Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Thương mại Tự do (FTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), và Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh Châu Âu - Việt Nam (EVFTA) đã mở ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt. Tại thị trường bánh kẹo nội địa, các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt trực tiếp với các tập đoàn đa quốc gia có nguồn lực tài chính và mẫu mã đa dạng như Orion (Hàn Quốc), Kraft Foods, Mondelez (Mỹ), hay Euro Cake (Thái Lan), bên cạnh các đối thủ lớn trong nước như Kinh Đô, Bibica và Hải Hà.

Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (tiền thân là Nhà máy Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, thành lập năm 1992) là một trong những doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lâu năm tại Việt Nam. Dù sở hữu bề dày hoạt động và thương hiệu được người tiêu dùng bình chọn là "Hàng Việt Nam chất lượng cao", thị phần của công ty trong những năm gần đây có chiều hướng sụt giảm do áp lực cạnh tranh và sự thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc theo dõi, đo lường và đánh giá các chỉ tiêu tài chính, chi phí và hiệu quả sử dụng vốn trở thành đòi hỏi cấp thiết. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài: "Sử dụng phần mềm Tableau để Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu thực tiễn:
    1. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
    2. Đánh giá những thành công và hạn chế trong hiệu quả kinh doanh của công ty.
    3. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị giai đoạn 2018 – 2022 để tìm ra các vấn đề hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
  3. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và công cụ phân tích, trực quan hóa dữ liệu Tableau.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2018 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình kinh tế và các công thức quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và khái niệm học thuật:
    • Định nghĩa về kinh doanh căn cứ theo Khoản 21, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020: "Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận".
    • Khái niệm kinh doanh theo giáo trình "Kinh tế Doanh nghiệp thương mại" của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012).
    • Bản chất và khái niệm hiệu quả dựa theo "Từ điển kinh tế học" của Nguyễn Văn Ngọc, xác định hiệu quả ($H$) là mối tương quan giữa kết quả đạt được ($K$) và chi phí nguồn lực bỏ ra ($C$) theo công thức tổng quát: $$H = \frac{K}{C}$$
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh:
    • Chỉ tiêu tổng hợp: Hệ số sinh lời của vốn đầu tư ($ROI$), Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$), Hệ số sinh lời tài sản ($ROA = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$), Hệ số sinh lời của doanh thu ($ROS = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Doanh thu thuần}}$).
    • Chỉ tiêu bộ phận: Số vòng quay tổng tài sản, Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (tính bằng tích của Hệ số đầu tư ngắn hạn và Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn), Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn, Hệ số sinh lời của tài sản dài hạn, Hệ số sinh lời của tài sản cố định (TSCĐ), Hiệu quả sử dụng chi phí ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng chi phí}}$), và Hệ số sinh lời của tổng chi phí ($\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng chi phí}}$).
  • Công cụ Business Intelligence (Tableau): Khóa luận giới thiệu phần mềm Tableau thuộc Tableau Software (công ty con của Salesforce), phục vụ phân tích (Data Analyst) và trực quan hóa dữ liệu (Data Visualization). Các tính năng chính được đề cập gồm: kết nối hơn 60 hệ cơ sở dữ liệu, xây dựng Tableau Dashboard đa dạng biểu đồ (cột, tròn, gantt chart, đồ thị), quản lý bảo mật phân quyền, tích hợp tính toán bằng ngôn ngữ R hoặc Python, và công cụ chuẩn hóa dữ liệu Tableau Prep. Tác giả cũng chỉ ra các nhược điểm kỹ thuật của Tableau như khó khăn khi phân tích sâu trên dashboard dựng sẵn, phụ thuộc vào kỹ sư dữ liệu để viết truy vấn SQL làm sạch dữ liệu, bộ lọc (filter) dễ làm chậm hiệu năng, và thiếu chức năng tự động lên lịch báo cáo.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách báo, tạp chí chuyên ngành, các công trình nghiên cứu đã công bố, thông tin trên website doanh nghiệp, số liệu nội bộ các phòng ban, báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị giai đoạn 2018 – 2022.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và công cụ phân tích Tableau để làm sạch, xử lý và trực quan hóa các dãy số liệu tài chính thành các bảng điều khiển (dashboard).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân loại, tổng hợp số liệu theo hệ thống chỉ tiêu tài chính để phản ánh thực trạng hoạt động.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để so sánh biến động của các chỉ tiêu tài chính qua từng năm trong giai đoạn 2018 – 2022, làm rõ xu hướng tăng giảm và nguyên nhân biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích khái niệm kinh doanh, khái niệm hiệu quả và bản chất của hiệu quả kinh doanh. Tác giả phân biệt rõ giữa "kết quả kinh doanh" (chỉ tiêu phản ánh quy mô đạt được như doanh thu, sản lượng, lợi nhuận) và "hiệu quả kinh doanh" (phạm trù phản ánh mối tương quan so sánh giữa kết quả thu được với chi phí nguồn lực đã tiêu hao).
