Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp thương mại muốn duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững bắt buộc phải đảm bảo hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả và có lãi. Hoạt động phân tích tình hình kinh doanh định kỳ giúp doanh nghiệp nhận định chính xác trạng thái thực tế của các nguồn lực, phát hiện các điểm nghẽn và tiềm năng chưa khai thác, từ đó đưa ra các quyết định điều hành tối ưu. Việc ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ là khâu mang tính quyết định đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đề tài "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt" được sinh viên Nguyễn Đình Trường (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh - HUTECH) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Trang (năm 2016). Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và cấu trúc tài chính của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt trong tương lai.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua biến động của Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính của công ty qua 3 năm (2013 - 2015).
    • Đề ra hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt (địa chỉ: 12 Đường 13, KP. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại, bao gồm:

  • Khung khái niệm: Doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu thuần), Chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác), Lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác, lợi nhuận sau thuế).
  • Báo cáo tài chính sử dụng: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{Doanh thu thuần}}$ hoặc $\frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu thuần}}$), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$ hoặc $\frac{\text{Lợi nhuận gộp}}{\text{Tổng tài sản}}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$).
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($\frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$), Hệ số thanh toán nhanh ($\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$).
    • Nhóm chỉ số quản trị nợ và hiệu quả hoạt động: Tỷ số nợ trên tổng tài sản ($D/A$), Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$), Tỷ số nợ trên tài sản cố định, Khả năng trả lãi vay ($\frac{\text{EBIT}}{\text{Chi phí lãi vay}}$), Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay khoản phải thu.
  • Cơ sở văn bản quy phạm kỹ thuật/y tế: Công văn số 13884/QLD-MP ngày 13/04/2015 của Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế Việt Nam) liên quan đến việc đình chỉ lưu hành và thu hồi mỹ phẩm chứa dẫn chất Paraben (Isopropylparaben, Isobutylparaben, Phenylparaben, Pentylparaben, Benzylparaben).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và các nguồn tài liệu thị trường.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế qua chuỗi thời gian 2013 - 2015 thông qua so sánh số tuyệt đối ($\Delta Y = Y_t - Y_0$) nhằm đánh giá quy mô biến động và so sánh số tương đối ($% = \frac{Y_t}{Y_0} \times 100%$) nhằm xác định tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp đồ thị và biểu đồ: Trực quan hóa xu hướng cơ cấu doanh thu, biến động chi phí, lợi nhuận và các tỷ suất tài chính qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính nội bộ đã được xác thực của Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt giai đoạn 2013 - 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật về phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Trình bày định nghĩa, mục đích và ý nghĩa của việc phân tích kinh doanh: là công cụ kiểm tra, đánh giá toàn diện quá trình kinh doanh, nhận diện nguyên nhân bên trong và bên ngoài để phục vụ công tác ra quyết định quản trị và phòng ngừa rủi ro.
  • Khái quát hóa bản chất và mối quan hệ tương hỗ giữa Doanh thu, Chi phí và Lợi nhuận; cấu trúc của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Xác lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm tỷ số tài chính then chốt: nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE); nhóm chỉ tiêu thanh toán (ngắn hạn, thanh toán nhanh); nhóm tỷ số quản trị nợ (D/A, D/E, Nợ/TSCĐ, EBIT/Lãi vay) và nhóm hiệu quả hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu).

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt

Chương 2 tập trung vào việc mô tả thực trạng và phân tích chuyên sâu các dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

1. Tổng quan về đơn vị thực tập

Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt thành lập ngày 10/05/2007 (Giấy chứng nhận ĐKKD số 0304991070 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp), là doanh nghiệp 100% vốn tư nhân với vốn chủ sở hữu đạt 2.000.000.000 đồng tính đến năm 2015. Lĩnh vực hoạt động chính là marketing và phân phối độc quyền các sản phẩm chăm sóc da của hãng dược mỹ phẩm Isispharma (Pháp) tại thị trường Việt Nam. Hệ thống kênh phân phối bao phủ Viện Da liễu Quốc gia, các bệnh viện, trung tâm da liễu, thẩm mỹ viện và mạng lưới nhà thuốc trên phạm vi toàn quốc.

