Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nợ có vấn đề trong hoạt động cho. vay của NHTM. Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị nợ có vấn đề tại Eximbank Hùng Vương Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nợ có vấn đề tại Eximbank Hùng Vương. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để hoàn thành đề tài, tác giả đã nghiên cứu và tìm hiểu nhiều công trình liên quan đến các giải pháp xử lý nợ như sau: +* Luận văn của tác giả Nguyễn Văn Thưởng (2014), Giải pháp xử lý nợ có vấn dé tai Ngân hàng TMCP Công thương iêt Nam- Chỉ nhánh Bắc Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài: [14] Đề tài của tác giả Nguyễn Văn Thưởng tập trung làm rõ khái niệm nợ có vấn đề đẻ phân biệt với nợ xấu, phân tích và đánh giá thực trạng xử lý nợ có vấn đề của Ngân hàng TMCP Công thương Viêt Nam- CN Bắc Đà Nẵng trong 3 năm 201 1 đến 2013. Qua phân tích, đánh giá đã đưa ra những hạn chế, vướng mắc chính trong quá trình xử lý nợ có vấn đề như: - Nợ tái cấu trúc tại CN nhiều nhưng biện pháp tái cấu trúc chưa thực. sự thuyết phục và hiệu quả. - Công tác xử lý thu hồi nợ ngoại bảng tuy có giảm nhưng không đáng kể, qua bảng cân đối kế toán nội bảng ở cuối mỗi năm thì tỷ lệ nợ có vấn đề , song ở cân đối kế toán ngoại bảng thì nợ xấu tồn đọng lại cao.
Việc này cho thấy đã có một phần nợ có vấn đề từ nhóm 2 đến nhóm 5, CN không, xử lý thu hồi được trong năm, cuối năm để làm đẹp bảng cân đối CN đã dùng nguồn trích lập dự phòng để xử lý đưa ra ngoại bảng. s* Luận văn của tác giả Lê Thị Hoài Diễm (2012), Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phân Công thương Liệt Nam - chỉ nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Kết quả nghiên cứu của đề tài: [3] Đề tài của tác giả Lê Thị Hoài Diễm tập trung phân tích và đánh giá thực trạng nợ xấu và làm rõ công tác phòng ngừa cũng như xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại cỗ phần Công thương Việt Nam - CN Đà Nẵng trong 3 năm 2009 đền 201 1. Qua phân tích, đánh giá đã tách bạch rõ những hạn chế, vướng mắc trong quá trình phòng ngừa và xử lý nợ xấu như: - Hạn chế trong công tác phòng ngừa nợ. + CN chưa xây dựng quy trình nhận dạng rủi ro và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng; Việc thực hiện chính sách đảm bảo tiền vay cỏn nhiều hạn chế.
+ Chưa chấp hành nghiêm túc quy trình cho vay từ khâu thẩm định đến giải ngân và kiểm soát sau cho vay vẫn còn một số hạn chế. + Trình độ cán bộ còn nhiều bất cập hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu cạnh tranh hiện nay. + Kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập chưa phát huy vai trò. - Hạn chế trong công tác xử lý nợ xấu: + Công tác phân loại nợ, trích lập và xử lý rủi ro dự phòng còn chưa được thực hiện tốt; Chưa phân loại nợ đúng theo định kỳ + Xử lý, thu hồi nợ xấu đã xử lý rủi ro còn hạn chế; chưa thực hiện dứt điểm phương án thu hồi nợ xấu.
s* Luận văn của tác giả Nguyễn Bá Diệp (2011), “ Một số giải pháp xứ lý nợ xấu tại chỉ nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam ”, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu của đề tài: [4] Dé tai của tác giả Nguyễn Bá Diệp tập trung phân tích và đánh giá thực trạng xử lý nợ xấu tại CN Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam trong 3 năm 2009 đến 2011 Qua phân tích, đánh giá đã tìm ra những hạn chế trong việc xử lý nợ xấu như sau: ~ Việc xử lý TSĐB gặp nhiều khó khăn, nhất là TSĐB là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng có thẩm quyền vẫn còn rườm rà làm mắt nhiều thời gian của khách hàng và ngân hàng. ~ Một số tài sản khi nhận làm TSĐB không đủ điều kiện, thủ tục giấy tờ không hợp lệ, có tranh chấp nên khó xử lý và không khởi kiện được.
~ Việc định giá TSĐB khi cho vay không sát với thực tế và còn mang tính chủ quan. ~ Quản lý tài sản thế chấp, kiểm tra TSĐB sau khi cho vay chưa chặt chẽ, không phát hiện khách hàng bán tài sản chiếm đoạt. - Đối với các khoản nợ xấu đã qua khởi kiện, thời gian thi hành án thường kéo dài dẫn đến việc xử lý tài sản để thu hồi nợ kéo dài. ~ Tình trạng con nợ bỏ trồn làm cho ngân hàng không thé phát mại tài sản để thu hôi nợ.
