Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết và không thể thiếu để hình thành, duy trì và phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bối cảnh kinh tế thị trường mở cửa, xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự tiến bộ của khoa học công nghệ, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để tồn tại và mở rộng quy mô, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa việc huy động và sử dụng hiệu quả từng đồng vốn. Tuy nhiên, công tác tổ chức, quản lý và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại nhiều đơn vị vẫn chưa được quan tâm đúng mức, đặc biệt là ở khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, dẫn đến nhiều khó khăn trong việc ra quyết định điều hành tài chính.
Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG (doanh nghiệp chuyên kinh doanh thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực phần mềm máy tính, linh kiện điện tử và quản trị hệ thống máy tính), tác giả nhận thấy công ty đang đối mặt với những tồn tại phổ biến: công tác phân tích tài chính chưa có bộ phận chuyên trách, hiệu quả sử dụng vốn có dấu hiệu sụt giảm, nợ đọng phải thu và hàng tồn kho còn cao. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TSG" được lựa chọn nhằm đánh giá thực trạng tài chính và tìm kiếm các giải pháp tháo gỡ khó khăn về vốn cho đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình quản lý, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG qua 2 năm 2016 và 2017; đánh giá các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ rõ những hạn chế, tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (bao gồm tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định) thông qua các số liệu và tài liệu thực tế tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG (Địa chỉ: Số 17E, tổ 12A, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu tài chính trong khoảng thời gian 2 năm tài chính 2016 và 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế doanh nghiệp thương mại và phân tích hoạt động kinh tế:
- Khái niệm và bản chất vốn kinh doanh được tiếp cận theo Giáo trình Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại (PGS.TS. Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên), Giáo trình Phân tích Kinh tế Doanh nghiệp Thương mại (PGS.TS. Trần Thế Dũng chủ biên) của Trường Đại học Thương Mại, kết hợp quan điểm kinh tế chính trị của C. Mác về tư bản và giá trị thặng dư. Vốn kinh doanh được định nghĩa là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời.
- Phân loại vốn được hệ thống hóa theo: nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, vốn vay); hình thức chu chuyển (vốn cố định gắn với tài sản cố định, vốn lưu động gắn với tài sản lưu động); thời hạn luân chuyển (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); và hình thái biểu hiện (vốn hữu hình, vốn vô hình). Khóa luận nêu rõ điều kiện ghi nhận tài sản cố định theo quy định hiện hành: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($H_M = M / \overline{VKD}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($P_{VKD} = P / \overline{VKD}$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE = LNST / \overline{VCSH}$), Lợi nhuận trên cổ phần ($DPS$), Tỷ suất sinh lời của tài sản ($ROA$), kết hợp mô hình phân tích nhân tố mở rộng Dupont.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định ($H_{VCĐ} = M / \overline{VCĐ}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định ($P_{VCĐ} = P / \overline{VCĐ}$), Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định ($T_{SV} = LNST / \overline{VCĐ}$), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($H_{TSCĐ} = DTT / NG$), Hàm lượng vốn cố định ($HL_{VCĐ} = \overline{VCĐ} / DTT$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Doanh lợi vốn lưu động ($T_{SV} = LNST / \overline{VLĐ}$), Hiệu suất sử dụng vốn lưu động ($H_{VLĐ} = DTT / \overline{VLĐ}$), Hàm lượng vốn lưu động ($HL_{VLĐ} = \overline{VLĐ} / DTT$), Tốc độ luân chuyển vốn lưu động gồm số vòng quay ($SV_{VLĐ} = GVhb / \overline{VLĐ}$) và thời gian một vòng luân chuyển ($T_{g1} = 360 / SV_{VLĐ}$), cùng số vòng quay và số ngày chu chuyển hàng tồn kho.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát 10 phiếu điều tra trắc nghiệm ($n = 10$) cho Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, nhân viên phòng Kế toán - Tài chính và phòng Kinh doanh; phỏng vấn sâu trực tiếp Tổng Giám đốc (ông Nguyễn Khánh Chuyển) và Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Ngoan) về thực trạng tổ chức bộ máy phân tích, chính sách tín dụng khách hàng và nguồn tài trợ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính nội bộ của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2016 và 2017.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Phân tổ thống kê; lập bảng biểu so sánh phân tích (biểu 5 cột và biểu 8 cột); phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối; phương pháp tỷ suất - hệ số; phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp đẳng thức Dupont.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương I trình bày hệ thống lý luận căn bản về vốn kinh doanh, đặc trưng, vai trò và phân loại vốn trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ ý nghĩa của công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với nhiều nhóm chủ thể: chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, ngân hàng cho vay, cơ quan quản lý Nhà nước, nhà cung cấp và người lao động.
