Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. ~ Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Kim khí miền Trung ~ Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. tại công ty Cô phần Kim khí miền Trung 7. Tong quan tài liệu nghiên cứu 'Vũ Thúy Quỳnh: luận văn khoa Kế hoạch — Phát triển trưởng Đại học Kinh tế quốc dân 2014 “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thép Việt -Ý”.
Đề tài nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ nhằm tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổ phần thép Việt - Ý giúp công ty có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường. Thông qua 3 phương pháp nghiên cứu là: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích SWOT, bài nghiên cứu nêu lên bản chất của hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất thép nói riêng, vận dụng hệ thống chỉ tiêu và dựa trên tình hình thực tế sản xuất và kinh doanh của công ty cỗ phần thép Việt -Ý đề làm rõ được thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty trong giai đoạn 2011 - 2013 cùng với những nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng 'VLĐ của công ty trong giai đoạn đó, để từ đó đưa ra một bảng phân tích SWOT nêu lên những thế mạnh điểm yếu của doanh nghiệp cũng như những. cơ hội thách thức trong quá trình hội nhập hiện nay. Dé từ đó, cùng với những.
dự báo về thị trường thép trong và ngoài nước nêu lên một số giải pháp nhằm. nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổ phần thép Việt Ý. Nguyễn Thị Kim Uyên: luận văn Khoa Kinh Tế trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên 2014 “Giải pháp nang cao higu qua sit dung VLD tai công ty Cổ phần cơ khí và kết cầu thép Sóc Sơn”. Bằng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cắp, phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được (phương.
pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn để so sánh đánh giá), bài nghiên cứu đã tìm hiểu và phân tích tổng hợp đánh giá thực trạng sử dụng VLD ciing như đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Cô phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn trong giai đoạn 2010 - 2013 Qua đó phân tích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại trong quản lý VLĐ tại công ty và đề xuất biện pháp cần áp. dụng để sử dụng VLĐ một cách có hiệu quả nhất, mang lại lợi nhuận và lợi ích cho công ty. Nguyễn Thị Hồng Ánh: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tổng công. ty thép Việt Nam”.
Trên thực tế, những doanh nghiệp gặp phải khó khăn lúng. túng, có tình trạng thua lỗ kéo dài đều có nguyên nhân chủ yếu là do doanh nghiệp đó có nhiều hạn chế trong việc tổ chức huy động và sử dụng vốn. Bài nghiên cứu đã đưa ra cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn cũng như là thực. trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty thép Việt Nam qua đó đưa ra một số giải pháp thực tiễn giúp công ty cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Vũ Thị Tường Vỉ: luận văn Khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng 2013 “Phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ' tại công ty cổ phần Kim khí miền Trung”. Để đứng vững trên thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi công ty phải chú trọng đến việc việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ. Bằng các phương pháp phân tích như: so sánh, loại trừ, phân tích tỷ lệ, bài nghiên cứu phân tích tình hình biến động và cơ cầu VLĐ cũng như đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty trong giai đoạn 2009-2012 từ đó đưa ra các giải pháp để quản lý và sử dụng 'VLĐ một cách hiệu quả nhất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty. Hoàng Thị Phương Thảo: luận văn Khoa Ngân hàng trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng 2013 “Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty cổ phần Kim khí miền Trung”.
Bài nghiên cứu đã phân tích cấu trúc tài chính (2010-2012) giúp công ty tự đánh giá về mình những điểm mạnh, điểm yếu để củng có, phát huy hay khắc phục, cải tiến trong quản lý, phát huy mọi tiểm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Kết quả của việc phân tích giúp cho công ty dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh. Ngoài ra, còn giúp cho các đối tượng: nhà đầu tư, người cho vay, người lao động có quyết định thích hợp trong việc có nên hợp tác với công ty hay không, Nguyễn Thị Phương Trang: luận văn Khoa Ngân hàng trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng 2014 “Phân tích công nợ và khả năng thanh toán tại công ty cổ phần Kim khí miền Trung”. Bài nghiên cứu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán giai đoạn 201 1-2013 giúp nhà quán lý doanh nghiệp biết được xu hướng vận động của tình hình công nợ, khả năng thanh toán, các khoản phải thu, nợ phải trả.Từ đó tìm hiểu nguyên nhân sự biến động đó, nhận định nó tốt hay xấu để có biện pháp để duy trì hay nâng cao các chỉ tiêu này, đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản phải thu, có các kế hoạch trả các khoản nợ, điều chỉnh cơ cầu vốn hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán tốt, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài, tránh nguy cơ phá sản.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE PHAN TICH HIEU QUA SU DỤNG VON LUU DONG CUA DOANH NGHIEP 1. TONG QUAN VE VON LUU DONG TRONG HOAT DONG SAN XUAT KINH DOANH 1. Khái lệm vốn lưu động (VLĐ) Vốn lưu động (VLĐ) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên liên tục. Trong doanh nghiệp thương mại, VLĐ thường thể hiện qua những hình thái: tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và TSLĐ khác.
Đặc điểm VLĐ. © Đặc điểm thứ nhất: VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau tạo thành sự tuần hoàn của VLĐ. + Đặc điểm thứ hai: VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nó được dich chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng được. dịch vụ, thu được tiền bán hàng vẻ.
€' Đặc điểm thứ ba: Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục; các giai đoạn vận động của VLĐ đan xen vào nhau nên cùng một thời điểm VLĐ thường tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong khâu sản xuất và lưu thông. + Đặc điểm thứ tư: Số VLĐ cần thiết cho doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc chu kỳ kinh doanh và tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp thương mại, VLD thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Phân loại VLĐ a.
Căn cứ vai trò của từng loại.Đ trong quá trình sản xuất kảnh doanh 'VLĐ trong khâu dự trữ: Bao gồm các khoản vốn sau: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu đóng gói, vốn công cụ lao động nhỏ. VLD trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản vốn sau: vốn sản phẩm đở dang, vốn bán thành phâm tự chế, vốn chỉ phí trả trước. 'VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản vốn sau: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán: các khoản phải thu, các khoản tạm ứng b. Căn cứ theo các hình thái biểu hiện 'Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Các khoản phải thu Hàng tổn kho 'VLĐ khác © Căn cứ theo nguồn hình thành của VLĐ' Nguồn vốn điều lệ 'Nguôn vốn bổ sung Nguén vén liên doanh, liên kết Nguồ én di vay Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Nguồn vốn tín dụng thương mại thông qua mua chịu, mua trả dẫn, trả góp. Vai trò VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ~ Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng.doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy VLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác VLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh. ~ VLĐ là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của vật tư.
Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư. VLD nhiều hay ít, tốc độ luân chuyển nhanh hay chậm sẽ phản ánh số lượng. vật tư hàng hoá dự trữ ở các khâu nhiều hay ít, số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không. ~VLĐ đảm bảo cho sự thường xuyên liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh từ các khâu thu mua nguyên vật liệu, tiến hành tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đây cũng chính là vồn luân chuyển giúp cho doanh nghiệp sử dụng tốt máy móc, thiết bị và lao động để tiền hành sản xuất kinh doanh.
nhằm thu lợi nhuận. Vì VLĐ chuyển hóa một lần toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm nên nó là cơ sở để xác định giá thành và giá bán sản phẩm. Ngoài ra, vòng tuần hoàn và chu chuyển của VLĐ diễn ra trong toàn bộ các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh nên đồng thời trong quá trình theo dõi sự vận động của VLĐ, doanh nghiệp cũng quản lý gần như toàn bộ các hoạt động diễn ra trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. ~ Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa.