Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Phương (Trường Đại học Thương mại, người hướng dẫn khoa học: ThS. Tô Thị Vân Anh, hoàn thành tháng 6/2014) tập trung giải quyết bài toán quản trị tài chính tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại dệt may. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là điều kiện tiên quyết đảm bảo đầu vào cho việc mua sắm nguyên vật liệu, đầu tư máy móc thiết bị và chi trả cho người lao động. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ, tác giả nhận định tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị còn nhiều điểm bất cập. Cụ thể, công tác phân tích tài chính chưa đáp ứng yêu cầu quản trị; doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận chuyên trách phân tích; các khoản phải thu tồn đọng lớn; công suất tài sản cố định chưa được khai thác tối đa; kế hoạch mua sắm vật tư chưa sát thực tế dẫn đến tình trạng ứ đọng hàng tồn kho.
Từ thực trạng trên, nghiên cứu xác định mục tiêu chung là phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ giai đoạn 2012 - 2013.
- Xác định các hạn chế tồn tại và làm rõ nguyên nhân trong công tác quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại trụ sở công ty: xã Ba Hàng, xã Thủ Sỹ, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào chuỗi số liệu tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh trong 2 năm: năm 2012 và năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vốn kinh doanh dưới nhiều góc độ học thuật: quan điểm của C.Mác coi vốn là tư bản đem lại giá trị thặng dư; định nghĩa kinh tế học của David Begg phân loại vốn thành vốn hiện vật và vốn tài chính; giáo trình "Tài chính doanh nghiệp" (Học viện Tài chính, do PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển chủ biên); giáo trình "Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại" (Trường Đại học Thương mại, do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên). Trên cơ sở đó, tác giả tổng hợp khái niệm: vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Văn bản pháp lý làm căn cứ lập và phân tích báo cáo tài chính là Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (áp dụng cho Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DNN và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu B02-DNN).
Nghiên cứu kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát 5 phiếu điều tra trắc nghiệm tới ban lãnh đạo và cán bộ phòng Kế toán của công ty (thu về 5 phiếu hợp lệ sau 1 ngày) nhằm khảo sát nhận định về cơ cấu vốn, các nhân tố ảnh hưởng và công tác phân tích. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (ông Hoàng Mạnh Hùng), Kế toán trưởng (ông Nguyễn Thế Bằng) và Kế toán viên (bà Nguyễn Thị Vân Anh) để làm rõ định hướng quản lý tài chính.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các Báo cáo tài chính nội bộ của công ty trong 2 năm 2012 và 2013, kết hợp tài liệu chế độ kế toán và các công trình nghiên cứu liên quan.
Để xử lý dữ liệu, tác giả áp dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm), phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, phương pháp lập bảng biểu phân tích và phương pháp tỷ suất, hệ số (tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định, vốn chủ sở hữu).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về vốn và phân loại vốn theo bốn tiêu thức: phạm vi hoạt động (vốn trong và ngoài sản xuất kinh doanh); đặc điểm luân chuyển (vốn cố định và vốn lưu động); nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả); thời gian huy động (nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời). Chương này cũng phân tích đặc thù của loại hình công ty cổ phần tác động đến công tác quản trị và huy động vốn thông qua thị trường tài chính.
Nội dung trọng tâm của chương là thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn, bao gồm:
- Phân tích khái quát cơ cấu và biến động vốn: cơ cấu phân bổ vốn (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn) và cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân và Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hệ số doanh thu/vốn lưu động bình quân, Hệ số lợi nhuận/vốn lưu động bình quân, Số vòng quay vốn lưu động, Số ngày một vòng quay và Mức tiết kiệm (hoặc lãng phí) vốn lưu động.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hệ số doanh thu/vốn cố định bình quân và Hệ số lợi nhuận/vốn cố định bình quân.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ phần: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) và Hệ số tài trợ.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ
Chương 2 mô tả đối tượng khảo sát: Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ thành lập theo Quyết định số 912/QĐ-UB ngày 10/11/1992 của UBND tỉnh Hải Hưng (nay là tỉnh Hưng Yên), vốn điều lệ đăng ký 8.000 triệu đồng, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần chuyên sản xuất và kinh doanh may mặc (áo Jacket, quần âu, áo tắm, sơ mi, hàng thể thao trượt tuyết). Công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ISO 14000 và quy trình kiểm tra chất lượng chuyền may theo tiêu chuẩn AQL 2.5. Cơ cấu quản trị gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, 5 phòng chức năng và 6 phân xưởng (May 1, May 2, May 3, May 4, Cơ khí, Giặt là). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung do Kế toán trưởng phụ trách.
| Chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Chênh lệch giá trị |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Tổng doanh thu (đồng) |
- |
- |
+6.617 |
+13,63 |
| Giá vốn hàng bán (đồng) |
- |
- |
+5.624 |
+13,64 |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
- |
- |
+206.878 |
+15,39 |
Kết quả điều tra sơ cấp qua 5 phiếu khảo sát ghi nhận: 100% ý kiến khẳng định chính sách pháp luật và sự biến động kinh tế tác động trực tiếp đến hiệu quả vốn; 100% đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hiện tại chưa cao; 100% phản ánh công ty chưa có bộ phận chuyên trách phân tích; 80% chỉ ra tình trạng nợ đọng khách hàng làm suy giảm hiệu quả quay vòng vốn; 100% cho rằng cần tập trung cải thiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2013 cho thấy quy mô và cơ cấu tài chính có sự dịch chuyển rõ rệt qua các bảng số liệu:
| Chỉ tiêu cơ cấu phân bổ vốn |
Tỷ trọng năm 2012 (%) |
Tỷ trọng năm 2013 (%) |
Biến động giá trị |
Biến động tỷ lệ (%) |
| Vốn lưu động bình quân |
54,40 |
56,90 |
+6.532 |
+30,78 |
| Vốn cố định bình quân |
45,60 |
43,10 |
+2.778 |
+18,07 |
| Tổng vốn kinh doanh bình quân |
100,00 |
100,00 |
+8.310 |
+24,99 |
Về nguồn vốn, nợ phải trả bình quân tăng 37,27% (tăng 7.757 đồng), nâng tỷ trọng từ 56,60% lên 61,80%. Vốn chủ sở hữu bình quân chỉ tăng 9,20% (tăng 1.553 đồng), khiến tỷ trọng giảm tương ứng từ 43,40% xuống 38,20%. Nợ phải trả chiếm ưu thế cho thấy mức độ tự chủ tài chính của công ty sụt giảm.
Trong cơ cấu vốn lưu động, hàng tồn kho bình quân tăng mạnh 63,02% (tăng 4.086 đồng), tỷ trọng tăng 9,67% và trở thành khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất năm 2013. Ngược lại, tiền và tương đương tiền giảm 32,04% (giảm 67.301 đồng); các khoản phải thu ngắn hạn giảm nhẹ 1,78% (giảm 186.174 đồng) nhưng vẫn duy trì tỷ trọng lớn thứ hai. Đối với vốn cố định, tài sản cố định bình quân tăng 8,66% (tăng 1.010 đồng), trong khi tài sản dài hạn khác tăng đột biến 1.768 đồng (tăng 33.958,70%).
| Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Chênh lệch tuyệt đối |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Hệ số doanh thu / Vốn kinh doanh bình quân (lần) |
1,26327 |
1,14849 |
-0,11478 |
-9,08 |
| Hệ số lợi nhuận / Vốn kinh doanh bình quân (lần) |
0,03741 |
0,03454 |
-0,00287 |
-7,67 |
| Hệ số doanh thu / Vốn lưu động bình quân (lần) |
2,32102 |
2,01669 |
-0,30433 |
-13,11 |
| Hệ số lợi nhuận / Vốn lưu động bình quân (lần) |
0,06873 |
0,06065 |
-0,00808 |
-11,76 |
| Số vòng quay vốn lưu động (vòng) |
2,02756 |
1,76179 |
-0,26577 |
-13,11 |
| Số ngày một vòng quay vốn lưu động (ngày) |
177,55 |
204,34 |
+26,79 |
+15,09 |
| Mức lãng phí vốn lưu động năm 2013 (đồng) |
- |
460.637 |
- |
- |
| Hệ số doanh thu / Vốn cố định bình quân (lần) |
2,77197 |
2,66774 |
-0,10423 |
-3,76 |
| Hệ số lợi nhuận / Vốn cố định bình quân (lần) |
0,08209 |
0,08022 |
-0,00187 |
-2,28 |
| Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu - ROE (%) |
16,80 |
19,39 |
+2,59 |
+15,42 |
| Hệ số tài trợ (lần) |
0,50868 |
0,46580 |
-0,04288 |
-8,43 |
Các số liệu trên chứng minh: dù tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế đều tăng, hiệu quả khai thác vốn tổng hợp, vốn lưu động và vốn cố định năm 2013 đều suy giảm so với năm 2012. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động bị chậm lại 26,79 ngày, dẫn đến mức lãng phí vốn lưu động lên tới 460.637 đồng.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 tổng kết các kết quả đạt được (mở rộng quy mô vốn trong bối cảnh suy thoái kinh tế, duy trì kết quả kinh doanh có lãi) và chỉ rõ các tồn tại: ứ đọng vốn lưu động do hàng tồn kho cao, nợ đọng khách hàng lớn, tỷ lệ nợ vay cao làm suy giảm tính tự chủ tài chính, hiệu suất máy móc thiết bị mới chưa được khai thác triệt để, thiếu bộ phận phân tích tài chính chuyên trách. Nguyên nhân xuất phát từ áp lực cạnh tranh ngành may mặc, chính sách nới lỏng tín dụng thương mại để giữ khách hàng, và công tác quản lý tài sản chưa đồng bộ.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ đối với công ty:
- Đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ: Phân loại và đánh giá khách hàng theo các tiêu chí tín dụng (tư cách tín dụng, năng lực trả nợ, tài sản thế chấp); theo dõi nợ theo tuổi nợ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với các khoản thanh toán sớm; bổ sung điều khoản phạt trả chậm vào hợp đồng kinh tế.
