Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Gia Vũ" của sinh viên Nguyễn Thị Chương (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, bảo vệ năm 2018 dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Ngọc Trang) tiếp cận vấn đề quản trị tài chính tại một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hóa phục vụ ngành xây dựng.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ những áp lực cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình hội nhập quốc tế (gia nhập WTO, cắt giảm hàng rào thuế quan khu vực). Trong điều kiện đó, vốn kinh doanh (VKD) đóng vai trò là yếu tố sản xuất đầu tiên, quyết định khả năng duy trì, đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Gia Vũ, nguồn vốn điều lệ ban đầu tương đối nhỏ (6 tỷ đồng), trong khi đặc thù kinh doanh phục vụ các công trình xây dựng đòi hỏi quy mô vốn lớn và thời gian thu hồi kéo dài. Thực tế tại công ty cho thấy công tác phân tích kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm chủ quan của ban điều hành; hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn chưa được tổ chức thành bộ phận chuyên trách mà giao kiêm nhiệm cho bộ phận kế toán - tài chính, dẫn đến việc cung cấp thông tin quản trị chưa kịp thời và chưa phản ánh đầy đủ thực trạng khai thác vốn qua các năm.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng VKD, vận dụng các phương pháp nghiên cứu để đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại doanh nghiệp, từ đó nhận diện những hạn chế và đề xuất giải pháp khắc phục.

Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa và khái quát lý thuyết, cơ sở lý luận cơ bản về VKD và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp.
  2. Thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu để đánh giá thực trạng tình hình quản lý, luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động) tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Gia Vũ giai đoạn 2015–2016; làm rõ những tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Gia Vũ.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở giao dịch của công ty tại số 61 phố Vũ Hữu, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hoạt động thực tế trong giai đoạn 2014–2016, trong đó trọng tâm phân tích số liệu tài chính thứ cấp tập trung vào hai năm tài chính 2015 và 2016; các quan sát và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian sinh viên thực tập tại doanh nghiệp (hoàn thành tháng 4 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các tài liệu giảng dạy chuyên ngành của Trường Đại học Thương Mại, cụ thể là Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (do PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên) và Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên). Tác giả định nghĩa vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản do doanh nghiệp quản lý, sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh sinh lời tại một thời điểm nhất định. Văn bản chỉ rõ bảy đặc điểm cốt lõi của vốn: phải đại diện cho một lượng tài sản cụ thể; phải vận động và sinh lời; phải tích tụ tập trung đến một lượng nhất định; có giá trị theo thời gian; là một loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường tài chính; biểu hiện dưới cả dạng tài sản hữu hình lẫn vô hình; và mang tính ứng trước để thu hồi sau chu kỳ kinh doanh.

Về phân loại, khóa luận tập trung vào tiêu thức đặc điểm luân chuyển, chia VKD thành:

  • Vốn cố định (VCĐ): Giá trị ứng trước đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ tài chính), luân chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua khấu hao và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau nhiều chu kỳ.
  • Vốn lưu động (VLĐ): Toàn bộ giá trị tài sản lưu động và vốn bằng tiền, luân chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm và hoàn thành vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả được thiết lập theo các công thức:

