Luận Văn TMU: Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Than Cẩm Phả Vinacomin

Luận văn TMU phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Than Cẩm Phả Vinacomin, đánh giá hiệu quả tài chính và đề xuất giải pháp.

Trường đại học

Đại học Điện lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp
57
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THAN CẨM PHẢ - VINACOMIN

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty

1.3. Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh

1.4. Công nghệ sản xuất than của Công ty

1.5. Tổ chức lao động của doanh nghiệp

1.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.2. Phân tích khái quát các BCTC

2.3. Đặc điểm về tài sản

2.4. Đánh giá rủi ro tài chính thông qua một số hệ số khả năng thanh toán

2.5. Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ của công ty

2.6. Thực trạng quản trị tài sản dài hạn và nguồn tài trợ của công ty

2.7. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.8. Hiệu suất sử dụng nguồn vốn chung

2.9. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

2.10. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

3.1. Đánh giá nhận xét chung công ty

3.2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty

3.3. Hướng đề tài tốt nghiệp và đề cương sơ bộ của khóa luận tốt nghiệp

3.3.1. Xác định hướng đề tài của khóa luận tốt nghiệp

3.3.2. Đề cương sơ bộ của khóa luận tốt nghiệp

KẾT LUẬN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của Công ty Cổ phần Kinh doanh Than Cẩm Phả Vinacomin. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của thị trường, việc tối ưu hóa vốn giúp công ty duy trì lợi thế cạnh tranh. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn không chỉ đánh giá khả năng sinh lời mà còn xác định các điểm yếu trong quản lý tài chính. Công ty đã áp dụng các chỉ tiêu như hiệu suất tài chính, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu để đo lường hiệu quả. Kết quả cho thấy, mặc dù doanh thu tăng trưởng ổn định, chi phí quản lý vẫn còn cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận.

1.1. Phân tích tài chính

Phân tích tài chính là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Công ty đã sử dụng các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh để phân tích cấu trúc vốn và khả năng thanh toán. Các chỉ số như tỷ số thanh khoản hiện thờitỷ số thanh khoản nhanh cho thấy công ty có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu còn cao, đòi hỏi chiến lược quản lý nợ hiệu quả hơn.

1.2. Quản lý vốn

Quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Than Cẩm Phả Vinacomin tập trung vào việc tối ưu hóa cơ cấu vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính. Công ty đã áp dụng các biện pháp như tăng cường quản lý tài sản ngắn hạn và dài hạn, đồng thời cải thiện hiệu suất sử dụng vốn cố định. Việc phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu độnghiệu quả sử dụng vốn cố định cho thấy công ty cần tăng cường quản lý hàng tồn kho và các khoản phải thu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

II. Chiến lược đầu tư

Chiến lược đầu tư của Công ty Cổ phần Kinh doanh Than Cẩm Phả Vinacomin tập trung vào việc mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty đã đầu tư vào các dây chuyền sản xuất hiện đại và cải tiến công nghệ để tăng năng suất. Tuy nhiên, việc đầu tư lớn vào tài sản cố định đã làm tăng chi phí khấu hao, ảnh hưởng đến lợi nhuận. Phân tích hiệu suất tài chính cho thấy công ty cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích dài hạn và chi phí ngắn hạn.

2.1. Đầu tư vào công nghệ

Công ty đã đầu tư mạnh vào công nghệ sản xuất than hiện đại, bao gồm các dây chuyền sàng tuyển và hệ thống máy móc tự động. Điều này giúp tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất. Tuy nhiên, chi phí đầu tư ban đầu lớn đã làm tăng gánh nặng tài chính. Phân tích hiệu quả đầu tư cho thấy công ty cần tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm thiểu chi phí và tăng lợi nhuận.

2.2. Đầu tư vào nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong chiến lược đầu tư của công ty. Công ty đã tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng cho nhân viên, đặc biệt là trong lĩnh vực vận hành máy móc và quản lý tài chính. Điều này giúp nâng cao hiệu quả làm việc và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất. Tuy nhiên, chi phí đào tạo còn cao, đòi hỏi công ty cần có kế hoạch quản lý chi phí hiệu quả hơn.

III. Phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh doanh Than Cẩm Phả Vinacomin cho thấy công ty đạt được mức tăng trưởng doanh thu ổn định trong giai đoạn 2013-2015. Tuy nhiên, chi phí sản xuất và quản lý vẫn còn cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận. Các chỉ số như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thutỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho thấy công ty cần cải thiện hiệu quả quản lý chi phí để tăng lợi nhuận.

3.1. Doanh thu và chi phí

Doanh thu của công ty tăng trưởng ổn định nhờ vào việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, chi phí sản xuấtchi phí quản lý vẫn còn cao, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu và nhân công. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho thấy công ty cần tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý chi phí hiệu quả hơn.

3.2. Lợi nhuận và hiệu suất

Lợi nhuận của công ty chịu ảnh hưởng lớn từ chi phí sản xuất và quản lý. Mặc dù doanh thu tăng trưởng, lợi nhuận vẫn chưa đạt mức tối ưu. Phân tích hiệu suất tài chính cho thấy công ty cần cải thiện hiệu quả sử dụng vốn và quản lý chi phí để tăng lợi nhuận. Các biện pháp như tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm chi phí quản lý là cần thiết.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THAN CẨM PHẢ - VINACOMIN 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1. Quá trình hình thành Công ty cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, hoạt động theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 5700526333 do Sở kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 27/12/2004, thay đổi lần thứ 5 ngày 06/2/2012. - Tên công ty : Công ty cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả - Vinacomin - Địa chỉ : 170, đường Trần Phú, phường Cẩm Tây, TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3710837 - Vốn điều lệ lên tới 50.000 đồng ( Năm mươi tỷ hai trăm sáu mươi tám triệu đồng), trong đó công ty mẹ (VINACOMIN) sở hữu 65,3% vốn điều lệ. Công ty cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, hoạt động theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 5700526333 do Sở kế hoạch và Đầu tư Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 27/12/2004, thay đổi lần thứ 5 ngày 06/2/2012. Lịch sử từ khi thành lập cho tới nay: Công ty Cổ phần chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả có tiền thân là Công ty Ngoại Thương Cẩm Phả được thành lập năm 1986 do ủy ban nhân dân thị xã Cẩm Phả quyết định thành lập. Năm 1993 thực hiện QĐ 388/QĐ – TTG của Thủ tướng chính phủ v/v sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước.Công ty được sắp xếp lại và UBND Tỉnh Quảng Ninh có quyết định số 159/ QĐ – UB ngày 20/1/1993 đổi tên thành Công ty kinh doanh hàng xuất nhập khẩu Cẩm Phả trực thuộc sở Thương mại Quảng Ninh.

Ngày 07/11/2002 Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 150/2002/QĐ – TTg v/v chuyển Công ty kinh doanh hàng XNK Cẩm Phả trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh trở thành thành viên của Tổng công ty than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiêp Than và Khoáng sản Việt Nam – VINACOMIN) Tổng công ty Than đã có Khoa Tài chính – Kế toán 1 Lớp: D7TCNH3 GVHD: Th.S Trần Thu Huyền SV: Vũ Huyền Trang quyết định số 1503/QĐ - HĐND ngày 15/11/2002 v/v đổi tên Công ty kinh doanh hàng XNK Cẩm Phả thành Công ty chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả hạch toán phụ thuộc vào Tổng Công ty Than Việt Nam. Thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiêp theo Nghị định số 64/2002/NĐ – CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ và theo quyết định số 1409/QĐ – BCN ngày 15/6/2004 của Bộ trưởng bộ công nghiệp ” V/v cổ phần hoá Công ty Cổ phần chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả ‘ đơn vị thành viên Tổng công ty than Việt Nam, công ty được đổi tên là ‘ Công ty Cổ phần chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả’. Hoạt động theo luật doanh nghiệp kể từ ngày 01/1/2008. Quyết định của Chủ tịch hội đồng quản trị họp từ ngày 15/12/2009 đã đổi tên thành Công ty Cổ phần chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả và thực hiện kể từ ngày 01/01/2010.

