Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Hiệu Quả Sử Dụng Nguồn Vốn Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Số 1 MeKong

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ngân hàng năm 2022 cung cấp kiến thức và nghiên cứu sâu về lĩnh vực tài chính hiện đại.

Trường đại học

Trường Đại học Sài Gòn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về vốn của doanh nghiệp

1.2. Khái niệm nguồn vốn

1.3. Nguyên tắc và trình tự huy động vốn

1.3.1. Nguyên tắc huy động vốn

1.3.2. Trình tự huy động vốn

1.4. Phân loại

1.4.1. Theo phạm vi

1.4.2. Theo tính chất

1.4.3. Theo thời gian tài trợ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 1 MEKONG GIAI ĐOẠN 2019 – 2021

2.1. Khái quát công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 1 MeKong

2.1.1. Giới thiệu về công ty

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Sơ lược về lĩnh vực kinh doanh và cơ cấu tổ chức

2.1.4. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh

2.2. Thực trạng công tác sử dụng vốn tại công ty Đầu tư xây dựng số 1 MeKong

2.2.1. Phân tích sự biến động của nguồn vốn

2.2.2. Thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động tại CC1 MeKong

2.2.3. Thực trạng công tác sử dụng vốn cố định tại công ty CC1 MeKong

2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại CC1 MeKong giai đoạn 2019-2021

2.2.4.1. Chỉ tiêu tài chính liên quan đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn
2.2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.2.5. Những tích cực và hạn chế trong công tác sử dụng nguồn vốn của công ty

2.2.5.1. Những thành tích đạt được
2.2.5.2. Những hạn chế cần khắc phục

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 1 MEKONG

3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

3.1.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

3.1.2. Các mục tiêu cụ thể

3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty

3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Một số kiến nghị khác

3.2.4.1. Đối với nhà nước
3.2.4.2. Đối với Tổng công ty xây dựng số 1

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Nguồn Vốn

Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Đặc biệt, tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng số 1 MeKong, việc này không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong ngành xây dựng. Nguồn vốn được xem là huyết mạch của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện các dự án và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1. Khái Niệm Về Hiệu Quả Sử Dụng Vốn

Hiệu quả sử dụng vốn được hiểu là khả năng sinh lời từ nguồn vốn đầu tư. Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng số 1 MeKong, việc đánh giá hiệu quả này thông qua các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất sinh lời, vòng quay vốn, và khả năng thanh toán là rất cần thiết.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nguồn Vốn Trong Doanh Nghiệp

Nguồn vốn không chỉ là yếu tố quyết định đến khả năng đầu tư mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ giúp công ty tối ưu hóa chi phí và tăng trưởng bền vững.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Quản Lý Nguồn Vốn

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng số 1 MeKong phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nguồn vốn. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn mà còn tác động đến sự phát triển lâu dài của công ty.

2.1. Khó Khăn Trong Huy Động Nguồn Vốn

Việc huy động vốn từ các nguồn bên ngoài gặp nhiều khó khăn do lãi suất cao và yêu cầu khắt khe từ các tổ chức tín dụng. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận vốn cho các dự án đầu tư.

2.2. Quản Lý Chi Phí Vốn

Chi phí vốn cao có thể làm giảm lợi nhuận của công ty. Do đó, việc tối ưu hóa chi phí và sử dụng vốn hiệu quả là một thách thức lớn mà công ty cần phải vượt qua.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Nguồn Vốn

Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng số 1 MeKong cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại và tối ưu hóa quy trình làm việc.

3.1. Tối Ưu Hóa Quy Trình Quản Lý Vốn

Công ty cần xây dựng quy trình quản lý vốn chặt chẽ, từ việc lập kế hoạch đến thực hiện và kiểm soát. Điều này giúp đảm bảo rằng nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

3.2. Đầu Tư Vào Công Nghệ

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính sẽ giúp công ty theo dõi và phân tích hiệu quả sử dụng vốn một cách chính xác và kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Số 1 MeKong

Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, từ việc cải tiến quy trình làm việc đến việc đầu tư vào công nghệ mới. Những nỗ lực này đã mang lại kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh.

4.1. Kết Quả Đạt Được

Nhờ vào việc tối ưu hóa quy trình và quản lý hiệu quả, công ty đã tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn 2019-2021. Các chỉ tiêu tài chính cũng cho thấy sự cải thiện rõ rệt.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Công ty đã rút ra nhiều bài học quý giá từ việc quản lý nguồn vốn, từ đó có thể áp dụng cho các dự án trong tương lai để đạt được hiệu quả cao hơn.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả Sử Dụng Nguồn Vốn

Việc phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng số 1 MeKong không chỉ giúp công ty nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý tài chính mà còn mở ra hướng đi mới cho sự phát triển bền vững.