2. Phân tích biến động doanh thu

  • Tổng doanh thu năm 2013 đạt 22.618 triệu đồng, năm 2014 tăng lên 28.178 triệu đồng (tăng 24,59% so với 2013, tương đương tăng 5.560 triệu đồng), năm 2015 đạt 28.345 triệu đồng (tăng nhẹ 0,59% so với 2014).
  • Cơ cấu nguồn thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối (99,89% năm 2013; 99,98% năm 2014; 99,99% năm 2015). Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng) chiếm tỷ trọng không đáng kể, dao động từ 2 đến 4 triệu đồng/năm.
  • Doanh thu theo 6 dòng sản phẩm:
    • Dòng hỗ trợ điều trị mụn (Teen Derm Gel, Teen Derm K, Teen Derm Hydra, Teen Derm Aqua, Sensylia 24h): Chiếm tỷ trọng cao nhất (26% - 32%). Doanh thu năm 2013 là 6.266 triệu đồng; năm 2014 đạt 7.788 triệu đồng (tăng 24,29%); năm 2015 giảm 17,5% xuống còn 6.390 triệu đồng. Riêng sản phẩm Teen Derm Gel chiếm tới 67% doanh thu của dòng này trong năm 2014 (đạt 5.206 triệu đồng).
    • Dòng hỗ trợ điều trị nám da (Neotone, Neotone Radiance SPF50+, Unitone 4 Reveal...): Chiếm tỷ trọng 28% - 30% doanh thu. Doanh thu năm 2013 đạt 5.598 triệu đồng; năm 2014 đạt 7.480 triệu đồng (tăng 33,62%); năm 2015 giảm 8,57% xuống còn 6.839 triệu đồng do một số sản phẩm thuộc dòng Unitone bị thu hồi theo quy định mới về chất bảo quản.
    • Dòng chống nắng (Uveblock 30/50/80, BB Cream Sensitive): Đạt mức tăng trưởng ổn định nhất qua 3 năm; năm 2013 đạt 3.400 triệu đồng (chiếm 17%), năm 2014 đạt 4.781 triệu đồng (tăng 40,58%), năm 2015 đạt 5.890 triệu đồng (tăng 23,21%, chiếm 24% tổng doanh thu). Trong đó Uveblock 50 và Uveblock 80 đóng góp lần lượt 45% (2.662 triệu đồng) và 33% (1.925 triệu đồng) doanh thu của dòng.
    • Dòng hỗ trợ điều trị da khô và khô da tăng sừng (Secalia DS, Secalia AHA): Tiêu thụ chủ yếu tại kênh bệnh viện; doanh thu năm 2013 đạt 2.976 triệu đồng; năm 2014 đạt 2.900 triệu đồng; năm 2015 tăng lên 3.436 triệu đồng (chiếm 14%).
    • Dòng dưỡng da cao cấp (Nano C Premium, Nano Age, Nano White): Doanh thu từ 1.117 triệu đồng (2013) tăng lên 1.779 triệu đồng (2014) và 2.121 triệu đồng (2015), chiếm 6% - 8% tổng doanh thu.
    • Dòng dưỡng trắng toàn thân (Bodytone Reveal): Chiếm tỷ trọng dưới 2% (đạt 181 triệu đồng năm 2013; 93 triệu đồng năm 2014 và 135 triệu đồng năm 2015).