  • Phân tích sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh dưới góc độ quy luật khan hiếm nguồn lực sản xuất xã hội, buộc doanh nghiệp phải giải quyết ba câu hỏi cốt lõi: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh, phân định thành nhóm chỉ tiêu tổng hợp ($ROI, ROE, ROA, ROS$) và nhóm chỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, chi phí.
  • Phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm:
    • Nhóm nhân tố chủ quan: Lực lượng lao động, năng lực quản trị doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, tiềm lực vốn và khả năng tài chính, trình độ công nghệ kỹ thuật và việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
    • Nhóm nhân tố khách quan: Thị trường đầu vào và nguồn cung nguyên vật liệu, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế (tăng trưởng, lãi suất, tiền tệ, thuế), yếu tố văn hóa - xã hội, áp lực từ đối thủ cạnh tranh và hành vi của khách hàng.
  • Tổng quan về phần mềm Tableau: lịch sử hình thành, mục đích sử dụng, các tính năng cốt lõi, ưu điểm về giao diện trực quan kéo thả, cùng những hạn chế khi triển khai thực tế.

Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và kết quả trực quan hóa, phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2022:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 08/12/1992 theo Quyết định số 5520/QĐ-UB của UBND TP. Hà Nội. Đổi tên thành Công ty Cổ phần Hữu Nghị vào tháng 8/2002. Đến tháng 12/2006, công ty chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần với 51% vốn Nhà nước và 49% vốn bán cho cán bộ công nhân viên. Doanh nghiệp sở hữu 3 xí nghiệp thành viên (Xí nghiệp kẹo, Xí nghiệp bánh, Xí nghiệp cơ nhiệt) và 3 nhà máy sản xuất: Nhà máy Hà Nội (1,7 ha), Nhà máy Bình Dương (3,5 ha) và Nhà máy Bắc Ninh (6,5 ha). Chu kỳ sản xuất ngắn (3 đến 4 tiếng), quy trình công nghệ khép kín liên tục, sản phẩm hoàn thành ngay sau ca máy và phế phẩm được tái chế trực tiếp nên không có sản phẩm dở dang. Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (3 người), Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc), Ban Kiểm soát và 6 phòng ban chức năng.
  • Phân tích thông qua 4 Dashboard Tableau:
Nhóm Dashboard Chỉ tiêu tài chính trích xuất Giá trị / Biến động giai đoạn 2018 – 2022
1. Kết quả kinh doanh Doanh thu Đạt giá trị lớn nhất vào năm 2022 sau khi giảm sâu vào năm 2021 do dịch Covid-19. Tốc độ tăng doanh thu năm 2019 so với 2018 đạt 5,05%.
Sức sản xuất của vốn cố định Năm 2018: 1 đồng vốn cố định tạo 6,39 đồng doanh thu thuần.
Năm 2019: Tạo 4,64 đồng DTT (giảm 1,75 đồng, tương ứng giảm 27,39%).
Năm 2021: Tạo 4,93 đồng DTT (tăng 0,29 đồng, tương ứng tăng 6,25%).
Năm 2022: Tạo 6,63 đồng DTT (tăng 1,73 đồng, tương ứng tăng 35,09% so với 2021).
