Tổng quan nghiên cứu

Theo Quyết định số 134/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tỷ lệ hộ nghèo tại khu vực Đồng bằng sông Hồng ghi nhận ở mức 0,72% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 1,15%. Tuy nhiên, số liệu rà soát tại tỉnh Thái Bình cho thấy tỷ lệ hộ nghèo lên tới 1,82% và hộ cận nghèo chiếm 1,92%, cao hơn đáng kể so với mức bình quân chung của khu vực. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cung ứng nguồn lực tài chính trợ lực cho các hộ nghèo và đối tượng chính sách vươn lên thoát nghèo bền vững.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là phân tích toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chi nhánh tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2021-2023. Mục tiêu cụ thể nhằm đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng trên ba khía cạnh then chốt: đối tượng thụ hưởng, quy mô tín dụng và chất lượng tín dụng; từ đó làm rõ những nút thắt nội tại như sự phụ thuộc vào nguồn vốn cấp từ Trung ương (chiếm trên 97%) và cơ chế huy động vốn dân cư còn hạn chế.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Hội sở chi nhánh tỉnh Thái Bình và 7 phòng giao dịch cấp huyện trực thuộc trong khung thời gian 3 năm từ năm 2021 đến hết năm 2023. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đề xuất hệ thống giải pháp tài chính vi mô nhằm tối ưu hóa dòng vốn hơn 4.000 tỷ đồng, nâng mức dư nợ bình quân từ 25,7 triệu đồng lên trên 27,1 triệu đồng/khách hàng, góp phần hoàn thành các mục tiêu an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề án xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính vi mô (Microfinance Theory) và quan điểm phát triển tín dụng theo chiều rộng kết hợp chiều sâu:

  • Tín dụng chính sách xã hội: Là hoạt động cung ứng vốn ưu đãi của Nhà nước dành cho người nghèo và đối tượng chính sách, hoạt động không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà hướng đến an sinh xã hội theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP.
  • Phát triển tín dụng theo chiều rộng: Biểu hiện qua sự gia tăng quy mô nguồn vốn, doanh số giải ngân, số lượng khách hàng tiếp cận và mạng lưới các điểm giao dịch phủ kín 100% cấp xã.
  • Phát triển tín dụng theo chiều sâu: Đánh giá thông qua chất lượng tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn, tỷ lệ nợ thu hồi và tỷ lệ nợ quá hạn theo các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 62/2016/TT-BTC.
  • Đặc thù định chế tài chính chính sách: Phân định rõ nét sự khác biệt giữa NHCSXH và ngân hàng thương mại thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, vốn được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán và chính sách miễn bảo hiểm tiền gửi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp thực địa:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối nguồn vốn, thống kê nợ xấu và biến động nhân sự tại NHCSXH tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2021-2023, kết hợp số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Thái Bình và các văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu khảo sát trực tiếp tại các điểm giao dịch xã thuộc thành phố Thái Bình, huyện Quỳnh Phụ, Hưng Hà và Thái Thụy. Cỡ mẫu khảo sát gồm 105 phiếu phát ra, thu về 100 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 95,2%).
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích (purposive sampling), nhắm vào các khách hàng cá nhân đang trực tiếp vay vốn hoặc gửi tiết kiệm tại các tổ Tiết kiệm và Vay vốn.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả kết hợp thang đo khoảng Likert cho phép đo lường chính xác các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn và mức độ hài lòng về chất lượng phục vụ, cung cấp luận cứ thực tiễn sát với tâm lý khách hàng khu vực nông thôn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Tăng trưởng quy mô dư nợ và số lượt khách hàng: Dư nợ tín dụng chính sách tại chi nhánh tăng trưởng liên tục từ mức trên 3.330 tỷ đồng năm 2021 lên xấp xỉ 4.000 tỷ đồng vào cuối năm 2023, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 12% đến 13,5%/năm. Số lượt khách hàng giao dịch mở rộng từ 129.493 lượt người (năm 2021) lên 157.000 lượt người (năm 2023), nâng mức dư nợ bình quân từ 25,7 triệu đồng lên 27,1 triệu đồng/khách hàng.
  • Cơ cấu chương trình tín dụng dịch chuyển tích cực: Chi nhánh triển khai hiệu quả 12/26 chương trình tín dụng chính sách. Trong đó, kết quả khảo sát 100 khách hàng cho thấy gói vay hộ mới thoát nghèo chiếm tỷ trọng cao nhất với 44% (trong đó 60% có mức vay dưới 20 triệu đồng), chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chiếm 28%, chương trình Giải quyết việc làm chiếm 12%, trong khi vay hộ nghèo truyền thống giảm còn 4%, phản ánh bước chuyển rõ nét sang tạo sinh kế bền vững.
  • Sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn huy động: Nguồn vốn Trung ương điều chuyển luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 97,16% đến 97,83% tổng nguồn vốn hoạt động. Nguồn vốn chi nhánh tự huy động tại địa phương dù tăng từ 2,17% (năm 2021) lên 2,84% (năm 2023) với giá trị đạt hơn 99 tỷ đồng vốn ủy thác ngân sách địa phương, nhưng phần tiền gửi có trả lãi từ dân cư chỉ đạt khiêm tốn khoảng 3,038 tỷ đồng.
  • Đặc điểm tiếp cận thông tin của người vay: Độ tuổi trung bình của khách hàng vay vốn là 51,87 tuổi. Kênh tiếp cận thông tin chính chiếm 55% qua phương tiện thông tin đại chúng và truyền thanh xã, 31% qua giới thiệu từ người thân và bạn bè, trong khi kênh tự tìm kiếm chỉ chiếm 10%.