3. Phân tích biến động chi phí

  • Tổng chi phí tăng từ 22.356 triệu đồng (2013) lên 27.886 triệu đồng (2014, tăng 24,74%) và đạt 28.091 triệu đồng (2015, tăng 0,74%).
  • Giá vốn hàng bán (GVHB): Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cấu trúc chi phí (80,13% năm 2013; 79,27% năm 2014; 80,09% năm 2015). GVHB năm 2013 là 17.913 triệu đồng; năm 2014 là 22.106 triệu đồng (tăng 23,41%); năm 2015 là 22.499 triệu đồng (tăng 1,78%).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tăng từ 3.579 triệu đồng (2013, chiếm 16,01% tổng CP) lên 5.366 triệu đồng (2014, tăng 49,91%, chiếm 19,24% tổng CP) và giữ ở mức 5.344 triệu đồng (2015, chiếm 19,03%). Nguyên nhân tăng mạnh năm 2014 do mở rộng đào tạo nhân sự, đầu tư trang thiết bị và tăng chi phí khấu hao tài sản cố định (năm 2015 chi phí khấu hao tăng 747,40 triệu đồng, tương ứng tăng 128,50% do mua sắm ô tô vận chuyển hàng hóa).
  • Chi phí tài chính: Giảm đáng kể từ 862,25 triệu đồng (2013) xuống 401,38 triệu đồng (2014, giảm 46,55%) và xuống xấp xỉ 204 triệu đồng (2015), do công ty bổ sung thêm 1.000 triệu đồng vốn chủ sở hữu vào năm 2014, giúp giảm bớt nhu cầu vay vốn ngân hàng chịu lãi.
  • Chi phí khác: Năm 2013 là 0,03 triệu đồng; năm 2014 là 11,56 triệu đồng; năm 2015 là 42,96 triệu đồng (do các khoản phạt chậm nộp thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế niên độ trước).

4. Phân tích lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính

  • Lợi nhuận gộp: Năm 2013 đạt 4.700 triệu đồng; năm 2014 đạt 6.081 triệu đồng (tăng 29,36%); năm 2015 giảm xuống 5.887 triệu đồng (giảm 3,19%).
  • Lợi nhuận thuần từ HĐKD: Tăng trưởng liên tục: 262,38 triệu đồng (2013); 314,92 triệu đồng (2014, tăng 20,02%); 339,80 triệu đồng (2015, tăng 7,90%).
  • Tổng lợi nhuận / LNST: Năm 2013 đạt 196,09 triệu đồng (tổng lợi nhuận trước thuế 262,35 triệu đồng); năm 2014 đạt 303,35 triệu đồng; năm 2015 đạt 296,84 triệu đồng.
  • Hệ số khả năng sinh lời:
    • ROS: Giảm dần từ 0,87% (2013) xuống 0,83% (2014) và 0,78% (2015), phản ánh chi phí chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu.
    • ROA: Đạt 2,16% (2013), tăng lên 2,58% (2014) và đạt 3,34% (2015).
    • ROE: Đạt 10,66% (2013), giảm xuống 10,16% (2014) và 9,29% (2015). Giá trị ROE cao hơn nhiều so với ROA cho thấy công ty sử dụng đòn bẩy tài chính với tỷ lệ nợ phải trả tương đối lớn so với vốn tự có.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt

Chương 3 trình bày định hướng phát triển và các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Tiếp tục củng cố vị thế phân phối dược mỹ phẩm nhập khẩu, nâng cao tính ổn định của chuỗi cung ứng và mở rộng thị phần tại kênh y tế và nhà thuốc.
  • Hệ thống giải pháp:
    1. Tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm các khoản nợ vay: Bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại hoặc huy động thêm từ các thành viên góp vốn nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay và hạ thấp hệ số rủi ro tài chính.
    2. Giảm chi phí và tăng lợi nhuận: Tối ưu hóa các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm soát định mức tiêu hao văn phòng phẩm, cước vận chuyển, chi phí dịch vụ mua ngoài; rà soát quy trình quản lý hành chính để triệt tiêu các khoản phạt vi phạm thuế.
    3. Quản lý hàng tồn kho: Hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu thị trường, thiết lập mức tồn kho an toàn cho từng nhóm sản phẩm (đặc biệt là dòng trị mụn và trị nám có doanh số cao), giảm thiểu rủi ro ứ đọng vốn và nguy cơ hàng cận hạn sử dụng.
    4. Một số giải pháp khác: Tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kinh doanh, đẩy mạnh marketing chuyên sâu tại các hội thảo da liễu, mở rộng kênh phân phối trực tiếp đến các nhà thuốc đạt chuẩn GPP.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Đối với Nhà nước: Đề nghị các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn mỹ phẩm giả, hàng nhái, mỹ phẩm xách tay không rõ nguồn gốc; hoàn thiện khung pháp lý và chính sách thuế rõ ràng để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
    • Đối với Công ty: Nâng cao năng lực quản trị nội bộ, chuẩn hóa quy trình kế toán - thuế, đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý kho vận và bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh và tài chính chính (2013 - 2015)