2. Hiệu quả sử dụng vốn Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định Năm 2018: 100 đồng vốn cố định thu 25,08 đồng LNST.
Năm 2019: Thu 19,86 đồng LNST (giảm 5,22 đồng, tương ứng giảm 20,81%).
Năm 2020: Thu 19,22 đồng LNST (giảm 0,64 đồng, tương ứng giảm 3,22%).
Năm 2021 & 2022: Thu 18,47 đồng LNST (giảm 0,75 đồng, tương ứng giảm 3,90% so với 2020).
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ($ROE$) Năm 2020: Đạt 5,91%.
Năm 2021: Đạt đỉnh 11,29%.
Năm 2022: Đạt 7,68%.
3. Hiệu quả sử dụng tài sản Tổng tài sản bình quân Năm 2019: Đạt 761,19 tỷ đồng (tăng 253,27 tỷ đồng, tương ứng tăng 49,86% so với 2018).
Năm 2020: Đạt 1.080,85 tỷ đồng (tăng 319,66 tỷ đồng, tương ứng tăng 41,99% so với 2019).
Năm 2022: Đạt 1.169,09 tỷ đồng (tăng 88,24 tỷ đồng, tương ứng tăng 8,16% so với 2020).
Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản ($ROA$) Năm 2018: 100 đồng tài sản thu 6,63 đồng LNST.
Năm 2019: Thu 5,53 đồng LNST (giảm 16,59% so với 2018), có thời điểm tính toán riêng lẻ đạt 3,78 đồng.
Năm 2020: Thu 3,34 đồng LNST.
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Năm 2019 đạt 3,64; năm 2020 tăng lên 4,64 (tăng 1,0); năm 2021 giảm mạnh xuống 3,04; năm 2022 tăng nhẹ trở lại.
4. Hiệu quả sử dụng chi phí Sức sản xuất của chi phí Năm 2018: 1 đồng chi phí tạo 6,24 đồng DTT (văn bản đồng thời ghi nhận mức 4,29 đồng DTT so với 2017).
Năm 2019: Tạo 5,01 đồng DTT (tăng 0,09 lần, tăng 1,83% so với 2018).
Năm 2020: Tạo 6,92 đồng DTT (tăng 1,91 lần, tương ứng tăng 28,12% so với 2019).
Lợi nhuận trong tổng chi phí Năm 2018: Đầu tư 100 đồng chi phí thu 0,01 đồng LN trước thuế.
Năm 2019: Đạt 0,01 đồng.
Năm 2020: Giảm xuống 0,005 đồng.
Năm 2021: Đạt 0,7 đồng.
Năm 2022: Giảm xuống 0,02 đồng.
Lợi nhuận trong giá vốn hàng bán Năm 2018: Bỏ ra 100 đồng giá vốn thu 0,015 đồng LN.
Năm 2019: Đạt 0,02 đồng.
Năm 2020: Giảm xuống 0,01 đồng.
Năm 2021: Đạt 0,04 đồng.
Năm 2022: Tụt xuống 0 đồng.
  • Đánh giá thành công và hạn chế:
    • Thành công: Duy trì công ăn việc làm ổn định cho người lao động; tuân thủ quy định pháp luật (Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, điều lệ công ty); hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành Nhà máy bánh kẹo Hữu Nghị tại KCN Bắc Ninh đạt chuẩn xanh sạch đẹp và an toàn môi trường; huy động tối đa công suất máy móc thiết bị dài hạn; bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn dựa trên tổng tài sản hiện có.
    • Hạn chế: Doanh thu suy giảm trong giai đoạn dịch Covid-19; chi phí và giá vốn chiếm tỷ trọng quá lớn khiến biên lợi nhuận bị bào mòn; các tỷ suất sinh lời ($ROA, ROE, ROS$) có xu hướng giảm sút; chính sách thu hút khách hàng chưa phát huy tối đa hiệu quả; đối mặt với nguy cơ hàng giả, hàng nhái.
