Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là kênh dẫn vốn chủ lực, thực hiện chức năng tập trung và phân phối các nguồn lực tài chính nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á (DongA Bank - DAB) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đi đầu về mảng bán lẻ và công nghệ thẻ, từng phục vụ hơn 5 triệu khách hàng, triển khai các dòng máy ATM thế hệ mới và hệ thống buồng Auto Banking cho phép gửi và rút tiền mặt trực tiếp. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt của thị trường tài chính, DAB đã định hướng khai thác sâu các phân khúc khách hàng cá nhân thông qua việc liên kết với các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan hành chính sự nghiệp.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế (DAB – CN Huế) đã triển khai sản phẩm đặc thù "Cho vay trả góp đối với Hội Liên hiệp Phụ nữ" (tên thương mại: "Cùng phụ nữ vượt khó"). Mặc dù quy mô các khoản vay vi mô dành cho hội viên phụ nữ không lớn và chi phí quản lý vận hành trên từng món vay tương đối cao, việc phát triển phân khúc tín dụng này giúp chi nhánh mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ, phân tán rủi ro danh mục và khai thác tệp khách hàng tiềm năng tại các địa phương. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng này chịu áp lực cạnh tranh lớn từ các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn, đồng thời chịu tác động từ bối cảnh Ngân hàng TMCP Đông Á bị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt từ giai đoạn 2015-2016. Do đó, tác giả Trần Thị Thu Thảo (Lớp K50 Tài chính, Khoa Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Hồ Phương Thảo, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp phát triển hoạt động cho vay phân khúc này vào tháng 12 năm 2019.
Khóa luận giải quyết ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động cho vay Hội phụ nữ của Ngân hàng Thương mại.
- Phân tích tình hình phát triển hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế.
- Phát hiện nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay Hội phụ nữ của Ngân hàng Thương mại.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế (địa chỉ: số 26 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu hoạt động giai đoạn 2016 - 2018.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng và các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại chi nhánh trong giai đoạn khảo sát.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của ngành ngân hàng và Nhà nước Việt Nam, bao gồm:
- Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (cụ thể hóa Điều 7 về điều kiện vay vốn; Điều 10 và Điều 27 về phân loại kỳ hạn cho vay ngắn, trung, dài hạn và các phương thức cấp tín dụng).
- Hiến pháp năm 2013 (Điều 9 và Điều 84) quy định về vị trí pháp lý của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong hệ thống chính trị - xã hội.
- Quyết định số 22/VBHN-NHNN quy định về phân loại và quản lý nợ quá hạn tại tổ chức tín dụng.
Về mặt lý luận, khóa luận xác định cho vay Hội phụ nữ là hình thức cấp tín dụng cá nhân, trong đó ngân hàng cung ứng vốn cho khách hàng là hội viên phụ nữ dưới sự phối hợp, thẩm định hoặc bảo lãnh của tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ. Để đo lường và đánh giá chất lượng tín dụng, tác giả sử dụng hệ thống các công thức và chỉ tiêu tài chính định lượng:
- Doanh số cho vay (DSCV): Phản ánh quy mô vốn giải ngân trong kỳ:
$$\text{DSCV trong kỳ} = \text{Dư nợ cuối kỳ} - \text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{Doanh số thu nợ trong kỳ}$$
- Dư nợ cho vay (DNCV): Phản ánh khối lượng tín dụng thực tế đang còn tại một thời điểm:
$$\text{DNCV cuối kỳ} = \text{DNCV đầu kỳ} + \text{DSCV trong kỳ} - \text{Doanh số thu nợ trong kỳ}$$
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ:
$$\text{Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ} = \frac{\text{Dư nợ HPN năm nay}}{\text{Dư nợ HPN năm trước}}$$
- Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay:
