Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín pgd etown

Khóa luận phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín PGD Etown, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả cho vay.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

86
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Sacombank

Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVV&N) tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. DNVV&N chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Việt Nam, với khoảng 97% tổng số doanh nghiệp. Việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này. Sacombank đã triển khai nhiều chương trình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của DNVV&N, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

1.1. Khái Niệm Và Vai Trò Của Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVV&N) được định nghĩa theo Nghị định số 90/NĐ-CP của Chính phủ, với số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động không quá 300 người. DNVV&N đóng góp lớn vào GDP và tạo ra nhiều việc làm, góp phần ổn định xã hội.

1.2. Tình Hình Cho Vay Tại Sacombank

Sacombank đã phát triển nhiều sản phẩm cho vay dành riêng cho DNVV&N, bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Ngân hàng cũng chú trọng đến việc cải thiện quy trình thẩm định và phê duyệt hồ sơ vay vốn để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.

II. Những Thách Thức Trong Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Mặc dù DNVV&N có vai trò quan trọng, nhưng họ vẫn gặp nhiều thách thức trong việc tiếp cận nguồn vốn. Các vấn đề như thiếu thông tin, rủi ro tín dụng và quy trình cho vay phức tạp là những rào cản lớn. Sacombank cần nhận diện và giải quyết những thách thức này để nâng cao hiệu quả cho vay.

2.1. Thiếu Thông Tin Và Hồ Sơ Tín Dụng

Nhiều DNVV&N không có hồ sơ tín dụng rõ ràng, dẫn đến khó khăn trong việc thuyết phục ngân hàng cấp tín dụng. Việc thiếu thông tin tài chính minh bạch làm tăng rủi ro cho ngân hàng.

2.2. Rủi Ro Tín Dụng Cao

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề lớn mà ngân hàng phải đối mặt khi cho vay DNVV&N. Các yếu tố như khả năng thanh toán kém và biến động thị trường có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

III. Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Để nâng cao chất lượng cho vay, Sacombank cần áp dụng các phương pháp hiệu quả trong việc thẩm định và quản lý rủi ro. Việc cải tiến quy trình cho vay và tăng cường đào tạo nhân viên cũng là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải Tiến Quy Trình Thẩm Định

Sacombank cần cải tiến quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn để giảm thời gian xử lý và tăng tính chính xác trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

3.2. Đào Tạo Nhân Viên Tín Dụng

Đào tạo nhân viên tín dụng về kỹ năng phân tích tài chính và đánh giá rủi ro sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hoạt Động Cho Vay Tại Sacombank

Hoạt động cho vay DNVV&N tại Sacombank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã hỗ trợ nhiều doanh nghiệp phát triển, tạo ra việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, cần có những đánh giá cụ thể để cải thiện hơn nữa.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Hoạt Động Cho Vay

Sacombank đã đạt được nhiều thành công trong việc cho vay DNVV&N, với doanh số cho vay tăng trưởng ổn định qua các năm. Điều này cho thấy nhu cầu vay vốn của DNVV&N là rất lớn.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay

Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay cần dựa trên các chỉ số như tỷ lệ nợ xấu, doanh số thu nợ và mức độ hài lòng của khách hàng. Sacombank cần thường xuyên theo dõi và điều chỉnh chiến lược cho vay để đạt được hiệu quả cao nhất.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Cho Hoạt Động Cho Vay

Hoạt động cho vay DNVV&N tại Sacombank cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Ngân hàng cần xây dựng các chính sách linh hoạt và phù hợp hơn với thực tế của DNVV&N.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Sacombank cần định hướng phát triển các sản phẩm cho vay đa dạng hơn, phù hợp với nhu cầu của từng loại hình doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ trong quy trình cho vay cũng sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Với Các Doanh Nghiệp

Tăng cường hợp tác với các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp sẽ giúp Sacombank nắm bắt tốt hơn nhu cầu và khó khăn của DNVV&N, từ đó đưa ra các giải pháp hỗ trợ hiệu quả.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín pgd etown