  • Hiệu quả sử dụng VKD tổng hợp: Hệ số doanh thu trên VKD bình quân ($M / \overline{\text{VKD}}$) và Hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân ($P / \overline{\text{VKD}}$), có kết hợp định hướng áp dụng mô hình phân tích DuPont và phương pháp thay thế liên hoàn.
  • Hiệu quả sử dụng VLĐ: Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân, Hệ số lợi nhuận trên VLĐ bình quân, Số vòng quay VLĐ (Vòng quay vốn = Doanh thu thuần hoặc Giá vốn / $\overline{\text{VLĐ}}$), và Thời gian một vòng luân chuyển ($360 / \text{Số vòng quay}$).
  • Hiệu quả sử dụng VCĐ: Hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân, Hệ số lợi nhuận trên VCĐ bình quân, và Hệ số bảo toàn vốn cố định (Vốn cố định thực tế cuối kỳ / Vốn cố định phải bảo toàn cuối kỳ).
  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán chung (Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản lưu động - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), và Hệ số thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra trắc nghiệm dạng đóng gồm 10 câu hỏi cho 6 đối tượng (5 cán bộ phòng Tài chính - Kế toán và Giám đốc công ty); thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp bà Hà Thị Thu (Giám đốc) và bà Đoàn Thị Vân (Kế toán trưởng) nhằm làm rõ định hướng huy động vốn, công nợ và mô hình tổ chức phân tích tài chính.
  • Dữ liệu thứ cấp: Dựa trên hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính của công ty trong hai năm 2015 và 2016, cùng các quy định, thông tư của Bộ Tài chính và các ấn phẩm học thuật liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối theo cả chiều ngang qua các năm và chiều dọc theo cơ cấu tỷ trọng); phương pháp tỷ suất - hệ số; phương pháp lập bảng biểu phân tích kinh tế; phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa kết quả khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng VKD và phân tích hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về vốn kinh doanh. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của vốn, phân biệt ranh giới giữa tiền tệ đơn thuần và vốn kinh doanh thông qua mục đích vận động sinh lời. Luận điểm trọng tâm khẳng định hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa kết quả đầu ra (doanh thu bán hàng, lợi nhuận thực hiện) với chi phí các yếu tố vốn đầu vào bỏ ra trong một thời kỳ nhất định. Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm tuần hoàn của VCĐ và VLĐ, nhấn mạnh vai trò quyết định của việc bảo toàn, nâng cao tốc độ chu chuyển vốn đối với sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại. Bên cạnh đó, chương I thiết lập hệ thống phương pháp luận hoàn chỉnh để đánh giá cơ cấu, sự biến động quy mô nguồn vốn, cũng như xây dựng các công thức định lượng đo lường sức sản xuất, sức sinh lời của tổng vốn kinh doanh, vốn cố định và vốn lưu động.

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty TNHH SX&TM Gia Vũ

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp khảo sát. Công ty TNHH SX&TM Gia Vũ thành lập năm 2010, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, quy mô nhân sự 48 người (15 cán bộ quản lý và 33 lao động sản xuất trực tiếp, ngoài ra còn có lao động thời vụ). Mô hình quản trị được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Tổ chức Hành chính, Kỹ thuật Kế hoạch, Vật tư Cơ giới, Tài chính - Kế toán, Đầu tư Kinh doanh. Hoạt động kinh doanh kết hợp cả sản xuất và thương mại vật tư, thiết bị phục vụ công trình xây dựng (với các khách hàng chính như các xí nghiệp 2.06, 2.08 thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 2).

Kết quả điều tra sơ cấp (phiếu khảo sát 6 đối tượng) cho thấy:

  • 66,67% ý kiến nhận định cơ cấu vốn hiện tại của công ty là chưa hợp lý; chỉ 33,33% đánh giá công tác sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, 50% đánh giá mức trung bình và 16,67% đánh giá mức thấp.
  • Về nhân tố ảnh hưởng: 100% người được hỏi xác định sự biến động nền kinh tế là yếu tố khách quan tác động lớn nhất; 83,33% cho rằng chất lượng sản phẩm, dịch vụ và 66,67% cho rằng cơ cấu vốn là những yếu tố chủ quan chi phối trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn.
  • Về biện pháp: 100% đề xuất phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ; 66,67% kiến nghị đổi mới TSCĐ; 50% đề xuất thuê tài chính và đào tạo nhân sự; 0% lựa chọn xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • 100% xác nhận công ty có tiến hành phân tích hiệu quả vốn nhưng do kế toán kiêm nhiệm khi có yêu cầu từ ban điều hành, chưa có bộ phận chuyên trách độc lập.

