Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn là điều kiện tiên quyết duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Sự cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải khai thác và bảo toàn nguồn vốn một cách tối ưu nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và Xây dựng PANEL – 3D Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công, xây dựng dân dụng và công nghiệp – công tác quản trị vốn trong giai đoạn 2011–2012 bộc lộ nhiều điểm nghẽn: các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng quá lớn, tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài, hàng tồn kho và chi phí dở dang gia tăng, năng suất và hiệu suất sử dụng tài sản cố định chưa đạt mức tối đa. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần kỹ nghệ và xây dựng PANEL – 3D Việt Nam" được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng tài chính và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và Xây dựng PANEL – 3D Việt Nam giai đoạn 2013–2015.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình huy động, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (vốn lưu động, vốn cố định) tại đơn vị qua hai năm 2011–2012.
- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và Xây dựng PANEL – 3D Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và Xây dựng PANEL – 3D Việt Nam (địa chỉ: Số 80 Phố Mai Động, Phường Mai Động, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính giai đoạn 2011–2012; các đề xuất, giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2013–2015.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu phân tích
Khóa luận tiếp cận khái niệm vốn kinh doanh qua quan điểm kinh tế học cổ điển của Karl Marx, lý thuyết của David Begg và giáo trình Tài chính Doanh nghiệp (Trường Đại học Thương Mại), xác định vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tác giả phân loại vốn theo các tiêu thức: nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu, Nợ phải trả), tốc độ chu chuyển (Vốn cố định, Vốn lưu động), phạm vi huy động (Nguồn vốn bên trong, Nguồn vốn bên ngoài), thời gian huy động (Vốn thường xuyên, Vốn tạm thời) và hình thái biểu hiện (Hiện vật, Giá trị).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính được xây dựng theo ba nhóm:
-
Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh:
- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh = $\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng vốn kinh doanh bình quân}}$
- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh = $\frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Vốn kinh doanh bình quân}}$
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$
-
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ):
- Hệ số doanh thu trên VLĐ = $\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{VLĐ bình quân}}$
- Hệ số lợi nhuận trên VLĐ = $\frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{VLĐ bình quân}}$
- Số vòng quay VLĐ = $\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{VLĐ bình quân}}$
- Số ngày chu chuyển VLĐ = $\frac{\text{Thời gian kỳ phân tích (360 ngày)}}{\text{Số vòng quay VLĐ}}$
- Hệ số đảm nhiệm VLĐ = $\frac{\text{VLĐ bình quân}}{\text{Tổng doanh thu}}$
-
Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ) và Tài sản cố định (TSCĐ):
- Hệ số doanh thu trên VCĐ = $\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{VCĐ bình quân}}$
- Hệ số lợi nhuận trên VCĐ = $\frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{VCĐ bình quân}}$
- Sức sản xuất TSCĐ = $\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Nguyên giá TSCĐ bình quân}}$
- Sức sinh lời TSCĐ = $\frac{\text{Lợi nhuận đạt được}}{\text{Nguyên giá TSCĐ bình quân}}$
- Sức hao phí TSCĐ = $\frac{\text{Nguyên giá TSCĐ bình quân}}{\text{Lợi nhuận đạt được}}$
Chế độ kế toán và cơ sở pháp lý tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán UNESCO; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo giá gốc; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Căn cứ pháp lý áp dụng tuân thủ Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty các năm 2011 và 2012, kết hợp giáo trình chuyên ngành và tài liệu nghiên cứu liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế và phát 8 phiếu khảo sát lấy ý kiến ban lãnh đạo, kế toán trưởng và các chuyên viên kế toán tại công ty (tỷ lệ thu hồi 8/8 phiếu, đạt 100%).
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Tổng Giám đốc (ông Nguyễn Hữu Tuấn), Kế toán trưởng (bà Trần Thị Lan Nhung) và Kế toán viên (bà Lê Thị Duyên) về thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quản lý thu hồi nợ và điều chỉnh cơ cấu tài sản.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh theo chiều ngang để xác định biến động tuyệt đối/tương đối; so sánh theo chiều dọc để xác định cơ cấu tỷ trọng), phương pháp tỷ suất/hệ số tài chính và phương pháp lập biểu mẫu phân tích.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương I hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về vốn kinh doanh, phân tích bản chất kinh tế và các thuộc tính đặc thù của vốn: đại diện cho giá trị tài sản (hữu hình và vô hình), gắn liền với quyền sở hữu, có giá trị theo thời gian và mang bản chất của một loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường vốn. Tác giả trình bày vai trò của phân tích hiệu quả sử dụng vốn như một công cụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị, cổ đông và ngân hàng; xác định trình tự phân tích khoa học gồm 5 bước từ xác định chỉ tiêu, lựa chọn phương pháp, thu thập dữ liệu, tính toán đến lập bảng biểu đối sánh. Chương này thiết lập toàn bộ công thức tính toán và hệ thống biểu mẫu phân tích cơ cấu nguồn vốn, vốn lưu động, vốn cố định làm chuẩn mực đối chiếu cho nghiên cứu thực nghiệm.