~ Tài sản thế chấp thường khó bán do tâm lý e ngại của người mua. +* Thông tin chuyên đề số 1/2013 (2013), “Giải quyết nợ xấu - vấn đề mẫu chốt trong tái cấu trúc hệ thống ngân hàng”, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương — Trung tâm thông tin tư liệu (CIEM) Kết quả nghiên cứu của chuyên đề: [15] Chuyên đề phân tích rõ thực trạng về diễn biến nợ xấu ngày càng tăng cao của Việt Nam giai đoạn hiện nay và đưa ra một số nguyên nhân sau: ~ Nguyên nhân từ môi trường pháp lý: hệ thống văn bản pháp luật chưa hoàn thiện, đồng bộ. - Nhóm nguyên nhân từ nội bộ hệ thống tài chính Việt Nam: + Năng lực quản trị rủi ro của các NHTM, TCTD yếu kém. + Quy định về công bố thông tin chưa đầy đủ và hiệu lực thi hành thấp gây ra sự thiếu minh bạch.
Thông tin tín dụng có độ tin cậy kém. + Nợ xấu tăng cao là hệ quả tất yếu của quá trình tăng trưởng tín dụng quá nóng + Công nghệ ngân hàng còn nhiều bất cập so với yêu cầu hoạt động + Nợ xấu còn có nguyên nhân sâu xa từ đạo đức nghề nghiệp của một số cán bộ ngân hàng và khách hàng. ~ Nhóm nguyên nhân từ cơ ché xử lý nợ xấu: + Tiêu thức phân loại nợ chưa phản ánh đúng số nợ xấu. + Vướng mắc trong cơ chế xử lý TSĐB.
+ Về xử lý nợ xấu: Hiệu quả hoạt động của các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC) của các ngân hàng và Công ty mua bán nợ Việt Nam (DATC) của Chính phủ còn rất hạn chế + Thị trường mua bán nợ tại Việt Nam chưa phát triển. Từ các nguyên nhân trên, chuyên đề đã nêu một số gợi ý chính sách cho Chính phủ, cho các NHTM, TCTD và cho cả phía khách hàng vay vốn nhằm xử lý nợ xấu và thúc day quá trình tài cơ cấu hệ thống ngân hang cho phù hợp nhất với tình hình hiện nay. Trên cơ sở kế thừa những kết quả đã đạt được của nghiên cứu trên, kết hợp với các giáo trình, tài liệu nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cũng như những giải pháp phù hợp có thể áp dụng cho chính đơn vị mình thực hiện. Đồng thời, dựa trên những số liệu thu thập được và tình hình thực tiễn cũng như những đặc điểm riêng của Eximbank Hùng Vuong, tac giả sẽ làm rõ hơn thực trạng công tác quản trị nợ có vấn đề trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh từ năm 2011 đến năm 2013 và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nợ có vấn đề.
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE QUAN TRI NO CO VAN DE TRONG HOAT DONG CHO VAY CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. HOẠT DONG CHO VAY CUA NHTM 1. Định nghĩa NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho. vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Trong các hoạt động cấp tín dụng này thì cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất Khi xem xét cho vay như là một phương thức tài trợ cho hoạt động tín dung, thi “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tin dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi ” (Theo Điều 3 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) [6] 1. Nguyên tắc cho vay Trong quá trình cho vay, ngân hàng vừa phải đảm bảo hiệu quả kinh doanh của mình, vừa phải đảm bảo người đi vay sử dụng vốn có hiệu quả, do đó hoạt động cho vay của ngân hàng đòi hỏi phải tuân thủ 3 nguyên tắc cơ bản sau: [12] - Nguyên tắc hoàn trả: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả nợ góc, lãi và đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, bởi vì nó vừa tạo cơ sở cho quá trình kinh doanh của ngân hàng vừa tạo ra sự ràng buộc có tính chất pháp lý đối với người đi vay, giúp họ có sự cân nhắc trước khi đi vay. - Nguyên tắc mục đích: Khi đi vay, khách hàng phải xác định rõ mục đích vay và cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận.
Nguyên tắc này tạo cơ sở đẻ ngân hàng có các quyền hạn pháp lý khi khách hàng sử dụng sai mục đích đã thoả thuận (như quyền thu nợ ngay, quyền tăng lãi suất,.), đồng thời thông qua nguyên tắc này, nhà nước có thẻ kiểm tra việc sử dụng vốn của ngân hàng và của khách hàng có hợp pháp hay không. ~ Nguyên tắc vay có đám bảo: Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ, thống đốc ngân hàng và hướng dẫn về đảm bảo tiền vay của ngân hàng thương mại đối với khách hàng. Có hai hình thức đảm bảo: + Đảm bảo không bằng tài sản: gồm đảm bảo bằng uy tín, năng lực trả nợ của người đi vay (Tín chấp) hoặc của người bảo lãnh. + Đảm bảo bằng tài sản: gồm các hình thức như Thế , Cầm cố, Đảm bảo bằng tài sản hình thành trong tương lai, Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và Đặt cược ký quỳ.
Phân loại hoạt động cho vay của NHTM Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tùy theo yêu cầu của khách hàng.