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
1. Tổng doanh thu Triệu đồng 22.618 28.178 28.345 +24,59% +0,59%
- Doanh thu BH & CCDV Triệu đồng 22.614 28.187 28.386 +24,64% +0,71%
- Doanh thu tài chính Triệu đồng 3,53 2 - 4 2 - 4 - -
2. Tổng chi phí Triệu đồng 22.356 27.886 28.091 +24,74% +0,74%
- Giá vốn hàng bán Triệu đồng 17.913 22.106 22.499 +23,41% +1,78%
- Chi phí quản lý doanh nghiệp Triệu đồng 3.579 5.366 5.344 +49,91% -0,41%
- Chi phí tài chính Triệu đồng 862,25 401,38 ~204 -46,55% -49,08%
- Chi phí khác Triệu đồng 0,03 11,56 42,96 - +271,40%
3. Lợi nhuận gộp BH & CCDV Triệu đồng 4.700 6.081 5.887 +29,36% -3,19%
4. Lợi nhuận thuần từ HĐKD Triệu đồng 262,38 314,92 339,80 +20,02% +7,90%
5. Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 196,09 303,35* 296,84* +54,70% -2,15%
6. Tỷ suất sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) % 0,87% 0,83% 0,78% -4,60% -6,02%
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) % 2,16% 2,58% 3,34% +19,44% +29,46%
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) % 10,66% 10,16% 9,29% -4,69% -8,56%

* Ghi chú: Số liệu lợi nhuận tổng hợp theo báo cáo kết quả kinh doanh tại các bảng phân tích tương ứng trong văn bản.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Khóa luận đã phân tích chi tiết cơ cấu doanh thu theo từng mặt hàng và nhóm sản phẩm thuộc thương hiệu Isispharma, làm rõ vai trò chủ lực của dòng sản phẩm trị mụn (Teen Derm Gel) và dòng trị nám (Neotone, Unitone).
  • Nhận diện chính xác tác động tiêu cực từ yếu tố pháp lý y tế (Công văn số 13884/QLD-MP) đối với sự sụt giảm doanh thu của nhóm sản phẩm trị nám và trị mụn trong năm 2015.
  • Đánh giá cụ thể hiệu quả tái cơ cấu nguồn vốn năm 2014 (tăng thêm 1 tỷ đồng vốn chủ sở hữu) trong việc cắt giảm hơn 76% chi phí tài chính (lãi vay) từ năm 2013 đến năm 2015.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh dược mỹ phẩm: tối ưu hóa kênh phân phối bệnh viện/nhà thuốc, quản lý vòng quay kho hàng và cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung dưới dạng một trường hợp điển hình (case study) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ phân phối độc quyền một thương hiệu mỹ phẩm, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành dược mỹ phẩm có giới hạn nhất định.
    • Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2013 - 2015; nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính nội bộ, chưa kết hợp phương pháp khảo sát định lượng sơ cấp đối với khách hàng (bác sĩ da liễu, nhà thuốc, người tiêu dùng cuối cùng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích sang các khía cạnh marketing-mix (chiến lược giá, phân phối đa kênh, xúc tiến bán hàng) và quản trị chuỗi cung ứng nhập khẩu dược mỹ phẩm.
    • Thực hiện các nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi tiêu dùng và mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng dòng sản phẩm chăm sóc da chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán: Tham khảo khung phân tích thực tế về hoạt động kinh doanh, phương pháp bóc tách cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm và quy trình tính toán các tỷ số tài chính (ROS, ROA, ROE, đòn bẩy nợ).
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối dược phẩm, mỹ phẩm: Cung cấp góc nhìn thực tế về quản trị chi phí quản lý doanh nghiệp, kinh nghiệm xử lý biến động thị trường khi có thay đổi trong quy định quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế, và bài học về cân đối cơ cấu nợ vay - vốn chủ sở hữu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt hoạt động trong lĩnh vực gì và phân phối nhãn hàng nào?
Công ty là đơn vị 100% vốn tư nhân (thành lập năm 2007 tại TP. Hồ Chí Minh), hoạt động chính trong lĩnh vực marketing và phân phối độc quyền các sản phẩm chăm sóc da của hãng dược mỹ phẩm Isispharma (Pháp) tại thị trường Việt Nam.