Công ty có trách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ do Tổng Công ty Than Việt Nam quy định đối với những Công ty Cổ phần do Tổng công ty Than Việt Nam nắm giữ cổ phần chi phối lớn hơn 50% vốn điều lệ. Cuối năm 2011 công ty sát nhập với công ty Cảng Cửa Suốt và đổi tên thành Công ty Cổ phần Kinh doanh than Cẩm Phả và hoạt động cho đến nay. Chức năng nhiệm vụ của Công ty -Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty: Chế biến than và các sản phẩm liên quan đến than; vận tải bằng ô tô; dịch vụ cảng bãi. -Ngành nghề kinh doanh của Công ty là: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động : Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống; Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan; Kho bãi và lưu giữ hàng hoá; Bốc xếp hàng hoá; Vận tải hàng hoá bằng đường bộ; Chuẩn bị mặt bằng; Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới.); Xây dựng nhà các loại; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Vận tải hàng hoá ven biển và viễn dương; Vân tải hàng hoá đường thuỷ nội địa; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ôtô và xe có động cơ khác; Bán buôn tổng hợp; Cho thuê xe có động cơ; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác; Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.

Khoa Tài chính – Kế toán 2 Lớp: D7TCNH3 GVHD: Th.S Trần Thu Huyền SV: Vũ Huyền Trang 1. Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh: Khi nước ta hội nhập nền kinh tế, các công ty tư nhân mọc lên ngày càng nhiều, trong tình hình đó doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đó là một thách thức vô cùng lớn đặt ra đối với công ty. Công nghệ sản xuất than của Công ty a) Một số nét về trang thiết bị kỹ thuật của Công ty: Hiện nay Công ty đang quản lý và vận hành các thiết bị chính như sau: - 08 dây truyền sàng tuyển chế biến than với công suất mỗi hệ thống 72.000 tấn nguyên liệu đầu vào/tháng. - Hệ thống máng rót làm dịch vụ tiêu thụ than : 04 máng rót với công suất qua máng 500.

- Thiết bị vận tải, bốc xúc: + Xe ô tô scania P380: 15 xe + Xe ô tô scania P340: 10 xe + Xe ô tô Cam C: 30 xe + Xe ô tô Kamaz: 25 xe + Máy xúc thủy lực + Máy xúc lật: 04 máy + Xe xitec chở nước vệ sinh và tưới đường: 05 xe + Xe con các loại: 06 xe Với máy móc thiết bị như trên Công ty luôn đảm bảo các dây truyền sản xuất hoạt động ổn định và có đủ năng lực vận chuyển thuê than cho các đơn vị trong Tập đoàn. b) Cơ cấu tổ chức sản xuất *Các bộ phận sản xuất - Là hệ thống những bộ phận trong doanh nghiệp có liên quan mật thiết với nhau, nhằm đảm bảo quá trình sản xuất được tiến hành một cách liên tục, đem lại hiệu quả kinh tế. * Các phân xưởng sản xuất: - Phân xưởng cảng cầu 20 - Công trường Tiêu thụ than - Công trường chế biến than - PX chế biến than1 Khoa Tài chính – Kế toán 3 Lớp: D7TCNH3 GVHD: Th.S Trần Thu Huyền SV: Vũ Huyền Trang - PX chế biến than 2 - PX chế biến than 3 - PX chế biến than 5 - Phân xưởng vận tải 1 - Phân xưởng vận tải 2 * Cơ cấu bộ phận sản xuất chính. Cơ cấu bộ phận được phân chia dựa vào điều kiện sản xuất, môi trường công tác của các bộ phận, các công trình, kiểu loại hình sản xuất.