$$\text{Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%)} = \frac{\text{DSCV HPN năm nay} - \text{DSCV HPN năm trước}}{\text{DSCV HPN năm trước}} \times 100$$
- Tỷ lệ nợ quá hạn:
$$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn cho vay HPN}}{\text{Tổng dư nợ cho vay HPN}}$$
- Tỷ lệ nợ xấu:
$$\text{Tỷ lệ nợ xấu (%)} = \frac{\text{Tổng nợ xấu HPN}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100$$
- Vòng quay vốn tín dụng: Đo lường tốc độ luân chuyển vốn:
$$\text{Vòng quay vốn} = \frac{\text{Doanh số thu nợ cho vay HPN}}{\text{Bình quân dư nợ cho vay HPN}}$$
- Hệ số thu nợ: Đánh giá khả năng thu hồi vốn trên mỗi đồng giải ngân:
$$\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ cho vay HPN}}{\text{Doanh số cho vay HPN}}$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện bằng cách kết hợp:
- Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng do Phòng Phát triển kinh doanh và Phòng Quản lý tín dụng của DAB – CN Huế cung cấp trong 3 năm 2016, 2017 và 2018.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối và tương đối giữa các mốc thời gian (2017 so với 2016; 2018 so với 2017) để xác định xu hướng vận động, tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn, tài sản, dư nợ và nợ xấu.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Đánh giá nguyên nhân biến động từ phía ngân hàng (chính sách, năng lực cán bộ, mạng lưới), phía khách hàng (đạo đức, thu nhập) và bối cảnh kinh tế - quản lý vĩ mô.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay Hội phụ nữ của Ngân hàng Thương mại
Chương này tập trung trình bày tổng quan về ngân hàng thương mại và ba nhóm hoạt động chính: hoạt động huy động tiền gửi, hoạt động tín dụng, hoạt động đầu tư và cung cấp dịch vụ. Về hoạt động cho vay, tác giả phân tích hai nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc quản lý mục đích tiền vay và nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn theo hợp đồng tín dụng. Phân loại cho vay được chia theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm) và theo phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, hợp vốn, lưu vụ, theo hạn mức, hạn mức dự phòng, hạn mức thấu chi, quay vòng, tuần hoàn).
Về phân khúc khách hàng phụ nữ, văn bản xác định các đặc điểm riêng biệt:
- Mô hình tổ chức: Các khoản vay thường có quy mô nhỏ, được giải ngân theo từng tổ vay vốn thuộc Hội Phụ nữ. Một tổ gồm nhiều hội viên do tổ trưởng quản lý, theo dõi hồ sơ và hỗ trợ đôn đốc thu nợ định kỳ.
- Hình thức hoàn trả: Áp dụng phương thức trả góp định kỳ hàng tháng (thời hạn 12 đến 24 tháng). Lãi suất được ấn định cố định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng.
- Phương thức tính lãi: Phân tích hai cơ chế gồm tính lãi trên dư nợ ban đầu (lãi gộp, chia đều tiền gốc và lãi qua các kỳ) và tính lãi trên dư nợ thực tế giảm dần.
- Điều kiện đối với khách hàng vay cá nhân qua Hội Liên hiệp Phụ nữ: Độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi; có nhân thân tốt, có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 có xác nhận của địa phương; có phương án sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng hợp pháp; tham gia nhóm "Tín dụng tiết kiệm" (5-10 người); có người thân trong gia đình (cha, mẹ, chồng, con, anh chị em ruột từ đủ 18 tuổi) đứng ra bảo lãnh và người bảo lãnh này không đồng thời vay vốn theo cùng sản phẩm.
Chương 1 cũng phân loại các nhóm nhân tố tác động đến sự phát triển của sản phẩm cho vay Hội phụ nữ:
- Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng: Chính sách tín dụng (hạn mức, lãi suất, kỳ hạn), chất lượng thông tin tín dụng, năng lực điều hành của ban lãnh đạo, trình độ nhân sự và cơ sở vật chất kỹ thuật, chiến lược kinh doanh của chi nhánh và sức ép từ các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
- Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng: Quy mô khoản vay nhỏ nhưng khối lượng hồ sơ lớn; mức độ nhạy cảm của hội viên với lãi suất thấp hơn so với việc chú trọng số tiền phải trả cố định hàng tháng; năng lực tài chính, mục đích sử dụng vốn và đạo đức trả nợ của người vay.
