Luận văn thạc sĩ ueh phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam giai đoạn 2008 2012

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam giai đoạn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

1.1. Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ cơ bản của NHTM

1.2. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.4. Vai trò của ngân hàng thương mại

1.5. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

1.6. Phân tích hoạt động kinh doanh

1.6.1. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

1.6.2. Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh

1.6.3. Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM

1.8. Các phương pháp đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM

1.8.1. Phương pháp phân tích chỉ số tài chính

1.8.2. Phân tích hiệu quả hoạt động

1.8.3. Tỷ số đòn bẩy tài chính

1.8.4. Chất lượng tài sản

1.8.5. Khả năng thanh toán

1.8.6. Chất lượng và năng lực quản lý ngân hàng

1.8.7. Phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) theo hướng tiếp cận phi tham số

1.8.8. Phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA)

1.8.9. Các mô hình nghiên cứu trước đây

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTMCP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM 2008 – 2012

2.1. Phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần bằng phương pháp phân tích chỉ số tài chính

2.2. Tổng quan về tăng trưởng tổng tài sản, tăng trưởng vốn chủ sở hữu, tăng trưởng lợi nhuận. Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời

2.3. Tỷ số đòn bẩy tài chính

2.4. Chất lượng tài sản

2.5. Khả năng thanh toán

2.6. Năng lực quản lý

2.7. Kết quả phân tích theo phương pháp DEA

2.8. Mô tả số liệu thống kê

2.9. Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật

2.10. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHTMCP

2.11. Đánh giá kết quả và hạn chế

2.12. Các nhân tố ảnh hưởng

2.13. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM

3.1. Giải pháp xuất phát từ các phân tích chỉ số tài chính

3.1.1. Tăng trưởng cho vay, tăng trưởng huy động vốn qua kênh tiền gửi khách hàng

3.1.2. Xử lý dứt điểm nợ xấu

3.1.3. Xây dựng chiến lược khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ

3.2. Các giải pháp xuất phát từ phương pháp phân tích DEA

3.2.1. Nâng cao hiệu quả quy mô

3.2.2. Nâng cao hiệu quả kỹ thuật thuần

3.3. Giải pháp từ phía Chính phủ, NHNN và các cơ quan ban ngành

3.4. Kết luận chương 3

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

Phân tích hiệu quả kinh doanh ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2008-2012 là một chủ đề quan trọng. Giai đoạn này chứng kiến nhiều biến động trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng. Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh không chỉ giúp các ngân hàng cải thiện hoạt động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Các chỉ số tài chính và phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng.

1.1. Khái Niệm Về Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng

Hiệu quả kinh doanh ngân hàng được hiểu là khả năng tạo ra lợi nhuận từ các nguồn lực đã đầu tư. Điều này bao gồm việc sử dụng hiệu quả tài sản, vốn và nhân lực để đạt được kết quả tốt nhất. Các chỉ số như ROA, ROE và tỷ lệ nợ xấu sẽ được phân tích để đánh giá hiệu quả.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp ngân hàng nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường. Việc này cũng hỗ trợ các nhà đầu tư và cơ quan quản lý trong việc đưa ra quyết định.

II. Những Thách Thức Trong Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng

Trong giai đoạn 2008-2012, các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức. Khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm lộ rõ những yếu kém trong hệ thống ngân hàng. Việc tăng trưởng tín dụng không đi đôi với chất lượng đã dẫn đến nhiều rủi ro. Các ngân hàng cần phải cải thiện mô hình quản trị và nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.1. Khủng Hoảng Tài Chính Và Tác Động Đến Ngân Hàng

Khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần. Nhiều ngân hàng phải đối mặt với tình trạng nợ xấu gia tăng và khả năng thanh toán giảm sút. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải có những biện pháp khắc phục kịp thời.

2.2. Mô Hình Quản Trị Cổ Điển Và Hạn Chế Của Ngân Hàng

Mô hình quản trị hiện tại của nhiều ngân hàng vẫn còn lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Việc thiếu hụt kỹ năng quản lý và chiến lược kinh doanh hiệu quả đã làm giảm khả năng cạnh tranh của các ngân hàng. Cần có sự đổi mới trong quản trị để nâng cao hiệu quả hoạt động.