CHƯƠNG II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần kỹ nghệ và xây dựng PANEL – 3D Việt Nam
Chương II đi sâu vào mô tả tổng quan về doanh nghiệp: thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2800882650 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 18/01/2008, vốn điều lệ 5,8 tỷ đồng, quy mô nhân sự 15 người với bộ máy quản lý trực tuyến và phòng kế toán tập trung gồm 8 nhân sự. Chương này phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường (kinh tế thị trường, biến động giá vật liệu, chính sách tín dụng, thời tiết công trình) và phân tích định lượng chi tiết dữ liệu 2 năm 2011–2012:
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Tổng doanh thu năm 2012 đạt 232.761,00 triệu đồng (tăng 23,91% so với 187.838,50 triệu đồng năm 2011). Tổng chi phí kinh doanh tăng 24,20% (từ 183.250,92 lên 227.600,43 triệu đồng), trong đó giá vốn hàng bán chiếm 216.964,16 triệu đồng. Lợi nhuận trước thuế năm 2012 đạt 5.150,84 triệu đồng (tăng 12,28%), lợi nhuận sau thuế đạt 3.863,13 triệu đồng (tăng 422,39 triệu đồng so với mức 3.440,74 triệu đồng năm 2011).
- Cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2012 tăng 6,00% (+4.887,61 triệu đồng), đạt 86.276,62 triệu đồng. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng giảm nhẹ từ 89,13% (72.411,80 triệu đồng) năm 2011 xuống 86,43% (74.385,44 triệu đồng) năm 2012. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 32,46% (từ 8.977,21 lên 11.891,18 triệu đồng), đưa tỷ trọng từ 11,03% lên 13,79% (tăng 2,70 điểm phần trăm).
- Cơ cấu vốn lưu động: Tổng VLĐ năm 2012 đạt 70.419,86 triệu đồng (tăng 2,88%). Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng giảm từ 71,06% (48.636,36 triệu đồng) xuống 62,64% (44.069,25 triệu đồng). Hàng tồn kho tăng 36,80% (từ 12.446,00 lên 17.054,35 triệu đồng), chiếm 24,89% VLĐ. Vốn bằng tiền tăng 47,50% (đạt 2.840,20 triệu đồng, chiếm 4,03%).
- Cơ cấu vốn cố định: Tổng VCĐ năm 2012 đạt 15.856,76 triệu đồng (tăng 22,50%). Tài sản cố định chiếm 97,28% (15.424,80 triệu đồng), tài sản dài hạn khác chiếm 2,72% (431,96 triệu đồng).
- Kết quả điều tra và phỏng vấn: 100% người được khảo sát (8/8) nhận định cơ cấu vốn hiện tại của công ty chưa hợp lý, chưa có bộ phận phân tích kinh tế độc lập; 62,5% cho rằng cần ưu tiên nâng cao hiệu quả vốn lưu động.
CHƯƠNG III: Các kết luận và đề xuất về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ nghệ và xây dựng PANEL – 3D Việt Nam
Chương III đúc kết những thành tựu và hạn chế trong quản trị vốn tại đơn vị. Về mặt tích cực, doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng doanh thu 23,91%, lợi nhuận sau thuế tăng 12,28%, đảm bảo thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 3,65 triệu đồng/người/tháng (năm 2011) lên 4,35 triệu đồng/người/tháng (năm 2012). Về mặt tồn tại, công ty phụ thuộc quá lớn vào nợ vay (trên 86%), nợ phải thu bị khách hàng chiếm dụng lớn, hàng tồn kho ứ đọng nhiều chi phí dở dang và trích khấu hao đường thẳng chưa phản ánh đúng hao mòn máy móc công trình.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị nội bộ kèm điều kiện triển khai:
- Giải pháp 1: Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ thông qua siết chặt hợp đồng kinh tế, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhanh, tổ chức hội nghị khách hàng và bố trí nhân sự chuyên trách thu hồi nợ.
- Giải pháp 2: Quản lý hàng tồn kho, điều chuyển vật tư dở dang giữa các xí nghiệp/công trình thành viên, bán thanh lý vật tư ứ đọng theo giá hòa vốn để thu hồi dòng tiền.
- Giải pháp 3: Nâng cấp, hiện đại hóa và thanh lý TSCĐ lạc hậu; lập hệ thống sổ theo dõi chi tiết nguyên giá, mức hao mòn và giá trị còn lại của từng thiết bị thi công.