5.1. Tương Lai Của Công Ty

Công ty cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại để duy trì và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong tương lai.

5.2. Đề Xuất Chính Sách

Đề xuất các chính sách hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức tài chính để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn.

22/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ngân hàng năm 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm nguồn vốn Trong nền kinh tế hiện nay, để có thể bắt đầu hoạt động ở lĩnh vực nào đó, mỗi doanh nghiệp đều cần phải có vốn, vốn là yếu tố đầu tiên cho việc hình thành và phát triển hoạt động, là yếu tố cần thiết cho việc biến những kế hoạch ý tưởng kinh doanh thành hiện thực. Vốn có thể được huy động từ nhiều nguồn khác nhau và nguồn tài trợ cho vốn của doanh nghiệp chính là từ những nguồn lực tài chính có trong nền kinh tế, được doanh nghiệp huy động, khai thác bằng nhiều phương pháp, nhiều hình thức, cơ chế và kỳ hạn khác nhau nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động kinh doanh trước mắt và lâu dài. Hay nói cách khác “Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản cho đơn vị. Nguồn vốn cơ bản đầu tiên của doanh nghiệp là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.2 Nguyên tắc và trình tự huy động vốn 1.1 Nguyên tắc huy động vốn Huy động vốn có thể được hiểu là cách thức khai thác các nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động doanh nghiệp - Ưu tiên khai thác tối đa tiềm năng vốn từ nội bộ doanh nghiệp - Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn - Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và thực trạng vốn của mình để lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp - Chỉ huy động vốn theo những hình thức được pháp luật cho phép.

2 - Gắn việc huy động vốn với việc quản lý và sử dụng hiệu quả số vốn huy động được để đảm bảo hoàn trả gốc và lãi, đồng thời có tích lũy để tái đầu tư mở rộng sản xuất.2 Trình tự huy động vốn Gồm các bước sau: Hình 1.1 Trình tự huy động vốn Xác định nhu cầu vốn cần huy động Tìm nguồn tài trợ Lựa chọn hình thức huy động Tiến hành huy động (Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp xây dựng, trang 203 ) 1.3 Phân loại Hình 1.2 Phân loại nguồn vốn Phân loại Theo phạm vi Theo tính chất Theo thời gian tài trợ Vốn chủ sở Nguồn vốn cố Nguồn vốn bên định trong hữu Nguồn vốn lưu 3 (Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp xây dựng, trang 26 ) 1.1 Theo phạm vi Bao gồm: nguồn vốn bên ngoài và nguồn vốn bên trong doanh nghiệp Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: - Nguồn góp vốn của chủ sở hữu - Nguồn vốn tự bổ sung và các quỹ của doanh nghiệp: được hình thành từ lợi nhuận của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. - Quỹ khấu hao cơ bản: Số tiền khấu hao cơ bản của TSCĐ được trích ra hàng năm và tích lũy lại để tái đầu tư TSCĐ trong lúc chưa có nhu cầu thay thế TSCĐ, có thể dùng số tiền này để và coi như một nguồn vốn tạm thời. - Các khoản phải trả: Tiền lương tiền công tiền thanh toán bảo hiểm xã hội. các khoản này được hình thành và phát sinh hằng ngày nhưng việc thanh toán sẽ thực hiện định kỳ mỗi năm 2 lần hoặc 1 lần.

Thế nên có thể xem các khoản này như một nguồn vốn ngắn hạn. - Các khoản phải nộp : Các khoản thuế, bảo hiểm xã hội phải nộp nhưng chưa tới kỳ hạn cũng có thể được huy động để sử dụng. Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: - Nguồn vốn từ tín dụng : tín dụng ngân hàng, tín dụng từ các tổ chức tín dụng hoặc cá nhân. - Các khoản tiền trả trước của khách hàng - Vốn liên doanh liên kết từ các doanh nghiệp khác - Nguồn vốn do phát hành trái phiếu 1.2 Theo tính chất Nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ chia ra làm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, đây là hai nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp.

4 Vốn chủ sở hữu: là số vốn do chủ sở hữu doanh nghiệp đầu tư vào, nếu là doanh nghiệp nhà nước thì số vốn do nhà nước đầu tư, nếu là công ty cổ phần thì đây là số vốn do các cổ đông đầu tư hoặc nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn thì sẽ do các thành viên góp vốn…được xác định : Vốn chủ sở hữu = Tổng nguồn vốn – Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu bao gồm : - Vốn đóng góp ban đầu của chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn do chính người sở hữu doanh nghiệp trực tiếp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp. - Nguồn vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm thành viên: Khi cần mở rộng kinh doanh, doanh nghiệp sẽ mời gọi thêm nhà đầu tư mới để làm tăng vốn đồng thời tăng uy tín trên thị trường. - Nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế: Doanh nghiệp có thể tăng thêm vốn của mình bằng hình thức tự tài trợ bằng nguồn lợi nhuận của chính mình, tuy nhiên nguồn vốn này phụ thuộc vào quy mô lợi nhuận có được của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu không có thời gian đáo hạn, độ an toàn cao, lợi nhuận chi trả không ổn định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận; chủ sở hữu được quyền tham gia vào hoạch định các chính sách của doanh nghiệp.