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Ở nƣớc ta với xuất phát điểm là một nền kinh tế kém phát triển, sản xuất nhỏ là phổ biến nên các DNV&N chiếm một tỷ trọng đáng kể trong các loại hình Doanh Nghiệp và đang trở thành một lực lƣợng kinh tế quan trọng. Trong nền kinh tế hiện nay, thì DNV&N chiếm 97% trong tổng số Doanh Nghiệp. Đứng trƣớc xu thế hội nhập, toàn cầu hoá nền kinh tế nhƣ trong giai đoạn hiện nay thì chiến lƣợc phát triển DNV&N ở nƣớc ta là một việc làm hết sức cần thiết đối với các ngành các cấp.

Thực tế cho thấy mặc dù đóng vai trò quan trọng nhƣ vậy trong nền kinh tế nhƣng từ trƣớc tới nay các DNV&N đã gặp không ít khó khăn nhƣ về đổi mới công nghệ, nâng cao chất lƣợng sản phẩm và khó khăn nhất đó là việc tiếp cận nguồn vốn, khó khăn này càng thể hiện rõ hơn khi khủng hoảng kinh tế xảy ra. Vì vậy, để có thể thực hiện việc cải tiến, phát triển và mở rộng quy mô hoạt động các Doanh Nghiệp nhất thiết phải có nguồn nhân lực, trình độ quản lý và rất nhiều yếu tố khác nữa, trong đó quan trọng nhất vẫn là yếu tố nguồn vốn. Bắt nguồn từ nhu cầu bức thiết đó, tín dụng ngân hàng là một kênh rất quan trọng để hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Và sự hỗ trợ tài chính từ phía ngân hàng thông qua hình thức tín dụng ngân hàng chủ yếu đƣợc thực hiện bằng các khoản cho vay.

Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó và đƣợc tìm hiểu về quy trình cho vay tại Sacombank - PGD ETown thì đƣợc biết đối tƣợng khách hàng mà ngân hàng cho vay đang hƣớng tới là các DNV&N, em thấy rất quan tâm và mong muốn tìm hiểu về lĩnh vực này. Đó là lý do em chọn đề tài “Phân Tích hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - PGD ETown”, để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu: 2.1 Mục tiêu chung: - Dựa trên cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả cho vay và thông qua việc phân tích hoạt động cho vay đối với DNV&N trong giai đoạn 2011-2013 tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín PGD ETown, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Sacombank – PGD ETown. SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên 2 2.2 Mục tiêu cụ thể: - Phân tích tình hình huy động vốn và hoạt động cho vay của ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013.

- Phân tích hoạt động cho vay DNV&N. - Phân tích tình hình nợ quá hạn đối với DNV&N. - Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay DNV&N. - Đƣa ra những thành công đạt đƣợc cũng nhƣ những mặt còn hạn chế, tồn tại.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Sacombank – PGD ETown. Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu: 3.1 Phạm vi nghiên cứu: 3.1 Không gian: - Đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh Nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank – PGD ETown.2 Thời gian: - Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với khách hàng DNV&N tại Sacombank – PGD ETown giai đoạn 2011 - 2013.2 Đối tƣợng nghiên cứu: - Hoạt động cho vay đối với Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ tại Sacombank – PGD Etown. Phƣơng pháp nghiên cứu: 4.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu: - Thu thập số liệu từ báo cáo thƣờng niên, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Sacombank - PGD ETown giai đoạn 2011 - 2013. - Thu thập thông tin từ sách báo, Internet và các bài viết có nội dung liên quan đến đề tài phân tích hoạt động cho vay khách hàng DNV&N.

- Thu thập số liệu từ PGD ETown về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ cho vay, nợ xấu, kết quả hoạt động của ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 và định hƣớng phát triển hoạt động cho vay KHDN của Ngân hàng năm 2013.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu: - Dùng phƣơng pháp thống kê, mô tả. - Sử dụng phƣơng pháp so sánh tuyệt đối, tƣơng đối. SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên 3 + Phƣơng pháp so sánh bằng số tuyệt đối: dùng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trƣớc của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục. + Phƣơng pháp so sánh bằng số tƣơng đối: dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian xác định.

So sánh tốc độ tăng trƣởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trƣởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Kết cấu của KLTN: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƢƠNG 2: THỰC TRANG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN – PGD ETOWN CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN – PGD ETOWN SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN  1. Một số vấn đề liên quan đến tín dụng: 1.

Khái niệm tín dụng: Tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hóa, phản ánh quan hệ kinh tế giữa ngƣời sở hữu với ngƣời sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn. Nguyên tắc tín dụng: Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau: - Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích thoả thuận trên hợp đồng tín dụng. - Tiền vay phải đƣợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi, đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. Các hình thức tín dụng: Căn cứ vào thời hạn tín dụng: có 3 loại: - Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, cho vay để bổ sung thiếu hụt vốn lƣu động tạm thời của các doanh nghiệp hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng.

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, loại tín dụng này đƣợc cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này đƣợc cấp cho mục đích xây dựng cơ bản, đầu tƣ xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Căn cứ vào loại tiền vay: có 2 loại: -Tín dụng theo đồng nội tệ: Là loại tín dụng đƣợc dùng đáp ứng vốn vay sản xuất, tiêu dùng trong nƣớc cho các chủ thể trong nền kinh tế. -Tín dụng bằng ngoại tệ: chủ yếu là USD nhằm phục vụ cho các hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp.

SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên 5 1. Những qui định chung về tín dụng: 1. Điều kiện cho vay : Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải đảm bảo các điều kiện sau: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. - Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

- Có phƣơng án kinh doanh/dự án đầu tƣ khả thi, có hiệu quả. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng. - Thực hiện những quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hƣớng dẫn của NHTMCP Ngoại Thƣơng. Đối tượng cho vay : - Ngân hàng cho vay các đối tƣợng sau: + Giá trị vật tƣ, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện sản xuất, kinh doanh, đầu tƣ … + Khoản tiền phải trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chƣa bàn giao và đƣa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn.

- Ngân hàng không cho vay các đối tƣợng sau: + Số tiền nộp thuế. + Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác. + Số tiền vay trả cho chính TCTD cho vay vốn. Mức cho vay: - Chi nhánh xác định mức cho vay trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay, và khả năng nguồn vốn của ngân hàng.

- Trƣờng hợp cho vay có tài sản đảm bảo thì Chi nhánh cho vay trong giới hạn giá trị tài sản đảm bảo. - Căn cứ tình hình tài chính, mức độ tín nhiệm của khách hàng, tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh, tài sản đảm bảo (nếu có). Chi nhánh quyết định khách hàng vay vốn không có hoặc phải có vốn tự có tham gia vào phƣơng án/dự án. - Chi nhánh phải tuân thủ các quy định về giới hạn tín dụng đối với khách hàng, nhóm khách hàng theo quy định của Luật các TCTD.

SVTH: Trƣơng Thị Phƣơng Duyên 6 1. Các phương thức cho vay : Theo quy chế cho vay của NHNN, các TCTD đƣợc phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phƣơng thức cho vay: - Cho vay từng lần. - Cho vay theo hạn mức tín dụng - Cho vay theo dự án đầu tƣ - Cho vay hợp vốn - Cho vay theo hạn mức thấu chi - Cho vay trả góp - Cho vay để mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu - Cho vay có đảm bảo bằng giấy tờ có giá do NHTMCP Ngoại Thƣơng, ngân hàng khác phát hành. - Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

Thời hạn tín dụng: Thời hạn tín dụng đƣợc ngân hàng và khách hàng thỏa thuận dựa vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tƣ, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng. Lãi suất tín dụng : Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa lợi tức thu đƣợc trong kì so với số vốn cho vay trong một thời kì nhất định. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụng lãi suất cho vay phù hợp với quy định hiện hành của NHNN Việt Nam và NHTMCP Ngoại Thƣơng. Lãi suất cho vay phải đảm bảo trang trãi đủ chi phí sử dụng vốn, trích lập dự phòng, chi phí hoạt động và có một phần lợi nhuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