- Giải pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên tài chính kế toán.
- Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng công tác phân tích hiệu quả vốn kinh doanh, chuẩn bị điều kiện thành lập bộ phận phân tích kinh tế độc lập.
Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý hợp đồng xây dựng, bình ổn giá vật liệu) và Ngân hàng (hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi lãi suất ổn định cho doanh nghiệp xây lắp).
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả sử dụng vốn
| STT |
Nhóm chỉ tiêu phân tích |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Chênh lệch 2012/2011 |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| I |
Kết quả kinh doanh (triệu đồng) |
|
|
|
|
| 1 |
Doanh thu thuần |
186.652,79 |
230.834,02 |
+44.181,23 |
+23,48% |
| 2 |
Tổng doanh thu |
187.838,50 |
232.761,00 |
+44.922,50 |
+23,91% |
| 3 |
Tổng chi phí kinh doanh |
183.250,92 |
227.600,43 |
+44.349,51 |
+24,20% |
| 4 |
Lợi nhuận trước thuế |
4.587,66 |
5.150,84 |
+563,18 |
+12,28% |
| 5 |
Lợi nhuận sau thuế |
3.440,74 |
3.863,13 |
+422,39 |
+12,28% |
| II |
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn (triệu đồng) |
|
|
|
|
| 1 |
Tổng nguồn vốn kinh doanh |
81.389,01 |
86.276,62 |
+4.887,61 |
+6,00% |
| 2 |
Nợ phải trả (Tỷ trọng / Tổng nguồn vốn) |
72.411,80 (89,13%) |
74.385,44 (86,43%) |
+1.973,64 |
-2,70% |
| 3 |
Nguồn vốn chủ sở hữu (Tỷ trọng / Nguồn vốn) |
8.977,21 (11,03%) |
11.891,18 (13,79%) |
+2.913,97 |
+32,46% |
| 4 |
Tổng vốn lưu động |
68.445,56 |
70.419,86 |
+1.974,30 |
+2,88% |
| 5 |
Khoản phải thu (Tỷ trọng / VLĐ) |
48.636,36 (71,06%) |
44.069,25 (62,64%) |
-4.567,11 |
-9,20% |
| 6 |
Hàng tồn kho (Tỷ trọng / VLĐ) |
12.446,00 (18,73%) |
17.054,35 (24,89%) |
+4.608,35 |
+36,80% |
| 7 |
Tổng vốn cố định |
12.943,45 |
15.856,76 |
+2.913,31 |
+22,50% |
| III |
Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh |
|
|
|
|
| 1 |
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh (lần) |
2,28 |
2,65 |
+0,37 |
+16,49% |
| 2 |
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh (lần) |
0,056 |
0,059 |
+0,003 |
+5,92% |
| 3 |
Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu (ROE) (%) |
38,63% |
32,74% |
-5,89% |
-15,24% |
| IV |
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động |
|
|
|
|
| 1 |
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động (lần) |
2,69 |
3,23 |
+0,54 |
+20,07% |
| 2 |
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động (lần) |
0,066 |
0,072 |
+0,006 |
+9,09% |
| 3 |
Số vòng quay vốn lưu động (vòng) |
2,69 |
3,23 |
+0,54 |
+20,07% |
| 4 |
Số ngày chu chuyển vốn lưu động (ngày) |
134 |
111 |
-23 |
-17,16% |
| 5 |
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (lần) |
0,37 |
0,31 |
-0,061 |
-16,44% |
| V |
Hiệu quả sử dụng vốn cố định và TSCĐ |
|
|
|
|
| 1 |
Hệ số doanh thu trên vốn cố định (lần) |
14,71 |
14,83 |
+0,12 |
+0,82% |
| 2 |
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định (lần) |
0,36 |
0,33 |
-0,03 |
-8,33% |
| 3 |
Sức sản xuất của TSCĐ (lần) |
8,61 |
8,90 |
+0,29 |
+3,37% |
| 4 |
Sức sinh lời của TSCĐ (lần) |
0,212 |
0,198 |
-0,014 |
-6,60% |
| 5 |
Sức hao phí của TSCĐ (lần) |
4,72 |
5,03 |
+0,31 |
+6,57% |
Đóng góp thực tiễn của công trình
- Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh tài chính đặc thù của doanh nghiệp ngành xây lắp: tỷ trọng vốn lưu động chiếm trên 81% tổng nguồn vốn, chu kỳ sản xuất phụ thuộc nhiều vào tiến độ giải ngân của chủ đầu tư.
- Xác định nguyên nhân cốt lõi khiến ROE giảm từ 38,63% xuống 32,74% và sức sinh lời TSCĐ giảm 6,60% là do chi phí nguyên vật liệu tăng cao đột biến trong khi giá trị hợp đồng xây dựng đã cố định từ trước.