III. Phương Pháp Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Phân tích chỉ số tài chính và phương pháp DEA là hai trong số những phương pháp phổ biến. Những phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

3.1. Phân Tích Chỉ Số Tài Chính

Phân tích chỉ số tài chính là phương pháp truyền thống được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Các chỉ số như ROA, ROE, và tỷ lệ nợ xấu sẽ được xem xét để đưa ra đánh giá chính xác về tình hình tài chính của ngân hàng.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Bao Dữ Liệu DEA

Phương pháp DEA cho phép đánh giá hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng bằng cách so sánh đầu vào và đầu ra. Phương pháp này giúp xác định ngân hàng nào hoạt động hiệu quả nhất trong nhóm ngân hàng được nghiên cứu, từ đó đưa ra các khuyến nghị cải thiện.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2008-2012 có sự biến động lớn. Một số ngân hàng đã đạt được hiệu quả cao trong khi một số khác vẫn còn gặp khó khăn. Việc phân tích các chỉ số tài chính và DEA đã giúp làm rõ thực trạng này.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Của Các Ngân Hàng

Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các ngân hàng lớn và nhỏ. Các ngân hàng lớn thường có khả năng sinh lời tốt hơn nhờ vào quy mô và khả năng quản lý tốt hơn.

4.2. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, bao gồm chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và năng lực quản lý. Việc nhận diện các nhân tố này là cần thiết để cải thiện hiệu quả hoạt động trong tương lai.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Ngân Hàng

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, các ngân hàng thương mại cổ phần cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ. Từ việc cải thiện mô hình quản trị đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ, tất cả đều cần được chú trọng. Các giải pháp này sẽ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Cải Thiện Mô Hình Quản Trị Ngân Hàng

Cải thiện mô hình quản trị là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Ngân hàng cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, nâng cao kỹ năng cho đội ngũ quản lý để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng

Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng sẽ giúp ngân hàng thu hút và giữ chân khách hàng. Việc cải thiện dịch vụ không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Ngành Ngân Hàng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2008-2012 có nhiều thách thức nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội. Tương lai của ngành ngân hàng phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các ngân hàng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu.

6.1. Tương Lai Của Ngành Ngân Hàng Việt Nam

Ngành ngân hàng Việt Nam cần phải tiếp tục đổi mới và cải cách để đáp ứng yêu cầu của thị trường. Việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện dịch vụ sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Ngành Ngân Hàng

Chính phủ và các cơ quan quản lý cần có chính sách hỗ trợ phù hợp để giúp các ngân hàng vượt qua khó khăn. Việc tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam giai đoạn 2008 2012

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTMCP 1. Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ cơ bản của NHTM 1. Khái niệm ngân hàng thương mại “NHTM là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi dưới nhiều hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận.” (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, các tư tưởng kinh tế, sự đa dạng hóa của các sản phẩm dịch vụ mà khái niệm ngân hàng thương mại có thể được mô tả như là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữ khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế hay nói cụ thể hơn thì ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi từ các tác nhân trong nền kinh tế, sau đó thực hiện các nghiệp vụ cho vay và đầu tư vào các tài sản có khả năng sinh lời khác, đồng thời thực hiện cung cấp đa dạng các danh mục dịch vụ tài chính, tín dụng, thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế.

Chức năng của ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế thị trường, NHTM thực hiện ba chức năng chính sau: Chức năng trung gian tài chính: đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM, quy mô hoạt động của ngân hàng thương mại phụ thuộc chủ yếu vào chức năng này. Ngân hàng thương mại đóng vai trò như định chế tài chính trung gian tập trung nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế để chuyển cho các tổ chức cá nhân có nhu cầu về vốn. Bên cạnh đó, NHTM cũng là một chủ thể tham gia trên thị trường tài chính bằng các hoạt động đầu tư sinh lời, cung cấp các dịch vụ tài chính khác cho các chủ thể trong nền kinh tế, do đó NHTM cũng được xem là một trong những chủ thể tham gia vào việc phân phối tài chính cho nền kinh tế. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự.

Chức năng trung gian thanh toán: là chức năng mà NHTM đóng vai trò là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 một tổ chức trung gian thực hiện việc thanh toán, chi trả thay cho những khách hàng có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Chức năng tạo tiền: là chức năng mà qua đó NHTM có thể tạo ra một lượng tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng lớn hơn gấp nhiều lần so với lượng tiền gửi ban đầu của khách hàng. Lượng tiền ghi sổ do NHTM tạo ra phụ thuộc vào số tiền gửi ban đầu của khách hàng, số lượng ngân hàng tham gia vào quá trình tạo tiền và tỷ lệ dự trữ bắt buộc. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự.

Vai trò của ngân hàng thương mại NHTM giúp điều tiết nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế. Nhờ có hoạt động của NHTM mà nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế được tập hợp lại. Nhờ vậy mà NHTM trở thành kênh chu chuyển vốn quan trọng trong nền kinh tế, cung ứng vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự.

NHTM góp phần tạo điều kiện thúc đẩy thị trường tài chính phát triển. Do hoạt động của NHTM vừa có tính cạnh tranh nhưng lại vừa có tính tương hỗ đến các lĩnh vực khác như chứng khoán, bảo hiểm. Tính tương hỗ thể hiện trong khi NHTM ngày càng có nhiều dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt động chứng khoán, bảo hiểm thì sự phong phú đa dạng của các sản phẩm trên thị trường tài chính sẽ tác động đến sự phát triển của các sản phẩm kinh doanh của NHTM. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự.