Chương 2: Thực trạng cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á Chi nhánh Huế giai đoạn 2016-2018
Chương 2 mô tả quá trình hình thành của DAB – CN Huế: tiền thân là Công ty Kiều hối Đông Á – Chi nhánh Huế (thành lập ngày 24/06/2002), chuyển đổi thành Phòng Giao dịch Huế năm 2006 và chính thức nâng cấp thành Chi nhánh Thành phố Huế tại số 26 Lý Thường Kiệt vào ngày 29/07/2009. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh đứng đầu là Giám đốc và 2 Phó Giám đốc, quản lý các phòng chức năng: Phòng Phát triển kinh doanh, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Ngân quỹ và Phòng Quản trị tổng hợp.
Tác giả phân tích bức tranh tài chính tổng quát của DAB – CN Huế giai đoạn 2016-2018 qua các bảng số liệu chi tiết:
| Chỉ tiêu tài chính chính |
Năm 2016 (Triệu đồng) |
Năm 2017 (Triệu đồng) |
Năm 2018 (Triệu đồng) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng tài sản |
590.708 |
767.920 |
751.867 |
+30,00% |
-2,09% |
| - Cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân |
459.630 |
605.889 |
620.127 |
+31,82% |
+2,35% |
| Tổng nguồn vốn huy động |
525.931 |
697.118 |
638.163 |
+32,55% |
-2,00%* |
| - Tiền gửi có kỳ hạn |
470.091 |
622.248 |
609.288 |
+32,37% |
-2,08% |
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
55.840 |
74.870 |
73.875 |
+34,08% |
-1,33% |
| - Huy động nội tệ |
523.777 |
695.133 |
679.583 |
+32,71% |
-2,24% |
| - Huy động ngoại tệ |
2.154 |
1.985 |
3.580 |
-7,85% |
+80,35% |
| Hoạt động cho vay chung |
|
|
|
|
|
| - Tổng doanh số cho vay |
157.046 |
192.110 |
211.862 |
+22,33% |
+10,28% |
| + DSCV trung và dài hạn |
105.073 |
133.183 |
155.421 |
+26,75% |
+16,76% |
| - Tổng dư nợ cho vay |
170.580 |
241.418 |
276.081 |
+41,53% |
+14,36% |
| + DNCV trung và dài hạn |
95.493 |
158.157 |
200.572 |
+65,62% |
+26,82% |
| + DNCV ngắn hạn |
75.087 |
83.261 |
75.509 |
+10,89% |
-9,31% |
| Kết quả kinh doanh |
|
|
|
|
|
| - Tổng thu nhập |
67.234 |
70.250 |
67.889 |
+4,49% |
-3,36% |
| + Thu lãi cho vay |
65.000+ |
Chiếm >96% |
Chiếm >96% |
- |
- |
| - Tổng chi phí |
41.849 |
48.309 |
48.832 |
+15,44% |
+1,08% |
| + Chi trả lãi tiền gửi |
Chiếm 55-60% |
Chiếm 55-60% |
Chiếm 55-60% |
- |
- |
| - Lợi nhuận trước thuế |
25.385 |
21.941 |
19.057 |
-13,57% |
-13,14% |
(Ghi chú: Số liệu tổng nguồn vốn huy động năm 2018 theo bảng 2.1 là 638.163 triệu đồng; bảng 2.2 ghi nhận tốc độ giảm 2,00% tương đương giảm 13.955 triệu đồng).
Về sản phẩm tín dụng chuyên biệt, DAB – CN Huế ban hành quy định triển khai sản phẩm "Cho vay trả góp đối với Hội viên Hội liên hiệp phụ nữ (có đối tác liên kết)" với tên gọi "Cùng phụ nữ vượt khó":
- Đối tác liên kết: Hội LHPN và UBND từ cấp xã trở lên, hoặc Hội LHPN có ký Hợp đồng liên kết (HĐLK) với DongA Bank.