Chương này xây dựng hoàn chỉnh khung phân tích gồm hai mảng lớn: phân tích tình hình phân bổ cơ cấu - biến động của vốn (tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định) và phân tích hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng từng bộ phận vốn gắn liền với doanh thu, giá vốn và lợi nhuận.
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TSG
Chương II tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG (thành lập ngày 14/09/2010, vốn điều lệ ban đầu 1,8 tỷ đồng, quy mô 50 lao động). Bộ máy tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật.
Tác giả phân tích tác động của các nhân tố môi trường vĩ mô (chính sách giảm thuế TNDN xuống 20% từ năm 2016, biến động lạm phát, thắt chặt tín dụng ngân hàng, áp lực cạnh tranh thị trường) và vi mô (quy chế tài chính nội bộ, trình độ nhân lực, cơ cấu chi phí, bảo dưỡng máy móc thiết bị) đến hoạt động sử dụng vốn.
Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp từ 10 phiếu khảo sát và phỏng vấn lãnh đạo chỉ ra:
- 100% người được hỏi nhận định phân tích hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết.
- 100% xác nhận công ty không có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính - kinh tế, công tác này do phòng Kế toán - Tài chính kiêm nhiệm khi có yêu cầu.
- 60% xác định vốn chủ sở hữu là nguồn vốn chính, 40% chỉ ra nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao; tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn cố định (50% ý kiến); tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưu động (40% ý kiến).
- Phỏng vấn Kế toán trưởng làm rõ nguyên nhân nợ phải thu tăng do đặc thù công trình/hợp đồng cung ứng có giá trị lớn và khách hàng thanh toán chậm.
Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp (Báo cáo tài chính 2016 - 2017) ghi nhận các số liệu cốt lõi:
| Chỉ tiêu tài chính tổng hợp |
Năm 2016 (VNĐ) |
Năm 2017 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng doanh thu thuần |
24.764.452.646 |
18.301.156.537 |
-6.463.296.109 |
-26,10% |
| Lợi nhuận trước thuế |
351.382.451 |
179.715.376 |
-171.667.075 |
-48,86% |
| Lợi nhuận sau thuế |
267.876.753 |
139.671.917 |
-128.204.836 |
-47,86% |
| Tổng vốn KD bình quân |
22.132.132.325 |
19.918.703.532 |
-2.213.428.793 |
-10,00% |
| - Vốn lưu động bình quân |
16.742.629.412 |
14.443.579.674 |
-2.299.049.738 |
-13,73% |
| - Vốn cố định bình quân |
5.389.502.913 |
5.475.123.858 |
+85.620.946 |
+1,59% |
| Giá vốn hàng bán |
23.788.343.989 |
16.860.027.902 |
-6.928.316.087 |
-29,12% |
Về cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn:
- Tỷ trọng vốn lưu động chiếm ưu thế trong tổng vốn (76% năm 2016 và 73% năm 2017); vốn cố định chiếm từ 24% đến 27%. Nợ phải trả bình quân chiếm tỷ trọng cao (71,26%), trong khi vốn chủ sở hữu bình quân chiếm 28,24%.
- Trong vốn lưu động, vốn nằm trong khâu dự trữ (hàng tồn kho) chiếm tỷ trọng rất cao: 68,08% (10,511 tỷ đồng) năm 2016 và 66% (9,656 tỷ đồng) năm 2017. Vốn lưu thông chiếm 31% - 33%.