NHTM góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại Nghiệp vụ huy động vốn: là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng do chủ sở hữu ngân hàng đóng góp vào khi thành lập ngân hàng và được bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sở hữu và từ lợi nhuận của ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Vốn huy động: là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế, được ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng để kinh doanh trong một thời gian xác định sau đó sẽ hoàn trả lại cho chủ sở hữu.

Vốn vay: là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế mà NHTM chủ động thỏa thuận sử dụng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt động kinh doanh. NHTM có thể vay từ nhiều chủ thể khác nhau như TCTD trong và ngoài nước, NHNN. Vốn khác như vốn tài trợ, ủy thác, vốn chiếm dụng phát sinh từ dịch vụ thanh toán, vốn điều hòa trong hệ thống NHTM điều tiết nguồn vốn từ chi nhánh thừa sang chi nhánh thiếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, cân đối vốn trong toàn bộ hệ thống. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự., 2012) Nghiệp vụ sử dụng vốn: là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu cho các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời góp phần mang lại thu nhập cho NHTM.

Các nghiệp vụ sử dụng vốn là:  Mua sắm tài sản cố định  Thiết lập dự trữ theo yêu cầu của NHNN  Cấp tín dụng thông qua các hình thức như cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, bao thanh toán, thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán, cho thuê tài chính.  Hoạt động đầu tư, nghiệp vụ này vừa góp phần đem lại thu nhập cho ngân hàng vừa góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Nghiệp vụ trung gian: ngoài nghiệp vụ nguồn vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn, NHTM còn cung cấp cho khách hàng một số dịch vụ như dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thanh toán, dịch vụ giữ hộ tài sản, dịch vụ tư vấn tài chính, …(Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự. Phân tích hoạt động kinh doanh 1.

Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh có thể được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định. Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại là khả năng biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra, là khả năng sinh lời và giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các tổ chức tài chính khác, là xác suất hoạt động an toàn của các ngân hàng. Ở bất kỳ giai đoạn nào trong tiến trình phát triển nền kinh tế của một quốc gia thì sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại có quan hệ chặt chẽ với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.

Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính kết nối khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, do đó, sự biến động của các ngân hàng thương mại sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến các ngành kinh tế khác. Bài viết này tác giả hiểu theo khía cạnh thị trường thì hiệu quả là mối tương quan giữa các yếu tố đầu vào khan hiếm với các yếu tố đầu ra là hàng hóa và dịch vụ, hiệu quả chính là sự phân phối các tài nguyên này như thế nào, đã tối ưu chưa. Như vậy, có thể hiểu hiệu quả là mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà họ sản xuất, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó. Mục tiêu của các nhà sản xuất có thể là tránh lãng phí bằng cách đạt được đầu ra cực đại từ các đầu vào giới hạn hoặc bằng việc cực tiểu hoá sử dụng các đầu vào để sản xuất các đầu ra đã xác định.

Trong trường hợp này khái niệm hiệu quả là hiệu quả kỹ thuật (khả năng cực tiểu hoá sử dụng đầu vào để sản xuất một véc tơ đầu ra cho trước, hoặc khả năng thu được đầu ra cực đại từ một véc tơ đầu vào cho trước), và mục tiêu tránh lãng phí của các nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt được mức hiệu quả kỹ thuật cao. Ở mức cao hơn, mục tiêu của các nhà sản xuất có thể đòi hỏi sản xuất các đầu ra đã xác định với chi phí cực tiểu, hoặc sử dụng các đầu vào đã cho trước sao cho cực đại hoá doanh thu, hoặc phân bổ các đầu vào và đầu ra sao cho cực đại hoá lợi nhuận. Trường hợp này hiệu quả tương ứng được gọi là hiệu quả kinh tế và mục tiêu của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 các nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt mức hiệu quả kinh tế cao. Như vậy, hiệu quả là phạm trù phản ánh sự thay đổi công nghệ, sự kết hợp và phân bổ hợp lý các nguồn lực, trình độ lành nghề của lao động, trình độ quản lý.

Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại có thể được chia làm hai nhóm đó là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối: (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế - chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó) cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại theo cả chiều sâu và chiều rộng. Tuy nhiên loại chỉ tiêu này trong một số trường hợp lại khó có thể thực hiện so sánh được vì những ngân hàng có nguồn lực lớn thì tạo ra lợi nhuận lớn hơn những ngân hàng có nguồn lực nhỏ, nhưng không có nghĩa là các ngân hàng quy mô lớn lại có hiệu quả lớn hơn các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn. Như vậy, hiệu quả tuyết đối không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các đầu vào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