Phân tích số liệu thứ cấp qua Báo cáo tài chính hai năm 2015–2016 ghi nhận các chỉ số tổng hợp tại bảng dưới đây:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2016/2015 (Số tuyệt đối) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Quy mô và kết quả kinh doanh chung (VNĐ)
Tổng tài sản Số liệu BCTC Số liệu BCTC Tăng +440,72%
Nợ phải trả Số liệu BCTC Số liệu BCTC Tăng +826,37%
Vốn chủ sở hữu Số liệu BCTC Số liệu BCTC Tăng +22,02%
Tổng doanh thu Số liệu BCTC Số liệu BCTC Tăng +358,55%
Tổng chi phí Số liệu BCTC Số liệu BCTC Giảm -35,64%
Lợi nhuận trước thuế / TN chịu thuế Số liệu BCTC Số liệu BCTC Tăng +862,94%
Tổng số lao động (người) 27 48 +21 +77,78%
Cơ cấu vốn kinh doanh bình quân
Vốn cố định (VCĐ) bình quân (VNĐ) 16.319.467 580.139.733 +563.820.266 +3.454,98%
Tỷ trọng VCĐ trong tổng VKD (%) 0,47% 4,70% - +4,23%
Vốn lưu động (VLĐ) bình quân (VNĐ) 3.479.289.043 11.854.157.199 +8.374.868.156 +240,77%
Tỷ trọng VLĐ trong tổng VKD (%) 99,53% 95,30% - -4,23%
Tổng VKD bình quân (VNĐ) 3.495.608.510 12.434.296.932 +8.938.688.422 +255,89%
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hệ số doanh thu / VKD bình quân (lần) 2,94 3,79 +0,85 +28,87%
Hệ số lợi nhuận / VKD bình quân (lần) 0,01 0,04 +0,03 +248,88%
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hệ số doanh thu / VCĐ bình quân (lần) 624,49 80,57 -543,92 -87,10%
Hệ số lợi nhuận / VCĐ bình quân (lần) 2,51 0,88 -1,63 -65,07%
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hệ số doanh thu / VLĐ bình quân (lần) 2,95 3,97 +1,02 +34,59%
Hệ số lợi nhuận / VLĐ bình quân (lần) 0,01 0,04 +0,03 +264,36%
Số vòng quay VLĐ (vòng) 1,98 2,08 +0,10 +4,88%
Số ngày một vòng quay (ngày) 181,52 173,08 -8,44 -4,65%
Chỉ số khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán nợ chung (lần) 2,11 1,18 -0,93 -44,08%
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 1,23 1,05 -0,18 -14,63%
Khả năng thanh toán tức thời (lần) 0,44 0,07 -0,37 -84,09%

Về cơ cấu tài sản lưu động và công nợ:

  • Khoản phải thu ngắn hạn bình quân năm 2016 tăng vọt 670,54% so với năm 2015, tỷ trọng trong tổng VLĐ tăng thêm 45,61%; ngược lại, tỷ trọng hàng tồn kho giảm 30,15% (giá trị giảm 5,45%), tiền và tương đương tiền giảm 14,51% về mặt tỷ trọng dù số tuyệt đối tăng 2,41%.
  • Nợ phải trả ngắn hạn tăng nhanh 355,47%, trong đó vay ngắn hạn tăng 507,85% và người mua trả tiền trước tăng 5.594,15%. Chênh lệch giữa nợ phải thu và nợ phải trả chuyển biến từ trạng thái âm 388.824 VNĐ năm 2015 sang dương 333.824 VNĐ năm 2016, cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn hơn lượng vốn chiếm dụng được từ nhà cung cấp.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty TNHH SX&TM Gia Vũ

Dựa trên các phát hiện định lượng, chương III tổng kết các thành công và hạn chế trong công tác quản trị vốn:

  • Kết quả đạt được: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng cao; hệ số sinh lời của tổng VKD và VLĐ cải thiện rõ rệt; tốc độ quay vòng VLĐ tăng thêm 0,1 vòng, rút ngắn thời gian chu chuyển được 8,44 ngày; lượng hàng tồn kho dư thừa giảm bớt.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tình trạng công nợ phải thu tăng đột biến làm vốn bị ứ đọng; nợ vay ngắn hạn tăng cao tạo áp lực chi phí lãi vay lớn; các hệ số thanh toán suy giảm nghiêm trọng (đặc biệt thanh toán tức thời chỉ còn 0,07 lần); hiệu quả khai thác vốn cố định giảm sút mạnh do mua sắm TSCĐ mới nhưng chưa vận hành hết công suất, máy móc hỏng hóc chưa thanh lý kịp thời; thiếu bộ phận tài chính chuyên trách dẫn đến thông tin quản trị chậm trễ.

