Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tăng Thị Hồng Nhung (mã sinh viên: 13H150280, lớp K8CK3A, người hướng dẫn khoa học: TS. Tạ Quang Bình, bảo vệ năm 2014) thuộc chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp - Kế toán. Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá định lượng hoạt động tài chính thông qua đề tài: "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng Tân Xuân".
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường và tiếp cận khoa học công nghệ, song phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trong điều kiện năng lực nội tại còn hạn chế. Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô có nhiều biến động, vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên, quyết định quy mô và sự tồn tại của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân – một doanh nghiệp mới thành lập cuối năm 2012 hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại vật liệu xây dựng – công tác quản trị vốn bộc lộ các hạn chế: giá trị hàng tồn kho tăng cao, tỷ trọng vốn bằng tiền biến động chưa hợp lý, tài sản cố định chưa khai thác hết công suất thiết kế và doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư đổi mới máy móc trang thiết bị, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sinh lời tổng thể.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế tài chính và vận dụng đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân giai đoạn 2012 - 2013.
- Thứ hai: Chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp kinh tế - quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh, thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và toàn bộ vốn kinh doanh.
- Về thời gian: Phân tích dữ liệu kế toán và tài chính trong 02 năm tài chính 2012 và 2013.
- Về không gian: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân (địa chỉ trụ sở chính: Khu hành chính 15, đường Nguyễn Tất Thành, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các trường phái kinh tế và giáo trình chuyên ngành trong nước:
- Khái niệm vốn kinh doanh: Khóa luận đối chiếu quan điểm của Karl Marx (vốn là tư bản, đem lại giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất vật chất), lý thuyết của David Begg trong cuốn "Kinh tế học" (phân chia vốn thành vốn hiện vật và vốn tài chính, loại trừ đất đai), quan điểm trong Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển (Học viện Tài chính: vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản hiện có), và Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của PGS.TS. Trần Thế Dũng (Đại học Thương mại). Tác giả tổng hợp bản chất: Vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản tài chính do cá nhân, tổ chức bỏ ra để kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận.
- Khái niệm và công thức tính hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phản ánh trình độ khai thác vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất, được lượng hóa bằng công thức:
$$\text{Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh} = \frac{\text{Kết quả từ hoạt động kinh doanh}}{\text{Vốn kinh doanh bình quân}}$$
- Hệ thống phân loại vốn: Khóa luận phân loại vốn theo 5 tiêu chí: nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả); tốc độ chu chuyển (vốn cố định, vốn lưu động); phạm vi huy động (nguồn vốn bên trong, nguồn vốn bên ngoài); thời gian huy động (vốn thường xuyên, vốn tạm thời); và hình thái biểu hiện (vốn biểu hiện bằng cả giá trị và hiện vật, vốn biểu hiện thuần túy bằng giá trị).
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
- Chỉ tiêu cơ cấu: Hệ số cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn trên tổng tài sản.
- Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh, hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân.
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động (VLĐ): Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân, hệ số lợi nhuận trên VLĐ bình quân, hệ số đảm nhiệm VLĐ, số vòng chu chuyển VLĐ ($\text{Giá vốn hàng bán} / \text{VLĐ bình quân}$), số ngày chu chuyển một vòng VLĐ ($\text{Số ngày trong kỳ} / \text{Số vòng chu chuyển}$), và mức tiết kiệm/lãng phí VLĐ:
$$\text{Số VLĐ tiết kiệm/lãng phí} = \frac{\text{Doanh thu thuần kỳ phân tích}}{360} \times (\text{Số ngày 1 vòng quay kỳ phân tích} - \text{Số ngày 1 vòng quay kỳ gốc})$$
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định (VCĐ): Hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân, hệ số lợi nhuận trên VCĐ bình quân, sức sản xuất cố định ($\text{Tổng doanh thu} / \text{Nguyên giá TSCĐ bình quân}$).
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS); hình thức kế toán Nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính 2 năm 2012 và 2013 do Phòng Kế toán công ty cung cấp, bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01 - DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B 02 - DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp (Mẫu B 03 - DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 09 - DN).
- Nguồn dữ liệu sơ cấp:
- Khảo sát bằng bảng hỏi: Phát 10 phiếu điều tra trắc nghiệm kín đến Ban Giám đốc và nhân sự Phòng Tài chính kế toán (thu về 10 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%).