- Đề xuất quy trình đồng bộ gồm 5 giải pháp gắn với tính chất công trường xây dựng, từ điều chuyển vật tư dở dang đến quản lý hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận công trình còn hạn chế do thiếu kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp; quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 8 phiếu nội bộ phòng ban; chuỗi dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm (2011–2012) nên chưa phản ánh được biến động tài chính theo chu kỳ kinh tế dài hạn; chưa so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính giai đoạn 2013–2015 và các năm tiếp theo; đi sâu phân tích mô hình quản lý dòng tiền chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng; nghiên cứu áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh cho máy móc thi công chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học kinh tế; học viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài phân tích hiệu quả vốn và tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Quy trình phân tích số liệu tài chính chuyên sâu cho doanh nghiệp xây lắp (kết hợp phân tích tổng nguồn vốn, phân tích cơ cấu VLĐ/VCĐ và tính toán các hệ số luân chuyển).
- Phương pháp kết hợp linh hoạt giữa phân tích dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính) với điều tra khảo sát bảng hỏi (dữ liệu sơ cấp) và phỏng vấn cán bộ chuyên trách.
- Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết các chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động, sức sản xuất, sức sinh lời và sức hao phí tài sản cố định.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và Xây dựng PANEL – 3D Việt Nam được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 2800882650 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 18/01/2008, công ty có vốn điều lệ là 5.800.000.000 VNĐ (năm tỷ tám trăm triệu đồng). Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 15 người, trong đó bộ máy kế toán tập trung gồm 8 nhân sự do Kế toán trưởng trực tiếp điều hành.
2. Vì sao doanh thu năm 2012 của công ty tăng 23,91% nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 12,28%?
Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế thấp hơn tốc độ tăng doanh thu là do tổng chi phí kinh doanh tăng 24,20% (từ 183.250,92 lên 227.600,43 triệu đồng), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 44,55% và chi phí tài chính tăng 11,03%. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự biến động tăng giá của nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường, trong khi các hợp đồng thi công đã được ký kết từ trước không kịp thời điều chỉnh giá dự toán.
3. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn và mức độ tự chủ tài chính của công ty trong giai đoạn 2011–2012 diễn biến ra sao?
Công ty có mức độ tự chủ tài chính thấp do nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao: 89,13% (72.411,80 triệu đồng) năm 2011 và 86,43% (74.385,44 triệu đồng) năm 2012. Mặc dù vốn chủ sở hữu năm 2012 đã tăng 32,46% (đạt 11.891,18 triệu đồng), giúp tỷ trọng VCSH tăng từ 11,03% lên 13,79%, doanh nghiệp vẫn phụ thuộc chủ yếu vào vốn chiếm dụng và các khoản nợ ngắn hạn.
4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty có sự cải thiện cụ thể như thế nào qua các chỉ số luân chuyển?
Năm 2012, số vòng quay vốn lưu động tăng từ 2,69 vòng lên 3,23 vòng (tăng 20,07%), số ngày chu chuyển vốn lưu động rút ngắn từ 134 ngày xuống 111 ngày (giảm 23 ngày, tương ứng giảm 17,16%). Đồng thời, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động giảm từ 0,37 xuống 0,31, cho thấy khả năng khai thác doanh thu trên một đồng vốn lưu động bình quân đã được cải thiện rõ rệt.
5. Vì sao sức sinh lời của tài sản cố định năm 2012 lại suy giảm dù sức sản xuất TSCĐ tăng lên?
Sức sản xuất của TSCĐ tăng từ 8,61 lên 8,90 lần (+3,37%), cho thấy một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra nhiều doanh thu hơn. Tuy nhiên, sức sinh lời của TSCĐ giảm từ 0,212 xuống 0,198 lần (-6,60%) và sức hao phí TSCĐ tăng từ 4,72 lên 5,03 lần (+6,57%) do tổng chi phí đầu vào và chi phí quản lý tăng cao làm biên lợi nhuận bị thu hẹp, kết hợp với việc công ty chưa khai thác hết công suất máy móc và trích khấu hao tài sản chưa linh hoạt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và Xây dựng PANEL – 3D Việt Nam trong giai đoạn 2011–2012. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu báo cáo tài chính thứ cấp và khảo sát sơ cấp, công trình đã làm rõ những điểm mạnh trong tăng trưởng quy mô, tốc độ luân chuyển vốn lưu động, đồng thời chỉ ra các rủi ro tài chính lớn về nợ phải thu, tỷ lệ nợ vay cao và sức sinh lời tài sản cố định suy giảm. Các nhóm giải pháp quản trị công nợ, xử lý hàng tồn kho dở dang và đổi mới máy móc được đề xuất bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp xây lắp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.