- Quản lý dự trữ hàng tồn kho hợp lý: Áp dụng phương thức mua nguyên liệu theo đơn đặt hàng và giao thẳng tới đại lý nhằm giảm chi phí lưu kho bãi; tăng cường kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước khi nhập kho; lập quy trình kiểm kê định kỳ để phát hiện vật tư luân chuyển chậm.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định: Lập kế hoạch mua sắm tài sản cố định ngay từ đầu kỳ; áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh để nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư máy móc công nghệ; bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị may; thanh lý kịp thời các máy móc cũ hỏng không còn nhu cầu sử dụng.
- Thành lập bộ phận chuyên trách phân tích tài chính: Bố trí nhân sự độc lập phối hợp với phòng Kế toán để thực hiện phân tích định kỳ các chỉ tiêu tài chính, cung cấp dữ liệu kịp thời cho ban điều hành.
- Các giải pháp bổ trợ: Đào tạo tay nghề cho công nhân may; phát triển mạng lưới đại lý tiêu thụ; đa dạng hóa phương thức thanh toán; chủ động trích lập quỹ dự phòng tài chính và mua bảo hiểm tài sản.
Ngoài ra, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: đơn giản hóa thủ tục và hạ lãi suất cho vay tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp sản xuất; thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng kịp thời để tránh ứ đọng vốn; đẩy mạnh công tác kiểm soát thị trường, chống hàng giả và hàng buôn lậu nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ qua 2 năm 2012 - 2013:
- Chứng minh quy mô vốn kinh doanh bình quân tăng 24,99%, doanh thu tăng 13,63% và lợi nhuận sau thuế tăng 15,39%, nhưng hiệu quả khai thác vốn giảm sút trên hầu hết các chỉ tiêu: hệ số doanh thu/vốn kinh doanh giảm 9,08%, hệ số lợi nhuận/vốn kinh doanh giảm 7,67%.
- Chỉ ra sự đình trệ trong chu chuyển vốn lưu động: vòng quay giảm từ 2,02756 vòng xuống 1,76179 vòng (giảm 13,11%), chu kỳ luân chuyển kéo dài từ 177,55 ngày lên 204,34 ngày, gây ra mức lãng phí vốn lưu động là 460.637 đồng.
- Phát hiện rủi ro cơ cấu tài chính: tỷ trọng nợ phải trả tăng lên mức 61,80% nguồn vốn, làm giảm hệ số tài trợ từ 0,50868 xuống 0,46580 lần.
- Đóng góp thực tiễn của khóa luận là hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù dây chuyền may mặc: đề xuất chuyển sang khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh cho máy may chuyên dụng, quy chuẩn hóa định mức tồn kho vải và phụ liệu may, kiến nghị thành lập bộ phận phân tích tài chính độc lập nhằm khắc phục sự thiếu hụt nhân sự chuyên trách tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:
- Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2012 và 2013), chưa phản ánh được xu hướng vận động dài hạn của nguồn vốn trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.
- Khảo sát sơ cấp có cỡ mẫu nhỏ (5 phiếu điều tra trắc nghiệm nội bộ tại phòng Kế toán và Ban Giám đốc), chưa mở rộng khảo sát đối với các đối tác khách hàng mua buôn hoặc các nhà cung cấp nguyên vật liệu dệt may.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung thời gian phân tích từ 3 đến 5 năm, tích hợp thêm các phương pháp định lượng nâng cao để đánh giá mối quan hệ tương quan giữa cơ cấu vốn và giá trị doanh nghiệp, đồng thời so sánh các chỉ số hiệu quả với mức trung bình của toàn ngành dệt may Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chủ đề phân tích báo cáo tài chính.
