đức nghề nghiệp và ý thức tuân thủ pháp luật cho cán bộ tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro chủ quan.
- Nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn: Chuẩn hóa quy trình thẩm định, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ; linh hoạt hóa lãi suất cho vay theo từng phân khúc khách hàng; thiết lập hạn mức tín dụng phù hợp với chu chuyển vốn thực tế của phương án kinh doanh.
- Hạn chế phát sinh nợ xấu ngắn hạn: Siết chặt khâu giám sát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân; định kỳ đánh giá lại tài sản bảo đảm và theo dõi sát sao dòng tiền qua tài khoản của bên vay để phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo rủi ro.
- Chính sách hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn về tài chính: Chủ động phân loại và đối thoại với các khách hàng chịu tác động tiêu cực sau đại dịch; áp dụng kịp thời các biện pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giãn nợ hoặc miễn giảm lãi theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Đẩy mạnh xử lý nợ xấu ngắn hạn: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để xử lý dứt điểm các khoản nợ nhóm 3, 4, 5; thực hiện thanh lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật và sử dụng nguồn dự phòng rủi ro để xử lý nợ đọng khó đòi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên chuỗi dữ liệu thực nghiệm tại VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng:
- Khái quát bức tranh tài chính tăng trưởng ổn định của chi nhánh: Lợi nhuận trước thuế tăng từ 12.612 triệu đồng (năm 2020) lên 16.439 triệu đồng (năm 2021, tăng 30,34%) và đạt 23.509 triệu đồng (năm 2022, tăng 43,01%).
- Chứng minh hoạt động tín dụng là trụ cột doanh thu khi luôn đóng góp trên 95% tổng thu nhập đơn vị, lần lượt đạt 177.838 triệu đồng (2020), 193.021 triệu đồng (2021) và 207.012 triệu đồng (2022).
- Ghi nhận vai trò của công nghệ tự động hóa và các giải pháp số hóa (AI, Big Data, e-KYC, multi-cloud) trong việc mở rộng quy mô tín dụng thẻ và cho vay ngắn hạn tiêu dùng, giúp xử lý hồ sơ trực tuyến trong 15–30 phút.
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu dư nợ, doanh số cho vay và thu nợ theo đối tượng và mục đích sử dụng vốn; tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng ngắn hạn gắn liền với khung phân loại nợ mới theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu đi trước:
- Tác giả kế thừa mô hình phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ kết hợp chỉ tiêu tài chính từ nghiên cứu của Nguyễn Thùy Trang (2015). Đồng thời, tác giả đã khắc phục được hạn chế của nghiên cứu trước (vốn chưa khái quát kết quả kinh doanh tổng thể) bằng việc phân tích chi tiết toàn bộ báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của VIB Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2020–2022.
- Nghiên cứu phản ánh trường hợp thực tế tại một chi nhánh ngân hàng bán lẻ trong bối cảnh nền kinh tế trải qua giai đoạn dịch Covid-19 và phục hồi sau dịch, mang lại dữ liệu tham chiếu xác thực cho công tác quản trị tín dụng đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi nghiệp vụ: Đề tài chỉ tập trung khảo sát các khoản tín dụng ngắn hạn (dưới 12 tháng), không phân tích mảng tín dụng trung và dài hạn – vốn chiếm tỷ trọng tài sản bảo đảm lớn và có tính chất bù đắp rủi ro danh mục tín dụng chung của chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở duy nhất (VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng, quy mô 28 nhân sự), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chi nhánh VIB khác trên địa bàn Hà Nội hoặc so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần cùng nhóm bán lẻ.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu giai đoạn 2020–2022 chịu sự chi phối mạnh bởi chính sách hỗ trợ tín dụng hậu dịch bệnh và các biến động lãi suất đặc thù, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh tế dài hạn.
Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm việc mở rộng phân tích toàn bộ danh mục tín dụng (kết hợp ngắn, trung và dài hạn), kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo, và so sánh hiệu quả quản trị tín dụng giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống ngân hàng bán lẻ VIB.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích hoạt động tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể; quy trình vận dụng công thức tính vòng quay vốn, hệ số thu hồi nợ và phương pháp bóc tách nợ xấu theo đúng quy định của Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
- Học viên, người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Sử dụng làm khung tài liệu tham khảo cho việc thiết kế cấu trúc luận văn phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại, kỹ thuật xử lý báo cáo cân đối tài chính và bảng sao kê tín dụng nội bộ.
- Cán bộ quản trị và nhân viên tín dụng ngân hàng: Tham khảo các đánh giá thực tiễn về mô hình ngân hàng bán lẻ, tác động của việc ứng dụng công nghệ duyệt tín dụng trực tuyến đối với tăng trưởng doanh số và kinh nghiệm xây dựng các giải pháp kiểm soát nợ xấu ngắn hạn tại địa bàn đô thị.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận xác định nguồn thu chính của VIB Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2020–2022 đến từ đâu và biến động thế nào?
Nguồn thu chính của chi nhánh là thu nhập từ hoạt động tín dụng, luôn chiếm trên 95% tổng thu nhập đơn vị. Thu nhập này tăng từ 177.838 triệu đồng (năm 2020) lên 193.021 triệu đồng (năm 2021, tăng 8,54%) và đạt 207.012 triệu đồng (năm 2022, tăng 7,25%).
Căn cứ pháp lý nào được tác giả sử dụng để nhận diện và đo lường nợ xấu trong hoạt động tín dụng ngắn hạn?
Tác giả căn cứ vào Khoản 1, Điều 10, Thông tư 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ thành 5 nhóm; trong đó nợ xấu bao gồm Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn, quá hạn từ 91 đến 180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ, quá hạn từ 181 đến 360 ngày) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn, quá hạn trên 360 ngày).
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn được tính toán bằng công thức nào trong đề tài?
Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn được tính bằng tỷ lệ giữa Doanh số thu nợ ngắn hạn và Dư nợ bình quân ngắn hạn trong kỳ. Trong đó, Dư nợ bình quân ngắn hạn bằng trung bình cộng của Dư nợ ngắn hạn đầu kỳ và Dư nợ ngắn hạn cuối kỳ.
Khóa luận kế thừa và phát triển điểm mới nào so với công trình của Nguyễn Thùy Trang (2015)?
Khóa luận kế thừa phương pháp phân tích doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ theo thời hạn và đối tượng khách hàng kết hợp chỉ tiêu tài chính. Điểm bổ sung khắc phục hạn chế là khóa luận đã phân tích toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (thu nhập, chi phí, lợi nhuận trước và sau thuế) của đơn vị trong 3 năm liên tiếp thay vì chỉ phân tích độc lập mảng tín dụng.
Ứng dụng công nghệ nào của VIB được tác giả chỉ ra là nguyên nhân thúc đẩy dư nợ ngắn hạn tăng trưởng trong giai đoạn 2020–2022?
VIB đã ứng dụng công nghệ Big Data, AI, quy trình e-KYC và e-Signature vào phê duyệt thẻ tín dụng trực tuyến (rút ngắn thời gian xử lý xuống còn 15–30 phút với thẻ TrueCard và Online Plus 2in1), kết hợp chiến lược điện toán đa đám mây (multi-cloud) và nâng cấp ứng dụng MyVIB, qua đó thúc đẩy nhanh tốc độ giải ngân và tăng trưởng doanh số vay ngắn hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Anh Đức đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB – Chi nhánh Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2020–2022 thông qua hệ thống số liệu tài chính xác thực. Đề tài làm rõ cơ cấu thu nhập phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động tín dụng, phân tích mối liên hệ giữa các bước tiến số hóa quy trình duyệt vay với sự tăng trưởng dư nợ bán lẻ, đồng thời đánh giá hiệu quả tín dụng dựa trên các chỉ tiêu định lượng chuẩn mực. Những nhóm giải pháp được đề xuất tại Chương 3 bám sát nguyên nhân thực tế và các quy định pháp lý hiện hành, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nghiên cứu quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại.