Thực Trạng Hoạt Động Cho Vay Hội Phụ Nữ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh Huế

Khóa luận phân tích thực trạng cho vay hội phụ nữ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Huế, nêu rõ hiệu quả và thách thức.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Kết cấu đề tài

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘI PHỤ NỮ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm

1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại

1.2.1. Hoạt động huy động tiền gửi

1.2.2. Hoạt động tín dụng

1.2.3. Hoạt động đầu tư cung cấp các dịch vụ

1.3. Hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại ngân hàng thương mại

1.3.1. Tổng quan về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.3.1.1. Cho vay

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘI PHỤ NỮ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2016-2018

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và các lĩnh vực hoạt động

2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ
2.1.2.2. Các lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Lĩnh vực và sản phẩm kinh doanh chủ yếu

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế

2.1.5.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn và nguồn vốn của Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế
2.1.5.2. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế
2.1.5.3. Tình hình hoạt động cho vay của Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế
2.1.5.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế

2.2. Thực trạng hoạt động phát triển cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế giai đoạn 2016-2018

2.2.1. Các quy định về cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế

2.2.1.1. Giới thiệu chung
2.2.1.2. Điều kiện vay vốn
2.2.1.3. Quy trình cho vay hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế

2.2.2. Phân tích thực trạng phát triển cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế

2.2.3. Phân tích Doanh số thu nợ Hội phụ nữ

2.2.4. Phân tích Dư nợ cho vay Hội phụ nữ

2.2.5. Phân tích nợ quá hạn cho vay Hội phụ nữ

2.2.6. Phân tích Nợ xấu cho vay Hội phụ nữ

2.2.7. Phân tích vòng quay vốn và hệ số thu nợ

2.2.8. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung vốn cho vay Hội phụ nữ

2.3. Đánh giá tình hình phát triển cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế giai đoạn 2016-2018

2.3.1. Kết quả đạt được của hoạt động cho vay Hội phụ nữ

2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại của hoạt động cho vay Hội phụ nữ

2.3.2.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng
2.3.2.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
2.3.2.3. Nguyên nhân từ phía nền kinh tế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘI PHỤ NỮ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2016-2018

3.1. Định hướng phát triển trong thời gian tới của ngân hàng

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng cho vay Hội phụ nữ trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế

3.2.1. Kích thích tăng trưởng dư nợ cho vay Hội phụ nữ thông qua quá trình đẩy mạnh hoạt động marketing

3.2.2. Tăng cường nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay Hội phụ nữ để hạn chế rủi ro của các khoản vay

3.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác xử lý và hạn chế nợ quá hạn và nợ xấu

3.2.4. Thực hiện linh hoạt quy trình cho vay Hội viên Hội phụ nữ để thu hút khách hàng

3.2.5. Phát huy nguồn lực con người

3.2.6. Đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới

PHẦN 3: KẾT LUẬN

1. Đối với NHNN

2. Đối với DAB – Hội sở chính

3. Đối với Hội Liên hiệp phụ nữ Thừa Thiên Huế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hoạt Động Cho Vay Hội Phụ Nữ Tại Ngân Hàng Đông Á

Hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của ngân hàng. Sản phẩm cho vay này không chỉ giúp hỗ trợ tài chính cho phụ nữ mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Ngân hàng Đông Á đã xác định rõ vai trò của mình trong việc cung cấp dịch vụ tài chính cho nhóm khách hàng này, từ đó tạo ra những giá trị bền vững cho cộng đồng.

1.1. Đặc Điểm Của Hoạt Động Cho Vay Hội Phụ Nữ

Hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á được thiết kế đặc biệt để đáp ứng nhu cầu tài chính của phụ nữ. Các sản phẩm cho vay thường có lãi suất ưu đãi và điều kiện vay linh hoạt, giúp phụ nữ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Điều này không chỉ giúp họ khởi nghiệp mà còn hỗ trợ trong việc phát triển kinh doanh nhỏ lẻ.

1.2. Lợi Ích Của Hoạt Động Cho Vay Đối Với Hội Phụ Nữ

Hoạt động cho vay không chỉ mang lại lợi ích tài chính mà còn tạo ra cơ hội cho phụ nữ tham gia vào các hoạt động kinh tế. Việc tiếp cận vốn vay giúp họ có thể đầu tư vào giáo dục, sức khỏe và phát triển bản thân, từ đó nâng cao vị thế trong xã hội.

II. Thách Thức Trong Hoạt Động Cho Vay Hội Phụ Nữ Tại Ngân Hàng Đông Á

Mặc dù hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn còn tồn tại một số thách thức cần phải giải quyết. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ mà còn đến sự hài lòng của khách hàng.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Thông Tin

Nhiều phụ nữ vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về các sản phẩm cho vay. Điều này dẫn đến việc họ không biết đến các cơ hội tài chính mà ngân hàng cung cấp, từ đó làm giảm khả năng tham gia vào các chương trình cho vay.

2.2. Tình Trạng Nợ Quá Hạn

Một trong những thách thức lớn nhất là tình trạng nợ quá hạn. Nhiều khách hàng không thể trả nợ đúng hạn do thiếu thông tin và hỗ trợ tài chính. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn đến uy tín của các sản phẩm cho vay.

III. Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Cho Vay Hội Phụ Nữ

Để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay Hội phụ nữ, Ngân hàng Đông Á cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Tăng Cường Hoạt Động Marketing

Ngân hàng cần đẩy mạnh các hoạt động marketing để giới thiệu sản phẩm cho vay đến với phụ nữ. Việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm sẽ giúp nâng cao nhận thức và hiểu biết của khách hàng về các sản phẩm tài chính.