Nội dung nghiên cứu có giá trị thực hành cao ở các phần:
- Phương pháp xây dựng hệ thống biểu mẫu phân tích cơ cấu và luân chuyển vốn theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
- Mô hình kết hợp kỹ thuật phân tích số liệu tài chính thứ cấp với điều tra khảo sát sơ cấp và phỏng vấn cán bộ quản lý tại doanh nghiệp sản xuất thực tế.
- Các công thức tính toán và đánh giá mức tiết kiệm, lãng phí vốn lưu động gắn với chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho và quản trị công nợ khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ trong giai đoạn 2012 - 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn của công ty có xu hướng phụ thuộc ngày càng lớn vào nợ phải trả. Năm 2013, nợ phải trả bình quân tăng 37,27%, nâng tỷ trọng từ 56,60% (năm 2012) lên 61,80% tổng nguồn vốn. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu chỉ tăng 9,20%, khiến tỷ trọng giảm từ 43,40% xuống 38,20%. Điều này làm hệ số tài trợ giảm từ 0,50868 lần xuống 0,46580 lần, phản ánh mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm.
2. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động tại doanh nghiệp biến động như thế nào và gây ra hệ quả gì?
Năm 2013, tốc độ chu chuyển vốn lưu động bị chậm lại rõ rệt: số vòng quay giảm từ 2,02756 vòng xuống 1,76179 vòng (giảm 13,11%), thời gian một vòng quay kéo dài thêm 26,79 ngày (từ 177,55 ngày lên 204,34 ngày). Tình trạng chậm luân chuyển này dẫn đến mức lãng phí vốn lưu động trong năm 2013 là 460.637 đồng, chủ yếu do hàng tồn kho tăng mạnh 63,02% và các khoản phải thu khách hàng bị chiếm dụng kéo dài.
3. Vì sao các hệ số sinh lời trên vốn cố định năm 2013 đều suy giảm dù doanh thu và lợi nhuận tăng?
Năm 2013, hệ số doanh thu/vốn cố định bình quân giảm từ 2,77197 lần xuống 2,66774 lần (giảm 3,76%) và hệ số lợi nhuận/vốn cố định bình quân giảm từ 0,08209 lần xuống 0,08022 lần (giảm 2,28%). Nguyên nhân do công ty đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định mới và thanh lý tài sản cũ, nhưng phương án khai thác tài sản mới chưa đạt hiệu suất tối ưu, trang thiết bị chưa vận hành hết công suất thiết kế.
4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2013 tăng lên phản ánh điều gì?
ROE của công ty năm 2013 tăng từ 16,80% lên 19,39% (tăng 2,59% về số tuyệt đối, tương ứng mức tăng 15,42%). Tuy nhiên, mức tăng ROE này chủ yếu được thúc đẩy bởi sự gia tăng đòn bẩy tài chính (tỷ trọng nợ phải trả tăng lên 61,80%) và tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế (15,39%) cao hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu (9,20%), chứ không đến từ việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tổng tài sản hay vốn kinh doanh.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để giải quyết tình trạng ứ đọng vốn lưu động?
Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm: thứ nhất, đẩy nhanh thu hồi nợ bằng cách chấm điểm tín dụng khách hàng, phân loại tuổi nợ, đưa điều khoản phạt trả chậm vào hợp đồng và áp dụng chiết khấu thanh toán sớm; thứ hai, tối ưu hóa hàng tồn kho bằng cách đặt nguyên liệu sát theo tiến độ đơn hàng may mặc, giao hàng trực tiếp từ phân xưởng tới hệ thống đại lý để giảm chi phí kho bãi và thực hiện kiểm kê định kỳ phát hiện vải ứ đọng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Phương đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ trong giai đoạn 2012 - 2013. Công trình chỉ ra mâu thuẫn giữa việc mở rộng quy mô vốn với sự suy giảm hiệu suất sử dụng vốn lưu động và vốn cố định, dẫn đến lãng phí vốn và gia tăng rủi ro tài chính do phụ thuộc vào nợ vay. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn sản xuất dệt may, cung cấp cơ sở hữu ích cho ban lãnh đạo công ty trong việc kiện toàn bộ máy phân tích và tối ưu hóa hiệu quả đồng vốn kinh doanh.