Thảo luận kết quả

Thành tựu tăng trưởng dư nợ trên 12%/năm bắt nguồn từ mô hình quản lý ủy thác hiệu quả qua 4 tổ chức chính trị - xã hội và mạng lưới 109 cán bộ nhân viên được bố trí tinh gọn tại 7 phòng giao dịch huyện. Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học đạt 73% và sau đại học đạt 7%, tạo điều kiện chuẩn hóa quy trình giao dịch tại các xã.

Tuy nhiên, dữ liệu khi được biểu diễn qua bảng so sánh lãi suất cho thấy lãi suất huy động tiền gửi kỳ hạn 12 tháng của NHCSXH áp dụng ở mức 4,8%/năm, thấp hơn khoảng 1,0% so với các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn. Điều này giải thích tại sao nguồn tiền gửi tiết kiệm dân cư chưa tạo được bước đột phá. Thêm vào đó, mức cho vay tối đa của chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường (20 triệu đồng/hộ cho 2 công trình) chưa bù đắp đủ chi phí vật tư do biến động giá cả thị trường giai đoạn 2021-2023.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện công tác nhận diện và quản lý đối tượng thụ hưởng: Định kỳ hàng quý phối hợp liên ngành cùng Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo; mục tiêu đảm bảo 100% đối tượng chính sách đủ điều kiện được tiếp cận vốn đúng mục đích, ngăn chặn tình trạng trục lợi chênh lệch lãi suất.
  • Mở rộng quy mô và tần suất giao dịch tại cơ sở: Tăng thời gian phục vụ của các tổ giao dịch lưu động tại Ủy ban nhân dân xã từ 1 ngày lên 2-3 ngày/tuần tại các địa bàn xa trung tâm; đẩy mạnh truyền thông trực quan qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở, duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tối thiểu 10%/năm đến năm 2030.
  • Kiểm soát rủi ro và xử lý triệt để nợ quá hạn: Chi nhánh chủ động phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội, Công an và Cơ quan Thuế để xác minh thông tin khách hàng đi làm ăn xa, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 0,2% và tỷ lệ nợ quá hạn dưới 2,0% trên tổng dư nợ toàn tỉnh.
  • Nâng cấp công nghệ và nguồn nhân lực: Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin kết nối dữ liệu trực tuyến với các tổ chức hội đoàn thể nhận ủy thác; tổ chức đào tạo chuyên sâu về thẩm định và chuyển đổi số cho 100% cán bộ tín dụng, nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ sau đại học lên 15% vào năm 2028; tích cực tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh gia tăng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác đạt tỷ trọng 10% tổng nguồn vốn vào năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và cán bộ tín dụng NHCSXH các chi nhánh: Nắm bắt mô hình tổ chức điểm giao dịch xã khoa học, phương pháp khảo sát đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và giải pháp xử lý nợ quá hạn đối với người vay di biến động nơi cư trú.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và cấp ủy chính quyền địa phương: Tham khảo cơ sở thực tiễn để ban hành chính sách trích lập nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách theo tinh thần Chỉ thị 40-CT/TW.
  • Học viên, nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng: Khai thác khung lý luận về tài chính vi mô, hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng theo Thông tư 62/2016/TT-BTC cùng phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát thực tế.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên): Sử dụng làm cẩm nang hướng dẫn nâng cao chất lượng bình xét cho vay, quản lý và giám sát hoạt động của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động tín dụng của NHCSXH có điểm gì khác biệt cốt lõi so với ngân hàng thương mại? NHCSXH hoạt động phi lợi nhuận với mục tiêu chính trị - xã hội là xóa đói giảm nghèo. Lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quy định (dao động từ 4,8% đến 8,25%/năm), tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%, được miễn nộp bảo hiểm tiền gửi và Nhà nước bảo đảm 100% khả năng thanh toán.