3.2. Cải Thiện Quy Trình Thẩm Định

Cải thiện quy trình thẩm định cho vay sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng khoản vay. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hoạt Động Cho Vay Hội Phụ Nữ

Hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp ngân hàng phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội.

4.1. Tăng Trưởng Dư Nợ Cho Vay

Trong giai đoạn 2016-2018, dư nợ cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á đã tăng trưởng mạnh mẽ. Điều này cho thấy nhu cầu vay vốn của phụ nữ ngày càng cao và ngân hàng đã đáp ứng tốt nhu cầu này.

4.2. Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng được cải thiện nhờ vào sự phát triển của hoạt động cho vay Hội phụ nữ. Sản phẩm này đã đóng góp một phần lớn vào doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng.

V. Kết Luận Về Hoạt Động Cho Vay Hội Phụ Nữ Tại Ngân Hàng Đông Á

Hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế đã chứng minh được vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính cho phụ nữ. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện chất lượng dịch vụ và giải quyết các thách thức hiện tại.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển cho hoạt động cho vay Hội phụ nữ trong tương lai. Việc mở rộng sản phẩm và dịch vụ sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp cải thiện hoạt động cho vay Hội phụ nữ sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Những giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận thực trạng hoạt động cho vay hội phụ nữ tại ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘI PHỤ NỮ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Thông qua hoạt động tín dụng thì ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lãi suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng. Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:  Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.

 Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính".  Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.  Theo luật các tổ chức tín dụng: ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM) Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại - Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng trung gian, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng giống như một doanh nghiệp thương mại, đều hướng đến mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Ngân hàng thương mại mở rộng đa dạng và phong phú các nghiệp vụ kinh doanh không thể thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế. Ngân hàng thương mại có ba nhóm hoạt động cơ bản: hoạt động huy động tiền gửi, hoạt động tín dụng, hoạt động đầu tư cung cấp các dịch vụ.1 Hoạt động huy động tiền gửi Đây là một hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại.

Ngân hàng nhận được các khoản tiền gửi của khách hàng dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Ngân hàng nhận tiền gửi của cá nhân, của tổ chức và các doanh nghiệp. Ngân hàng phải hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng khi đến hoặc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng đến rút tiền ở ngân hàng.2 Hoạt động tín dụng Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ (nghiệp vụ liên quan đến việc điều hành ngân quỹ của ngân hàng nhằm duy trì năng lực thanh toán bình thường), sẽ được sử dụng để cho vay. Hoạt động cho vay là hoạt động đặc trưng nhất của Ngân hàng thương mại.

Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hình thành trong hoạt động huy động, điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh. Đối với ngân hàng, đây là hoạt động quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu.3 Hoạt động đầu tư cung cấp các dịch vụ Ngân hàng tham gia vào đầu tư, mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận lợi tức chứng khoán và từ chênh lệch thị giá chứng khoán mua bán trên thị trường. Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện hùng vốn, liên doanh qua đó trực tiếp góp vốn vào các doanh nghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới. Các ngân hàng có thể tham gia mua bán ngoại tệ, huy động vốn ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của đầu tư cho vay cũng như kiếm lời.

Việc kinh doanh ngoại tệ còn góp phần thúc đẩy trong công tác thanh toán quốc tế, tài trợ cho xuất nhập khẩu… Bên cạnh đó ngân hàng cung cấp các hoạt động dịch vụ khác như dịch vụ chuyển tiền, thu hộ tiền hàng, nghiệp vụ nhận ủy thác, hay mua bán hộ theo sự ủy nhiệm của khách hàng.2 Hoạt động cho vay Hội phụ nữ tại ngân hàng thương mại 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 1.1 Cho vay Theo Thông Tư 39/2016/TT-NHNN ban hành ngày 30/12/2016 được quy định như sau: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lượng giá trị đó quay lại người sở hữu với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.2 Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại -Nguyên tắc thứ nhất Nguyên tắc quản lý mục đích tiền vay: Theo nguyên tắc này mặc dù người đi vay phải thế chấp tài sản để được vay tiền, nhưng người cho vay ( ngân hàng thương mại ) có quyền kiểm tra việc sử dụng vốn vay đối với người vay. Người vay phải xây dựng dự án, phương án xin vay vốn và phải có trách nhiệm thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký với ngân hàng. Mục đích của việc đề ra nguyên tắc này là đảm bảo tính hoàn trả của đồng vốn đồng thời quản lý vốn đầu tư theo đúng định hướng và cơ cấu đầu tư.

Quản lý vốn đầu tư đúng định hướng từ đó đảm bảo tính cân đối trong nền kinh tế. -Nguyên tắc thứ hai Nguyên tắc hoàn trả: Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng sau thời gian vay vốn. Thời gian vay vốn là khoảng thời gian kể từ khi người vay lĩnh tiền vay lần đầu tiên đến khi trả hết nợ gốc và tiền lãi. Nguyên tắc hoàn trả thể hiện ở hai khía cạnh: khía cạnh thứ nhất là số lượng hoàn trả Số lượng hoàn trả sẽ bằng tổng số tiền gốc của khoản vay và số lãi phát sinh trong quá trình vay vốn.

Khía cạnh thứ hai là thời gian hoàn trả. Thời gian hoàn trả phải thực hiện theo thoả thuận giữ hai bên được ghi trong hợp đồng vay tiền.3 Phân loại các loại hình cho vay Theo Điều 10 và Điều 27, Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định:  Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau: - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm. - Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm. - Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.

 Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay như sau: a) Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay. b) Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn. c) Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm. Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp.

d) Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần. Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này. e) Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận.

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm. f) Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm. g) Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