Chính vì vai trò to lớn của phần VCSH đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên doanh nghiệp luôn cố gắng bổ sung để không ngừng nâng cao lượng VSCH đồng thời tìm mọi biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. Nợ phải trả: là số vốn do doanh nghiệp huy động bằng cách đi vay hoặc phát hành trái phiếu, cụ thể bao gồm - Vốn chiếm dụng: trong quá trình sản xuất và kinh doanh DN sẽ phát sinh các hoạt động mua bán với các doanh nghiệp khác nên từ đó sẽ sinh ra vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng, các nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp sẽ gồm các khoản phải thanh toán cho người bán chưa đến hạn, các khoản thuế phải nộp chưa đến hạn…Nguồn vốn này có tính chất là tạm thời, kỳ hạn ngắn nên doanh 5 nghiệp có thể sử dụng mà không phát sinh thêm chi phí sử dụng vốn, thực tế một số doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép khi chưa đến kỳ thanh toán để tối ưu hóa nguồn vốn của mình. - Vốn đi vay: là các khoản vay với các tổ chức tín dụng, ngân hàng, vay cá nhân hoặc trả nợ vay trái phiếu… Trong mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn của doanh nghiệp là khác nhau, do đó khi thiếu vốn không thể chờ thu hồi được nợ mới tiếp tục hoạt động, thế nên doanh nghiệp luôn phải chủ động bổ sung nguồn vốn của mình bằng cách đi vay Ngân hàng, các tổ chức tín dụng hoặc phát hành trái phiếu để kịp thời đáp ứng cho nguồn vốn của mình, nếu tận dụng được lợi thế của nguồn vốn này đây sẽ là cơ hội cho doanh nghiệp phát triển, ngược lại sẽ trở nên vỡ nợ nếu như không đủ khả năng để thanh toán.3 Theo thời gian tài trợ Ngoài hai nguồn vốn cơ bản là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, thực tế nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp được chia thành hai loại là nguồn vốn cố định và nguồn vốn lưu động. Hai nguồn này tài trợ cho sự hình thành của vốn cố định và vốn lưu động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong giáo trình Tài chính doanh nghiệp xây dựng, chương 2, mục 2.2, trang 74 có phát biểu như sau: “Huy động và sử dụng vốn có liên quan chặt chẽ tới nhau, huy động đủ vốn sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, ngược lại sử dụng vốn hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí sẽ tạo ra cơ hội mới để huy động vốn. Có thể nói, ở đâu sử dụng vốn có hiệu quả thì tất yếu dòng vốn sẽ chảy tới”. Vì mối quan hệ chặt chẽ với nhau như thế nên việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định sẽ đồng thời thể hiện được nguồn vốn hình thành ra nó có được huy động đủ hay chưa, và vốn được huy động có được sử dụng đúng mục đích để nâng cao hiệu quả sử dụng hay không. Cụ thể nguồn vốn được huy động để sản xuất kinh doanh được chia như sau: 6 Nguồn vốn cố định: Bao gồm nguồn vốn vay dài hạn của các tổ chức tín dụng, vay cá nhân, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, hoặc đối với công ty cổ phần sẽ là nguồn góp vốn của các cổ đông và phát hành cổ phiếu.

Doanh nghiệp sẽ dùng nguồn vốn huy động này để hình thành nên vốn cố định và sẽ ứng khoản vốn này ra để mua sắm tài sản, máy móc trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nên có thể nói quy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định (TSCĐ). Đặc điểm vận động: Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định sẽ tách ra làm hai phần: - Một bộ phận giá trị tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ sẽ gia nhập vào giá thành sản phẩm và tích lũy lại khi sản phẩm được tiêu thụ. - Bộ phận còn lại của vốn cố định sẽ được cố định trong TSCĐ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, với giá trị lớn nên thời gian thường là trên 1 năm. Thực tế cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng luôn biến động, phụ thuộc vào nhiều nguyên tố như: loại hình xây dựng, sản xuất, địa điểm xây dựng, … đặc biệt khi các tổ chức cho thuê tài sản máy móc ra đời, tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản của doanh nghiệp đang có xu hướng giảm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