- Phỏng vấn sâu cá nhân: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thị Hồng Vân) và Giám đốc công ty (Ông Nguyễn Đình Thiện).
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu), phương pháp phân tích hệ số tài chính và phương pháp lập biểu mẫu so sánh (thiết kế theo bảng biểu chuẩn 5 cột và 8 cột).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về vốn và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả luận giải vai trò của vốn kinh doanh như một tiền đề vật chất quyết định năng lực sản xuất và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Chương này phân định rõ ranh giới kinh tế giữa vốn cố định (chu chuyển giá trị dần dần qua nhiều chu kỳ) và vốn lưu động (tham gia toàn bộ và hoàn thành một vòng chu chuyển trong một chu kỳ kinh doanh).
Bên cạnh việc thiết lập công thức toán học cho hệ thống chỉ tiêu phân tích tổng hợp và chi tiết, chương này đi sâu nhận diện các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân:
- Nhân tố bên ngoài: Cơ chế chính sách kinh tế vĩ mô và công cụ tiền tệ của Nhà nước (văn bản dẫn chứng chính sách thắt chặt tiền tệ năm 2010 đẩy lãi suất huy động và cho vay thực tế trên thị trường cao hơn mức trần mục tiêu từ 4% đến 5%); tác động của lạm phát làm tăng giá mua phôi sắt thép nhập khẩu và giảm sức mua của thị trường; sự phát triển của công nghệ kỹ thuật; và các rủi ro thiên tai, hỏa hoạn.
- Nhân tố bên trong: Cơ cấu nguồn vốn và tính chặt chẽ của quy chế tài chính nội bộ; năng lực tổ chức quản lý của ban điều hành; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động; ý thức kỷ luật lao động; cùng điều kiện máy móc thiết bị và hệ thống phần mềm kế toán phục vụ xử lý dữ liệu.
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân
Chương II trình bày bức tranh tổng quan về doanh nghiệp và cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân thành lập ngày 03/10/2012 theo Giấy phép kinh doanh số 2500491328 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp; mã số thuế 2500491328; tài khoản mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc. Ngành nghề chính gồm: kinh doanh xi măng, sắt thép (sắt vằn D10mm-D32mm, thép tròn, tấm cuộn từ các nhà máy VIS, HPS, Hòa Phát, VPS, Vinakansai theo tiêu chuẩn SD295/SD390, CII/CIII, GR40/GR60), gạch ốp lát (Bati, DUNY, Prime, Sasulo, Platino), xây dựng dân dụng, đường bộ và dịch vụ vận tải. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Văn phòng và Phòng Tài chính Kế toán (gồm 5 người: Kế toán trưởng và 4 nhân viên phụ trách các phần hành kế toán và thủ quỹ).
- Kết quả dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra trắc nghiệm 10 nhân sự: 100% (10/10 phiếu) xác nhận công ty chưa có bộ phận chuyên trách phân tích kinh tế độc lập mà do Phòng Kế toán kiêm nhiệm; 100% đồng ý công tác phân tích nên thực hiện định kỳ và việc nghiên cứu thị trường có vai trò nâng cao hiệu quả vốn; 90% nhận định vốn là tồn tại lớn nhất; 80% đánh giá nguồn vốn chủ yếu hình thành từ vốn chủ sở hữu; 80% khẳng định nhu cầu vốn hiện nay của công ty ở mức rất lớn.
- Phỏng vấn lãnh đạo: Kế toán trưởng giải trình hàng tồn kho năm 2013 tăng mạnh do doanh nghiệp đang mở rộng quy mô kinh doanh; việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng năm 2013 gặp trở ngại do lãi suất cao, thủ tục khắt khe và tài sản thế chấp chưa đáp ứng quy định. Giám đốc khẳng định định hướng sẽ thành lập bộ phận Tài chính - Phân tích chuyên trách và kiến nghị Nhà nước nới lỏng điều kiện vay vốn, giảm lãi suất và gia hạn thời gian nộp thuế.
- Kết quả dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính 2012 - 2013):
- Biến động kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2013 tăng 17.726 đồng so với 2012 (+84,7%); giá vốn hàng bán tăng 15.279 đồng; doanh thu tài chính tăng 1.213 đồng (+34,5%); chi phí quản lý tăng 787 đồng; lợi nhuận trước thuế tăng 64.094 đồng (+72,05%, đạt mức 73.298 đồng năm 2013); lợi nhuận sau thuế tăng 171.000 đồng (+72,05%).
- Biến động cơ cấu vốn: Vốn kinh doanh bình quân năm 2013 tăng 4.089 đồng (+63,14%), hoàn toàn hình thành từ vốn chủ sở hữu, trong khi nợ vay ngân hàng ghi nhận bằng 0 trên bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn. Vốn lưu động tăng 1.011 đồng (+63,57%); trong đó tiền giảm 578.770 đồng (-9,45%), nợ phải thu giảm 9.786 đồng (tỷ trọng từ 0,0002% giảm về 0%), hàng tồn kho tăng tỷ trọng đột biến từ 13,04% (năm 2012) lên 53,07% (năm 2013), vượt xa mục tiêu kiểm soát 30% đề ra. Vốn cố định tăng 19.350 đồng (+52,47%) chủ yếu do đầu tư mua sắm TSCĐ.
- Chỉ tiêu hiệu quả: Tất cả các hệ số phản ánh sức sản xuất và sức sinh lời của vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định năm 2013 đều ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc so với năm 2012.
Chương III: Kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân
Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng, tác giả tổng kết các mặt đạt được cùng các tồn tại cốt lõi:
- Thành tựu: Doanh nghiệp mở rộng được quy mô vốn và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong bối cảnh thị trường khó khăn; mức độ tự chủ tài chính tuyệt đối do nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối; tốc độ luân chuyển vốn và các chỉ số sinh lời trên doanh thu và tài sản đều có xu hướng tăng tích cực.
- Hạn chế: Cơ cấu vốn lưu động phân bổ chưa hợp lý khi lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn (53,07%), gây ứ đọng vốn; công tác quản trị chưa khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị hiện có; công ty hoàn toàn chưa tiếp cận được đòn bẩy tài chính từ vốn vay ngân hàng; thiếu phòng ban chuyên trách làm công tác phân tích dự báo tài chính thường xuyên.
- Các đề xuất giải pháp:
- Xây dựng bộ phận chuyên trách thực hiện công tác phân tích: Tách chức năng phân tích tài chính ra khỏi công việc hằng ngày của kế toán nhằm tổ chức đánh giá định kỳ, hỗ trợ Ban Giám đốc ra quyết định điều hành vốn kịp thời.
- Giải pháp đối với hiệu quả sử dụng vốn nói chung: Rà soát quy chế tài chính nội bộ, xây dựng kế hoạch cân đối dòng tiền chi tiết giữa các hoạt động mua bán và đầu tư.
- Giải pháp đối với vốn cố định: Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy tính và trang thiết bị thi công, nâng cao hệ số khai thác công suất thực tế của TSCĐ nhằm tăng sức sản xuất của tài sản.
- Giải pháp đối với vốn lưu động: Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa nhằm hạ tỷ trọng tồn kho về ngưỡng an toàn 30%; tăng cường liên kết tìm kiếm công trình xây dựng để giải phóng vật tư sắt thép, gạch ốp lát; duy trì kiểm soát nợ phải thu và tận dụng hợp lý nguồn vốn tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp vật liệu.