2. Dòng sản phẩm nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty trong giai đoạn 2013 - 2015?
Dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị mụn trứng cá (bao gồm Teen Derm Gel, Teen Derm K, Teen Derm Hydra, Teen Derm Aqua, Sensylia 24h) đóng góp tỷ trọng cao nhất, chiếm từ 26% đến 32% tổng doanh thu của công ty. Trong đó, riêng mặt hàng Teen Derm Gel chiếm tới 67% doanh thu của dòng trị mụn vào năm 2014.

3. Tại sao doanh thu dòng sản phẩm trị mụn và trị nám lại suy giảm trong năm 2015?
Do tác động từ Công văn số 13884/QLD-MP ngày 13/04/2015 của Cục Quản lý Dược Việt Nam về việc đình chỉ lưu hành và thu hồi các sản phẩm mỹ phẩm có chứa các dẫn chất paraben bảo quản nghi ngờ gây hại (như Isopropylparaben, Isobutylparaben...), dẫn đến một số mặt hàng chủ lực (như Unitone 4 SPF20, Unitone SPF30, Unitone 4 Reveal...) phải thu hồi, làm doanh thu dòng trị mụn giảm 17,5% và dòng trị nám giảm 8,57% trong năm 2015.

4. Nguyên nhân nào khiến chi phí tài chính của công ty giảm mạnh qua các năm?
Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng) giảm mạnh từ 862,25 triệu đồng (2013) xuống 401,38 triệu đồng (2014) và xấp xỉ 204 triệu đồng (2015) do trong năm 2014 công ty đã tăng thêm 1.000 triệu đồng vốn chủ sở hữu (nâng vốn lên 2.000 triệu đồng), qua đó chủ động được nguồn vốn lưu động và giảm sự phụ thuộc vào các khoản vay ngắn hạn chịu lãi.

5. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) của công ty trong 3 năm biến động như thế nào và nguyên nhân do đâu?
ROS của công ty có xu hướng giảm dần qua 3 năm: đạt 0,87% (2013), 0,83% (2014) và 0,78% (2015). Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng doanh thu (giá vốn chiếm ~80%, chi phí quản lý chiếm ~16-19%), làm cho tốc độ tăng chi phí tiệm cận với tốc độ tăng doanh thu thuần.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Trường đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Mỹ phẩm Pháp Việt giai đoạn 2013 - 2015. Bằng phương pháp thống kê và so sánh dữ liệu thực tế, tác giả đã chỉ rõ nguồn thu chủ lực của công ty đến từ các dòng sản phẩm Isispharma, đồng thời nhận diện các hạn chế về tỷ trọng giá vốn cao, chi phí quản lý tăng nhanh và áp lực tuân thủ các quy định quản lý dược mỹ phẩm. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào cơ cấu lại nguồn vốn, kiểm soát chi phí vận hành và hoàn thiện công tác quản lý tồn kho có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển ổn định của doanh nghiệp.