Tác giả đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Thành lập bộ phận chuyên trách về Phân tích - Tài chính độc lập với bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm theo dõi định kỳ các chỉ tiêu hiệu quả vốn và tham mưu cho Ban Giám đốc.
  2. Hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động: Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên theo từng quý/năm; thiết lập chính sách quản lý công nợ chặt chẽ, phân loại khách hàng để đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hạn chế việc bị chiếm dụng vốn kéo dài.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đã lượng hóa được toàn bộ bức tranh tài chính của Công ty TNHH SX&TM Gia Vũ qua hai năm 2015–2016 với các bằng chứng số liệu cụ thể:

  • Xác lập được sự tăng trưởng mạnh về quy mô hoạt động: Doanh thu thuần tăng 358,3%–358,55%, lợi nhuận trước thuế tăng 862,94%–1141,63%, tạo tiền đề cho hệ số sinh lời của VKD tăng từ 0,01 lên 0,04 lần (+248,88%).
  • Đánh giá được sự chuyển dịch cơ cấu: Vốn lưu động giữ vai trò chủ đạo (chiếm 95,3% năm 2016), tốc độ chu chuyển VLĐ tăng từ 1,98 lên 2,08 vòng/năm, làm giảm thời gian của một vòng quay từ 181,52 ngày xuống 173,08 ngày (tiết kiệm 8,44 ngày).
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn tài chính: Khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 670,54%; hệ số thanh toán nợ tức thời suy giảm từ 0,44 xuống mức báo động 0,07 lần; hệ số doanh thu/VCĐ sụt giảm 87,1% (từ 624,49 lần xuống 80,57 lần) và hệ số lợi nhuận/VCĐ giảm 65,07% (từ 2,51 xuống 0,88 lần).

Về giải pháp và khuyến nghị, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính nghiệp vụ:

  • Về mô hình quản lý: Thành lập phòng Phân tích - Tài chính chuyên trách nhằm chấm dứt tình trạng phân tích kiêm nhiệm gián đoạn tại phòng Kế toán, thiết lập cơ chế báo cáo phân tích định kỳ kết hợp giữa dữ liệu kỹ thuật, kế toán và kinh doanh.
  • Về quản trị vốn lưu động: Áp dụng phương pháp lập kế hoạch xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên theo quý/năm dựa trên tiến độ hợp đồng công trình; siết chặt điều khoản thanh toán đối với các đơn vị nhận thầu xây dựng (như đối tác Sông Đà 2), cân đối kỳ hạn giữa nợ phải thu và nợ phải trả để giảm phụ thuộc vào các khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng có lãi suất cao.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã cụ thể hóa khung lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại của Đại học Thương Mại vào một mô hình doanh nghiệp thực tế vừa sản xuất vừa lưu thông hàng xây dựng, kết hợp hài hòa phương pháp định tính (phỏng vấn, phiếu điều tra) với phương pháp định lượng (phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu tài chính thứ cấp phục vụ phân tích chi tiết chỉ giới hạn trong hai niên độ kế toán liên tiếp (năm 2015 và năm 2016), chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn qua một chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của doanh nghiệp xây dựng - thương mại.
  • Hạn chế về mẫu điều tra: Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp rất nhỏ (chỉ phát ra 6 phiếu khảo sát và thu về 6 phiếu từ 5 nhân viên kế toán và 1 giám đốc), mang tính chất tham khảo cục bộ nội bộ, chưa mở rộng ra các bộ phận kinh doanh, kỹ thuật hay các đối tác khách hàng bên ngoài.
  • Hạn chế trong công cụ phân tích: Mặc dù chương I có nêu phương pháp phân tích DuPont và phương pháp thay thế liên hoàn để phân rã mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hệ số sinh lời, phần thực nghiệm ở chương II chủ yếu dừng lại ở việc so sánh số học và tỷ lệ tăng giảm cơ cấu, chưa trình bày bảng tính định lượng mức ảnh hưởng cô lập của từng nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn.

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính từ 3 đến 5 năm, mở rộng đối tượng điều tra sang bộ phận quản lý công trường/vật tư, và áp dụng sâu các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích DuPont đa nhân tố để đo lường độ nhạy của tỷ suất sinh lời vốn kinh doanh trước biến động của chi phí lãi vay và vòng quay các khoản phải thu.


Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm phân tích hiệu quả vốn theo chuẩn mực của Trường Đại học Thương Mại; học hỏi cách thức thiết kế bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu chu chuyển vốn lưu động.
  • Người nghiên cứu đề tài tương tự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo hệ thống câu hỏi khảo sát sơ cấp (mẫu phiếu điều tra đóng 10 câu và câu hỏi phỏng vấn cán bộ quản trị) để đánh giá thực trạng quản lý vốn và nhận diện rủi ro công nợ, rủi ro thanh khoản.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích kết hợp giữa cơ cấu biến động vốn (Bảng 2.3, 2.4, 2.7) với các hệ số hiệu quả sử dụng VLĐ, VCĐ (Bảng 2.8, 2.9, 2.10) và bảng chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán (Bảng 2.6).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và đặc thù kinh doanh của đơn vị đó là gì?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Gia Vũ (trụ sở tại 61 phố Vũ Hữu, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội), thành lập năm 2010 với vốn điều lệ 6 tỷ đồng. Đặc thù của công ty là kết hợp cả sản xuất và thương mại vật tư, thiết bị chuyên dụng phục vụ các công trình xây dựng (khách hàng tiêu biểu là các xí nghiệp trực thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 2).

2. Tại sao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2016 lại suy giảm nghiêm trọng so với năm 2015?
Theo số liệu bảng 2.9, hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân giảm 87,1% (từ 624,49 lần xuống 80,57 lần) và hệ số lợi nhuận trên VCĐ giảm 65,07% (từ 2,51 xuống 0,88 lần). Nguyên nhân trực tiếp là trong năm 2016, công ty đầu tư mua sắm thêm TSCĐ mới (giá trị TSCĐ bình quân tăng 537.135 VNĐ từ mức 0 đồng năm 2015), nhưng tài sản mới chưa phát huy hết công suất, một số máy móc cũ hỏng hết khấu hao chưa được thanh lý, dẫn đến mẫu số (VCĐ bình quân) tăng vọt 3.454,98% trong khi doanh thu chưa tăng trưởng tương ứng.

3. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp biến động như thế nào qua hai năm phân tích?
Số liệu tại bảng 2.10 cho thấy công tác sử dụng VLĐ có chuyển biến tích cực về mặt luân chuyển: số vòng quay VLĐ tăng từ 1,98 vòng (năm 2015) lên 2,08 vòng (năm 2016), tương ứng mức tăng 4,88%; thời gian một vòng luân chuyển rút ngắn từ 181,52 ngày xuống 173,08 ngày (tiết kiệm được 8,44 ngày trên mỗi vòng quay).

4. Khảo sát thực tế chỉ ra những rủi ro lớn nhất đối với khả năng thanh toán của công ty là gì?
Rủi ro lớn nhất là sự sụt giảm nghiêm trọng của hệ số thanh toán tức thời từ 0,44 lần xuống chỉ còn 0,07 lần (giảm 84,09%), do tiền và tương đương tiền chỉ tăng nhẹ 2,41% trong khi nợ ngắn hạn tăng mạnh 355,47% (trong đó nợ vay ngắn hạn tăng 507,85%). Đồng thời, khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt 670,54%, khiến công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn và đối mặt với nguy cơ mất an toàn thanh khoản khi các khoản nợ vay đến hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Chương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo khung chuẩn đào tạo của Đại học Thương Mại. Bằng việc kết hợp dữ liệu khảo sát sơ cấp và số liệu báo cáo tài chính hai năm 2015–2016 của Công ty TNHH SX&TM Gia Vũ, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết sự cải thiện trong tỷ suất sinh lời tổng vốn và tốc độ luân chuyển vốn lưu động, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn nghiêm trọng về nợ phải thu, áp lực vay nợ ngắn hạn và hiệu suất khai thác tài sản cố định. Các giải pháp đề xuất về việc thành lập bộ phận phân tích tài chính chuyên trách và hoạch định nhu cầu vốn lưu động mang tính thực tiễn cao, đáp ứng đúng yêu cầu nâng cao năng lực quản trị tài chính tại doanh nghiệp.