- Điều kiện thực hiện: Doanh nghiệp cần bố trí kinh phí đào tạo nhân sự và hoàn thiện công nghệ thông tin; đồng thời kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện môi trường pháp lý tín dụng, giảm lãi suất và hỗ trợ giãn thuế cho doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa toàn bộ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân qua hệ thống bảng biểu so sánh giữa hai năm 2012 và 2013:
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu cụ thể |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Chênh lệch (2013/2012) |
| Quy mô và kết quả kinh doanh |
Doanh thu thuần bán hàng (đồng) |
Số liệu gốc |
Tăng 17.726 |
+84,70% |
|
Giá vốn hàng bán (đồng) |
Số liệu gốc |
Tăng 15.279 |
Tương đương tốc độ tăng DT |
|
Lợi nhuận trước thuế (đồng) |
Số liệu gốc |
73.298 |
+64.094 (+72,05%) |
|
Vốn kinh doanh bình quân (đồng) |
Số liệu gốc |
Tăng 4.089 |
+63,14% |
|
Vốn lưu động bình quân (đồng) |
Số liệu gốc |
Tăng 1.011 |
+63,57% |
|
Vốn cố định bình quân (đồng) |
Số liệu gốc |
Tăng 19.350 |
+52,47% |
| Hiệu quả sử dụng VKD |
Hệ số Doanh thu / VKD bình quân |
0,23 |
1,92 |
+1,69 |
|
Hệ số Lợi nhuận / VKD bình quân |
0,0015 |
0,0077 |
+0,0062 |
|
Hệ số Lợi nhuận / VCSH bình quân |
0,0036 |
0,0200 |
+0,0180 |
| Hiệu quả sử dụng VLĐ |
Hệ số Doanh thu / VLĐ bình quân |
0,23 |
1,92 |
+1,69 |
|
Hệ số Lợi nhuận / VLĐ bình quân |
0,0015 |
0,0077 |
+0,0062 |
|
Số vòng chu chuyển vốn lưu động (vòng) |
0,21 |
1,80 |
+1,59 |
|
Thời gian một vòng quay VLĐ (ngày) |
1.714 |
200 |
-1.514 ngày (-11,67%) |
|
Mức tiết kiệm vốn lưu động (đồng) |
- |
- |
Tiết kiệm 7.983 đồng |
| Hiệu quả sử dụng VCĐ |
Hệ số Doanh thu / VCĐ bình quân |
2,61 |
22,11 |
+19,50 (+52,86%) |
|
Hệ số Lợi nhuận / VCĐ bình quân |
0,0160 |
0,0880 |
+0,0720 |
Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu được trích nguyên văn theo các bảng 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 trong văn bản khóa luận.
Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở việc tác giả đã kết hợp dữ liệu kế toán tài chính chính thức với phương pháp điều tra thực địa tại một doanh nghiệp tư nhân địa phương. Các đề xuất đưa ra không chung chung mà gắn trực tiếp với đặc thù kinh doanh kết hợp thi công xây lắp và phân phối vật tư, đặc biệt là việc cảnh báo nguy cơ rủi ro thanh khoản khi hàng tồn kho chiếm trên 53% vốn lưu động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và văn bản tài liệu:
- Độ dài chuỗi dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu chỉ bao gồm 2 năm tài chính (2012 và 2013). Đáng lưu ý, công ty được thành lập vào ngày 03/10/2012, do đó số liệu năm 2012 thực chất chỉ phản ánh hoạt động trong một quý cuối năm, dẫn đến việc so sánh các chỉ tiêu quy mô và tốc độ chu chuyển năm giữa 2012 và 2013 có độ vênh kỹ thuật nhất định (thời gian một vòng quay năm 2012 lên tới 1.714 ngày).
- Quy mô mẫu sơ cấp: Mẫu khảo sát điều tra trắc nghiệm dừng lại ở quy mô nhỏ (n = 10), chỉ tập trung vào nhóm nhân sự quản lý và phòng kế toán, chưa mở rộng sang lực lượng lao động hiện trường hay các đối tác thương mại bên ngoài.
- Tính nhất quán trong văn bản: Số liệu trình bày tại các bảng biểu tóm lược có một số điểm chưa đồng nhất về số tuyệt đối và tỷ lệ tương đối (ví dụ tỷ lệ tăng trưởng doanh thu được ghi nhận là 84,7% ở phần nhận xét chung nhưng ghi 72,05% ở phần đối chiếu chi tiết; xuất hiện đoạn văn nhầm lẫn tên doanh nghiệp thành "Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tây Hà" ở mục 1.2 Chương I).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khi doanh nghiệp tích lũy chuỗi thời gian hoạt động từ 3 đến 5 năm, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phân tích tài chính đa niên khóa; thiết lập mô hình định lượng đánh giá độ nhạy của chi phí vốn và lãi vay tác động đến tỷ suất sinh lời; đồng thời xây dựng quy trình kiểm soát lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) cho nhóm hàng vật liệu sắt thép và xi măng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Kinh tế, Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức thiết kế khung phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ; cấu trúc lập bảng phân tích cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định; cũng như cách vận dụng công thức tính mức tiết kiệm vốn lưu động vào số liệu kế toán thực tế.