- Mục đích sử dụng vốn: Cho vay sản xuất, kinh doanh cá thể và hỗ trợ kinh tế hộ gia đình.
- Hạn mức cấp tín dụng: Tối đa 30 triệu đồng/thành viên.
- Thời hạn cho vay: Tối đa 24 tháng.
- Biện pháp bảo đảm: Cho vay tín chấp, không yêu cầu tài sản thế chấp.
- Thời gian xét duyệt: Tối đa 5 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phương thức trả nợ: Trả góp gốc và lãi định kỳ hàng tháng; lãi tính trên dư nợ ban đầu (lãi gộp).
- Phương thức giải ngân: Nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản Thẻ Đa Năng/tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân mở tại DAB.
Đánh giá thực trạng tại chi nhánh cho thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay Hội phụ nữ liên tục tăng, giúp mở rộng thị phần tại khu vực địa phương. Tuy nhiên, hoạt động này bộc lộ những tồn tại: tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng phát sinh do quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng người vay lớn, việc cập nhật thông tin nhân thân và theo dõi sử dụng vốn gặp nhiều trở ngại, chi phí thu nợ định kỳ cao và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc ngân hàng mẹ bị kiểm soát đặc biệt.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế giai đoạn 2016-2018
Dựa trên các nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng, phía ngân hàng và môi trường kinh tế, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện tại chi nhánh:
- Kích thích tăng trưởng dư nợ cho vay Hội phụ nữ thông qua quá trình đẩy mạnh hoạt động marketing: Tăng cường truyền thông sản phẩm tại các cấp Hội cơ sở, phối hợp với ban điều hành tổ dân phố, phường, xã để tiếp cận hội viên có nhu cầu vay vốn thực tế.
- Tăng cường nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay Hội phụ nữ: Chú trọng xác minh khả năng tài chính thực tế và mục đích sử dụng vốn của hội viên; rà soát tư cách và điều kiện của người thân đứng ra bảo lãnh nhằm ngăn ngừa rủi ro đạo đức.
- Nâng cao hiệu quả công tác xử lý và hạn chế nợ quá hạn và nợ xấu: Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm, phối hợp chặt chẽ với tổ trưởng tổ vay vốn và cán bộ Hội phụ nữ cấp xã/phường để đôn đốc thu hồi nợ đến hạn; thực hiện phân loại nhóm nợ chính xác để trích lập dự phòng và có biện pháp xử lý nợ đọng.
- Thực hiện linh hoạt quy trình cho vay Hội viên Hội phụ nữ: Đơn giản hóa thủ tục lập hồ sơ vay vốn, rút ngắn thời gian thẩm định giải ngân nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc an toàn tín dụng.
- Phát huy nguồn lực con người: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng, rèn luyện kỹ năng tiếp xúc khách hàng cá nhân và nâng cao tinh thần trách nhiệm trong quản lý danh mục vay vi mô.
- Đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới: Nâng cấp trang thiết bị công nghệ phục vụ giao dịch thanh toán tự động, mở rộng địa bàn hoạt động ra các khu vực ven đô thị và các huyện lân cận thành phố Huế.
Tại phần kiến nghị, tác giả đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hỗ trợ hoàn thiện khung pháp lý và tạo điều kiện trong công tác thanh tra, giám sát nhằm tháo gỡ khó khăn cho ngân hàng trong diện kiểm soát đặc biệt.
- Đối với DAB – Hội sở chính: Hỗ trợ phân bổ nguồn vốn, hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất linh hoạt và nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý tín dụng bán lẻ.