- Trong vốn cố định, tài sản cố định bình quân chiếm 99,1% - 99,2% (đạt 5,343 tỷ đồng năm 2016). Tài sản vô hình tăng từ 83,49 triệu đồng lên 153,33 triệu đồng (tăng 69,84 triệu đồng).
- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân giảm từ 1,12 lần (2016) xuống 0,92 lần (2017). Hệ số lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh bình quân giảm từ 0,0159 lần xuống 0,009 lần.
- Vòng quay vốn lưu động giảm từ 1,42 vòng xuống 1,17 vòng; thời gian một vòng luân chuyển vốn lưu động tăng từ 253 ngày lên 308 ngày (chậm thêm 55 ngày).
Chương III: Các kết luận và đề xuất và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ TSG
Dựa trên kết quả phân tích, chương này tổng kết những mặt đạt được (duy trì thị trường kinh doanh, có ý thức đầu tư tài sản, bước đầu giảm nợ phải trả) và chỉ rõ các hạn chế lớn: doanh thu và lợi nhuận sụt giảm sâu; hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định đều suy giảm; vòng quay vốn kéo dài; hàng tồn kho và nợ phải thu còn ứ đọng; thiếu vắng bộ phận phân tích tài chính chuyên môn hóa.
Tác giả đề xuất các nhóm biện pháp và kiến nghị cụ thể:
- Biện pháp nội bộ tại doanh nghiệp: Đổi mới tài sản cố định và đầu tư thiết bị kỹ thuật tiên tiến; tối ưu hóa quản lý vốn lưu động thông qua đẩy nhanh thu hồi nợ đọng và giải phóng hàng tồn kho; tìm kiếm các nguồn tài trợ có chi phí vốn hợp lý; tăng cường công tác phân tích tài chính định kỳ; xúc tiến thương mại tăng doanh thu và thực hiện tiết giảm chi phí kinh doanh.
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bình ổn môi trường kinh tế vĩ mô.
- Kiến nghị với các Ngân hàng thương mại: Tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận hạn mức tín dụng và cải tiến thủ tục vay vốn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG qua 2 năm 2016 - 2017:
- Hoạt động kinh doanh năm 2017 suy giảm so với năm 2016: Doanh thu thuần giảm 26,10% (từ 24,764 tỷ đồng xuống 18,301 tỷ đồng); Lợi nhuận sau thuế giảm 47,86% (từ 267,87 triệu đồng xuống 139,67 triệu đồng).
- Cơ cấu tài trợ phụ thuộc lớn vào vốn vay nợ (Nợ phải trả chiếm 71,26% tổng nguồn vốn bình quân).
- Hiệu suất sinh lời của đồng vốn giảm mạnh: 1 đồng vốn kinh doanh năm 2016 tạo ra 1,12 đồng doanh thu và 0,0159 đồng lợi nhuận trước thuế, nhưng sang năm 2017 chỉ tạo ra 0,92 đồng doanh thu và 0,009 đồng lợi nhuận trước thuế.
- Hiệu quả luân chuyển vốn lưu động bị chậm lại rõ rệt: Số ngày chu chuyển vốn lưu động kéo dài thêm 55 ngày (từ 253 ngày lên 308 ngày), nguyên nhân chủ yếu do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn (trên 66% vốn lưu động) và thời gian chu chuyển hàng tồn kho kéo dài.
Hệ thống giải pháp đề xuất từ tác giả
- Đổi mới và nâng cao năng lực máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật phục vụ thi công và cung ứng dịch vụ.
- Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn, cân đối tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính và chi phí lãi vay.
- Rà soát, thắt chặt chính sách bán chịu, tăng cường đôn đốc thu hồi nợ khách hàng để giảm lượng vốn bị chiếm dụng.
- Đẩy mạnh công tác giải phóng hàng tồn kho, rút ngắn chu kỳ dự trữ vật tư, thiết bị.
- Thành lập hoặc bố trí nhân sự chuyên trách công tác phân tích kinh tế - tài chính tại phòng Kế toán - Tài chính.