- Người làm nghiên cứu thực nghiệm tài chính ứng dụng: Cung cấp mẫu phiếu điều tra khảo sát thực tế (13 câu hỏi trắc nghiệm đánh giá công tác quản trị vốn) và phương pháp tích hợp kết quả điều tra sơ cấp vào phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại - xây dựng: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc kiểm soát hàng tồn kho và điều tiết dòng tiền khi mở rộng quy mô kinh doanh trong giai đoạn đầu thành lập doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân được thành lập khi nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Căn cứ Giấy phép kinh doanh số 2500491328 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 03/10/2012, công ty có trụ sở tại Khu hành chính 15, đường Nguyễn Tất Thành, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu gồm: buôn bán xi măng, sắt thép (VIS, HPS, Việt Úc, VPS, Hòa Phát, VKS), gạch ốp lát (Bati, DUNY, Prime, Sasulo, Platino), sơn và các loại vật liệu xây dựng khác; thi công xây dựng nhà, công trình đường bộ, công trình kỹ thuật dân dụng; và cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô, taxi và tư vấn công trình.
2. Vốn kinh doanh của công ty trong 2 năm 2012 - 2013 được hình thành từ nguồn nào là chủ yếu?
Dữ liệu trên Bảng cân đối kế toán (Bảng 2.3) và kết quả khảo sát 10 nhân sự (80% ý kiến đồng thuận) cho thấy vốn kinh doanh của công ty chủ yếu hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu. Năm 2013, vốn chủ sở hữu tăng 4.089 đồng (+63,14%) và chiếm trọn tỷ trọng cơ cấu vốn kinh doanh phân tích, trong khi vốn vay ngân hàng ghi nhận bằng 0 do công ty gặp khó khăn trong việc đáp ứng tài sản thế chấp và thủ tục tín dụng.
3. Hiệu quả chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp năm 2013 chuyển biến ra sao so với 2012?
Theo Bảng 2.7 của khóa luận, số vòng chu chuyển vốn lưu động năm 2013 đạt 1,80 vòng, tăng 1,59 vòng so với mức 0,21 vòng của năm 2012. Thời gian của một vòng quay vốn lưu động giảm mạnh từ 1.714 ngày (năm 2012) xuống còn 200 ngày (năm 2013), rút ngắn 1.514 ngày. Nhờ tốc độ luân chuyển vốn được đẩy nhanh, công ty đã tiết kiệm được một lượng vốn lưu động là 7.983 đồng.
4. Tồn tại lớn nhất trong cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2013 được xác định là gì?
Tồn tại lớn nhất là sự mất cân đối do tỷ trọng hàng tồn kho quá cao. Cụ thể, tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng vốn lưu động đã tăng từ 13,04% năm 2012 lên tới 53,07% năm 2013, không hoàn thành mục tiêu kiểm soát dưới 30% mà công ty đề ra. Điều này cho thấy vốn kinh doanh bị ứ đọng lớn ở khâu dự trữ hàng hóa vật liệu, gây áp lực trực tiếp lên dòng tiền và chi phí quản lý kho bãi.
5. Thực trạng tổ chức công tác phân tích kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp diễn ra như thế nào?
Theo kết quả điều tra 100% cán bộ được hỏi và phỏng vấn Ban Giám đốc, công ty chưa có phòng ban hay bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế. Công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn do Phòng Tài chính Kế toán kiêm nhiệm và chỉ được tiến hành định kỳ vào thời điểm cuối năm tài chính khi lập báo cáo tài chính, dẫn đến việc phân tích chưa thường xuyên và chưa đi sâu phục vụ công tác điều hành chiến lược.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tăng Thị Hồng Nhung đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và ứng dụng đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tân Xuân giai đoạn 2012 - 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích báo cáo tài chính và điều tra khảo sát sơ cấp, tác giả đã lượng hóa được sự tăng trưởng về quy mô vốn, tốc độ chu chuyển vốn lưu động và năng lực sinh lời của doanh nghiệp sau một năm đi vào hoạt động. Đồng thời, công trình chỉ rõ các điểm nghẽn về mức độ ứ đọng hàng tồn kho vượt ngưỡng an toàn và sự thiếu vắng bộ phận phân tích tài chính chuyên trách, làm cơ sở thực tế cho các nhóm giải pháp quản trị vốn lưu động và vốn cố định đã đề xuất.