Bã sàng, bã xít Vận chuyển về kho Hệ thống máy sàng rung 150T/gìơ Than bán thành phẩm các loại Đá, xít cỡ hạt > 250mm Bãi thải Than cám - Than cục Đá, xít 35- 15mm Than cục >35mm 250mm BTP 15- 35mm Chế biến tiếp bằng hệ thống máy Xít loại tuyển nước và thủ công kho Đổ đống Vận chuyển Cảng tiêu thụ Sơ đồ 1.1: Qui trình sản xuất than của Công ty Khoa Tài chính – Kế toán 4 Lớp: D7TCNH3 GVHD: Th.S Trần Thu Huyền SV: Vũ Huyền Trang 1.5 Tổ chức lao động của doanh nghiệp. Cuối năm 2011, Công ty được cơ cấu lại theo chỉ đạo của Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN), theo đó sáp nhập một phần cán bộ công nhân viên và tài sản của Công ty cổ phần cảng Cửa Suốt. Do đó số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty từ 300 người lên thành 600 người. Trong đó, trình độ lao động cấp đại học và cao đẳng trở lên chiếm tỷ lệ khá cao ( trên 20% tổng số lao động),tỷ lệ lao động trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm trên 70% tổng số lao động là khá phù hợp với một công ty chế biến than.Tỷ lệ nữ trong tổng số lao động chiếm tỷ lệ khá tương đối cao ( Trên 20% tổng số lao động), tỷ lệ này là phù hợp với các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực được quan tâm đúng mức. Công ty đã tổ chức nhiều lớp đào tạo cho cả khối văn phòng và khối sản xuất dưới nhiều hình thức khác nhau như: đào tạo vệ sinh an toàn lao động, vận hành trang thiết bị, phòng cháy chữa cháy,… Những hoạt động này đã góp phần nâng cao hiệu quả công việc của CBCNV, giảm thiểu những rủi ro trong lao động sản xuất, tiết kiệm chi phí cho Công ty. Để khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, công ty đã có những chính sách khen thưởng xứng đáng đối với người lao động, thực hiện chế độ phúc lợi hàng năm như nghỉ mát, du lịch, thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng thi đua. Ngoài ra, công ty còn thường xuyên tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, đặc biệt là khối sản xuất trực tiếp.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Công ty Cổ phần kinh doanh than Cẩm Phả hoạt động theo cơ chế của công ty cổ phần.

Bộ máy quản lý của Công ty đã kết hợp cả hai hình thức trực tuyến - chức năng, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, được thể hiện qua sơ đồ sau: Khoa Tài chính – Kế toán 5 Lớp: D7TCNH3 Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát SV: Vũ Huyền Trang Lớp: D7TCNH3 - Ban Giám đốc: bao gồm giám đốc và phó phó giám đốc, họ là người điều Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy Công ty cổ phần KD Than Cẩm Phả - Vinacomin Hội đồng quản trị Ban Giám đốc * Hình thức tổ chức Công ty bao gồm các thành phần: Văn Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng phòng KCS- Thanh Điều Kỹ Công Kế Kế Tổ Đầu tư Bảo vệ- tra - khiển Tiêu thuật hoạch – toán – chức – Kiểm Môi Quân - Hội đồng quản trị: gồm 05 ủy viên. Hì ty 6 SX TKTC thụ LĐTL toán - trường An toàn Vật tư sự QTCP- Pháp chế - Đại hội đồng cổ đông.S Trần Thu Huyền Khoa Tài chính – Kế toán - Ban kiểm soát. CT CT PX PX PX PX PX PX PX Chế tiêu thụ CB CB CB CB Cảng Vận Vận biến than Than I Than II Than III Than V Cầu 20 tải 1 tải 2 than GVHD: Th.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Than Cẩm Phả Vinacomin là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về các chỉ số tài chính, phương pháp phân tích, và những giải pháp nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nhà đầu tư, và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành khai thác than.

Để mở rộng kiến thức về phân tích tài chính, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích tình hình tài chính các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn toàn diện về tình hình tài chính trong một ngành công nghiệp khác. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp tình hình tài chính CTCP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang 2020-2022 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phân tích tài chính trong bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp hóa chất. Cuối cùng, Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Osco International giai đoạn 2020-2022 là một tài liệu thực tiễn, giúp bạn áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn đa chiều về phân tích tài chính trong các ngành nghề khác nhau. Hãy khám phá để nâng cao hiểu biết của mình!