Đóng góp của đề tài
Công trình kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính định lượng với khảo sát thực nghiệm định tính (phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo doanh nghiệp). Kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực các điểm nghẽn tài chính tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ điển hình, cung cấp cứ liệu thực tiễn cho công tác quản trị vốn tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong khoảng thời gian ngắn (2 năm tài chính 2016 và 2017), chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn theo chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mẫu khảo sát sơ cấp có quy mô nhỏ ($n = 10$ phiếu), chỉ gói gọn trong phạm vi nội bộ nhân sự phòng ban chuyên môn tại một đơn vị duy nhất.
- Tác giả tự nhìn nhận các hạn chế về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn trong việc tiếp cận các kỹ thuật mô hình hóa tài chính phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng chuỗi số liệu phân tích tài chính từ 3 đến 5 năm liên tiếp để nhận diện rõ nét hơn quy luật luân chuyển vốn.
- Áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp khác cùng ngành thương mại phần mềm và thiết bị công nghệ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (phân tích cơ cấu vốn cố định, vốn lưu động, hệ thống chỉ tiêu tỷ suất/hệ số luân chuyển và mô hình Dupont).
- Kế toán trưởng, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình thiết lập hệ thống biểu mẫu phân tích tài chính (biểu 5 cột, biểu 8 cột), phương pháp thiết kế phiếu khảo sát và mẫu câu hỏi phỏng vấn đánh giá thực trạng quản trị vốn nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TSG có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2016 - 2017?
Vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng vốn kinh doanh (76% năm 2016 và 73% năm 2017), trong khi vốn cố định chiếm từ 24% đến 27%. Về nguồn hình thành, nợ phải trả bình quân chiếm tỷ trọng cao (71,26%), vốn chủ sở hữu bình quân chỉ chiếm 28,24%.
2. Tại sao tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty năm 2017 lại suy giảm so với năm 2016?
Số vòng quay vốn lưu động năm 2017 giảm từ 1,42 vòng xuống 1,17 vòng, khiến thời gian một vòng luân chuyển tăng từ 253 ngày lên 308 ngày (chậm thêm 55 ngày). Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu thuần sụt giảm 26,10%, trong khi lượng vốn ứ đọng trong hàng tồn kho vẫn ở mức rất cao (chiếm 66% tổng vốn lưu động) và thời gian thu hồi nợ từ khách hàng bị kéo dài.
3. Khảo sát thực tế ghi nhận thực trạng bộ máy phân tích tài chính tại công ty như thế nào?
100% người được khảo sát và kết quả phỏng vấn Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng đều xác nhận công ty chưa có bộ phận chuyên trách riêng về phân tích kinh tế. Công tác này do phòng Kế toán - Tài chính kiêm nhiệm khi có chỉ đạo từ lãnh đạo, dẫn đến việc phân tích chưa được tiến hành thường xuyên và chuyên sâu.
4. Kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời trên vốn của Công ty TSG biến động ra sao qua 2 năm?
Năm 2017, doanh thu thuần đạt 18,301 tỷ đồng (giảm 26,10%), lợi nhuận trước thuế đạt 179,71 triệu đồng (giảm 48,86%) và lợi nhuận sau thuế đạt 139,67 triệu đồng (giảm 47,86%). Hệ số doanh thu/vốn kinh doanh giảm từ 1,12 lần xuống 0,92 lần; hệ số lợi nhuận trước thuế/vốn kinh doanh giảm từ 0,0159 lần xuống 0,009 lần.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện tình hình sử dụng vốn tại đơn vị?
Các giải pháp gồm: đầu tư đổi mới thiết bị kỹ thuật; đẩy nhanh thu hồi nợ đọng và giải phóng hàng tồn kho; tái cơ cấu nguồn vốn để giảm nợ vay; xúc tiến bán hàng tăng doanh thu; thành lập hoặc bố trí cán bộ chuyên trách phân tích tài chính định kỳ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về vốn kinh doanh và phân tích chuyên sâu thực trạng sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSG giai đoạn 2016 - 2017. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu báo cáo tài chính với điều tra khảo sát thực tế, công trình đã chỉ rõ sự suy giảm về doanh thu, lợi nhuận, hiệu suất sinh lời và tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát nguyên nhân thực tế, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa và nhỏ.