Vì sao nguồn vốn hoạt động của NHCSXH tỉnh Thái Bình vẫn phụ thuộc lớn vào Trung ương? Nguồn vốn từ Trung ương chiếm tới 97,16% tổng nguồn vốn do ngân sách ủy thác địa phương mới đạt khoảng 99 tỷ đồng và tiền gửi tiết kiệm dân cư đạt thấp (hơn 3 tỷ đồng). Nguyên nhân do lãi suất tiền gửi của NHCSXH thấp hơn ngân hàng thương mại khoảng 1%, khó thu hút người gửi tiền.

Chương trình tín dụng nào đang chiếm tỷ trọng tiếp cận cao nhất tại Thái Bình? Chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44% khách hàng lựa chọn, theo sau là chương trình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn với 28%. Thực tế này chứng minh nỗ lực chuyển dịch từ trợ cấp trực tiếp sang tạo nguồn lực tự chủ sản xuất kinh doanh.

Biện pháp nào được đề xuất để giải quyết tình trạng nợ xấu do khách hàng bỏ đi khỏi nơi cư trú? Đề án đề xuất cơ chế phối hợp liên ngành giữa ngân hàng với Công an xã, cơ quan Thuế và Bảo hiểm xã hội để truy vết nơi làm việc mới của hộ vay. Đồng thời, củng cố vai trò đôn đốc thu hồi nợ của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại thôn bản.

Quy trình hồ sơ vay vốn tín dụng chính sách được cải tiến ra sao để hỗ trợ người nghèo? Quy trình được tinh giản thông qua cơ chế Hội Phụ nữ hoặc Hội Nông dân xã thẩm tra đơn vay ban đầu, sau đó cán bộ tín dụng ngân hàng trực tiếp về điểm giao dịch xã cùng Ủy ban nhân dân phê duyệt giải ngân, giảm thiểu thời gian đi lại cho người dân.

Kết luận

  • Tín dụng chính sách xã hội đóng vai trò đòn bẩy kinh tế quyết định, giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Thái Bình xuống 1,82% và hộ cận nghèo còn 1,92%.
  • Quy mô tín dụng chi nhánh tăng trưởng vững chắc 12-13,5%/năm, đạt xấp xỉ 4.000 tỷ đồng với mạng lưới phục vụ hơn 157.000 lượt khách hàng.
  • Tồn tại lớn nhất là sự mất cân đối nguồn vốn khi vốn cấp từ Trung ương chiếm trên 97% và tiền gửi tiết kiệm dân cư còn rất hạn chế.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào 4 trục: chuẩn hóa đối tượng, mở rộng lịch giao dịch xã lên 2-3 ngày/tuần, số hóa kiểm soát nợ quá hạn và nâng tỷ lệ vốn ngân sách địa phương lên 10% vào năm 2030.
  • Đề án là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách và cán bộ ngân hàng; các đơn vị có thể áp dụng ngay quy trình khảo sát và giải pháp ủy thác để nâng cao chất lượng tín dụng trong giai đoạn 2024-2025.