- Đối với Hội Liên hiệp Phụ nữ Thừa Thiên Huế: Tăng cường trách nhiệm của cán bộ Hội các cấp trong việc bình xét hồ sơ vay vốn, giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích của hội viên và phối hợp chặt chẽ với ngân hàng trong công tác thu hồi nợ góp hàng tháng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu định lượng về hoạt động kinh doanh và tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế qua 3 năm (2016-2018):
- Hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn huy động đạt đỉnh vào năm 2017 với 697.118 triệu đồng (tăng 32,55% so với năm 2016), trước khi giảm nhẹ 2,00% trong năm 2018 xuống 638.163 triệu đồng. Nguồn vốn chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn (chiếm gần 90%) và đồng nội tệ chiếm tỷ trọng áp đảo 99,6%.
- Hoạt động cho vay: Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng liên tục từ 170.580 triệu đồng (2016) lên 241.418 triệu đồng (2017) và đạt 276.081 triệu đồng (2018). Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn chiếm ưu thế tuyệt đối, tăng từ 95.493 triệu đồng (2016) lên 200.572 triệu đồng (2018).
- Kết quả tài chính: Thu nhập từ lãi cho vay đóng góp trên 96% tổng thu nhập của chi nhánh. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế sụt giảm đều qua các năm: đạt 25.385 triệu đồng năm 2016, giảm 13,57% xuống 21.941 triệu đồng năm 2017 và tiếp tục giảm 13,14% xuống 19.057 triệu đồng năm 2018 do chi phí hoạt động tăng nhanh (chi phí trả lãi tiền gửi chiếm 55-60% tổng chi phí) và các ảnh hưởng từ việc kiểm soát đặc biệt.
Về mặt đóng góp thực tiễn, công trình đã làm rõ cơ chế vận hành của gói sản phẩm tín chấp "Cùng phụ nữ vượt khó" liên kết với Hội Liên hiệp Phụ nữ tại một địa bàn đặc thù là Thừa Thiên Huế. Khóa luận cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế vận hành của một chi nhánh ngân hàng thương mại đang nỗ lực tái cơ cấu và giữ vững thị phần bán lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do phạm vi nghiên cứu và điều kiện thu thập thông tin:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2016 - 2018) tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, phản ánh giai đoạn DongA Bank đang chịu sự kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, do đó chính sách tín dụng có nhiều hạn chế mang tính cục bộ.
- Dữ liệu định lượng trong toàn văn tập trung nhiều vào các bảng tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh chung của toàn chi nhánh; các chuỗi số liệu chi tiết tuyệt đối về cơ cấu nợ xấu và vòng quay vốn của riêng sản phẩm Hội phụ nữ (theo danh mục các bảng 2.10, 2.11, 2.12) chưa được phản ánh trọn vẹn trong phần văn bản công bố.
Hướng nghiên cứu mở rộng có thể thực hiện:
- Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn sau năm 2018 để đánh giá hiệu quả phục hồi và tái cơ cấu của ngân hàng.
- Thực hiện nghiên cứu so sánh mô hình cho vay Hội phụ nữ của DAB với các ngân hàng thương mại khác hoặc các tổ chức tài chính vi mô trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ứng dụng phương pháp điều tra bảng hỏi (khảo sát trực tiếp hội viên vay vốn) để phân tích định lượng mức độ hài lòng và tác động xã hội của nguồn vốn vay đối với đời sống phụ nữ địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích hoạt động tín dụng, kỹ thuật tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng (vòng quay vốn, hệ số thu nợ, nợ quá hạn) tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng bán lẻ và quản lý ngân hàng: Tham khảo quy trình thiết kế, quản lý rủi ro và phương thức liên kết giải ngân qua tổ vay vốn đối với sản phẩm tín dụng trả góp tín chấp không có tài sản bảo đảm.
- Cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội (đặc biệt là Hội Phụ nữ các cấp): Hiểu rõ hơn về các điều kiện cấp tín dụng, trách nhiệm bảo lãnh của người thân và phương thức phối hợp với ngân hàng nhằm hỗ trợ hội viên phát triển kinh tế gia đình.
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế có tên thương mại là gì và có những đặc điểm cơ bản nào?
Sản phẩm có tên thương mại là "Cùng phụ nữ vượt khó" (tên kỹ thuật: Cho vay trả góp đối với Hội viên Hội liên hiệp phụ nữ có đối tác liên kết). Đặc điểm chính gồm: cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp), hạn mức cho vay tối đa 30 triệu đồng/thành viên, thời hạn vay tối đa 24 tháng, thời gian duyệt hồ sơ tối đa 5 ngày làm việc, phương thức trả góp định kỳ hàng tháng với lãi suất tính trên dư nợ ban đầu (lãi gộp).
2. Điều kiện bảo lãnh đối với khoản vay cá nhân qua Hội phụ nữ được quy định như thế nào?
Người đứng ra bảo lãnh phải là người thân ruột thịt (cha, mẹ ruột; chồng, con ruột; anh, chị, em ruột) từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ tư cách pháp nhân và ưu tiên người có thu nhập ổn định. Người bảo lãnh không được vay vốn trong cùng sản phẩm này và chỉ được bảo lãnh cho duy nhất một khách hàng.
3. Tại sao lợi nhuận trước thuế của DongA Bank – Chi nhánh Huế liên tục sụt giảm trong giai đoạn 2016-2018 dù doanh số và dư nợ cho vay vẫn tăng?
Lợi nhuận giảm từ 25.385 triệu đồng (2016) xuống 21.941 triệu đồng (2017, giảm 13,57%) và 19.057 triệu đồng (2018, giảm 13,14%) do chi phí hoạt động tăng nhanh hơn doanh thu (năm 2017 chi phí tăng 15,44% trong khi thu nhập chỉ tăng 4,49%). Chi phí tăng mạnh xuất phát từ việc chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn (55-60% tổng chi phí), chi phí mở rộng mạng lưới ra các vùng ven đô và chi phí tiếp thị để giữ vững thị phần trong bối cảnh DongA Bank bị Ngân hàng Nhà nước đặt dưới tình trạng kiểm soát đặc biệt.
4. Khách hàng tham gia vay vốn qua Hội phụ nữ phải đáp ứng những yêu cầu bắt buộc nào về mặt tổ chức?
Khách hàng phải là hội viên thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ tại địa bàn có ký Hợp đồng liên kết với DAB, nằm trong độ tuổi 18 đến 60 tuổi, có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 có xác nhận của địa phương, được tổ phụ nữ và ban chấp hành Hội LHPN cấp xã/phường thông qua, đồng thời bắt buộc phải tham gia sinh hoạt nhóm "Tín dụng tiết kiệm" gồm 5 đến 10 người để cùng cam kết thực hiện quy chế và hỗ trợ trả nợ.
5. Công thức xác định Doanh số cho vay và Dư nợ cho vay cuối kỳ được tác giả trình bày như thế nào?
Theo cơ sở lý thuyết của khóa luận, hai chỉ tiêu này được tính toán dựa trên mối liên hệ cân đối dòng tiền tín dụng:
- Doanh số cho vay trong kỳ = Dư nợ cuối kỳ - Dư nợ đầu kỳ + Doanh số thu nợ trong kỳ.
- Dư nợ cho vay cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trần Thị Thu Thảo đã phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế giai đoạn 2016-2018. Thông qua hệ thống số liệu tài chính được cung cấp từ chi nhánh, nghiên cứu đã chỉ rõ sự tăng trưởng về quy mô dư nợ cho vay bán lẻ song hành với những áp lực về kiểm soát chi phí hoạt động và sụt giảm lợi nhuận trong thời kỳ ngân hàng chịu sự kiểm soát đặc biệt. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát vào việc hoàn thiện quy trình thẩm định, quản trị nợ quá hạn và thắt chặt mối quan hệ phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tại địa phương nhằm bảo đảm an toàn và mở rộng quy mô tín dụng vi mô.