    • Nguyên nhân:
      • Khách quan: Tác động của hiệp định AFTA giảm thuế nhập khẩu bánh kẹo xuống 0%; giá nguyên vật liệu đầu vào (dầu cọ, sữa bột, gelatine) và giá năng lượng leo thang; dịch bệnh Covid-19 làm gián đoạn chuỗi cung ứng; thiên tai bão lũ tại miền Trung cản trở lưu thông hàng hóa; cạnh tranh khốc liệt từ đối thủ trong và ngoài nước.
      • Chủ quan: Trình độ sử dụng vốn lưu động còn hạn chế; chính sách quản lý nợ phải thu chưa hợp lý làm kéo dài thời gian thu hồi nợ; khâu quản lý sản xuất chưa chặt chẽ làm giảm hiệu quả sử dụng lao động.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị

Chương 3 trình bày định hướng chiến lược đến năm 2030 cùng các giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng chiến lược: Bám sát chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị đến năm 2030, mở rộng quy mô thị trường song song với việc kiểm soát chi phí.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Đẩy mạnh mở rộng quy mô bán hàng, phát triển hệ thống đại lý, mạng lưới cộng tác viên (CTV) và các kênh phân phối để khai thác tối đa dung lượng thị trường.
    • Nhóm giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí: Tối ưu hóa giá vốn hàng bán thông qua việc tìm kiếm nhà cung ứng nguyên vật liệu có mức giá cạnh tranh và chất lượng ổn định; tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp bằng cách tinh giản số lượng nhân viên gián tiếp, chú trọng bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ quản lý có kinh nghiệm để tối ưu hóa chi phí lương.
    • Nhóm giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn: Cơ cấu lại nguồn vốn kinh doanh, hoàn thiện chính sách thu hồi nợ, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động và vòng quay khoản phải thu.
    • Nhóm giải pháp về quản lý rủi ro: Xây dựng kế hoạch dự phòng trước biến động giá nguyên vật liệu, gián đoạn chuỗi cung ứng và phối hợp ngăn chặn vấn nạn hàng giả, hàng kém chất lượng trên thị trường thực phẩm.
  • Các kiến nghị:
    • Đối với các cơ quan chức năng của Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh bình đẳng; tăng cường kiểm tra, xử lý hàng giả, hàng nhái; hỗ trợ các chính sách xúc tiến thương mại và bình ổn thị trường nguyên vật liệu đầu vào.
    • Đối với Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị: Kiện toàn bộ máy quản lý điều hành; tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ kỹ thuật; áp dụng triệt để các công cụ phân tích dữ liệu kinh doanh hiện đại phục vụ quản trị và ra quyết định.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận đã trích xuất và phân tích có hệ thống bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị trong giai đoạn 2018 – 2022 thông qua các số liệu định lượng cụ thể:
    • Xác nhận sự mở rộng quy mô tổng tài sản bình quân từ mức dưới 761,19 tỷ đồng (năm 2018) lên 1.169,09 tỷ đồng (năm 2022).
    • Ghi nhận sự phục hồi của sức sản xuất vốn cố định vào năm 2022 (đạt 6,63 đồng doanh thu thuần trên mỗi đồng vốn cố định, tăng 35,09% so với năm 2021).
    • Chỉ ra sự sụt giảm của tỷ suất sinh lời trên vốn cố định qua các năm (từ 25,08 đồng LNST/100 đồng vốn năm 2018 xuống còn 18,47 đồng LNST vào năm 2021 và 2022).
    • Phản ánh sự suy giảm của $ROA$ từ 6,63% (năm 2018) xuống 3,34% (năm 2020) và biến động của $ROE$ với mức đỉnh 11,29% (năm 2021) trước khi giảm xuống 7,68% (năm 2022).
    • Ghi nhận áp lực biên lợi nhuận khi lợi nhuận trong giá vốn hàng bán giảm từ 0,015 đồng/100 đồng giá vốn (năm 2018) xuống mức 0 đồng (năm 2022).
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp bao gồm: nhóm giải pháp tăng doanh thu (mở rộng mạng lưới đại lý, CTV), nhóm giải pháp tối ưu hóa chi phí (tinh giản bộ máy quản lý, quản trị giá vốn nguyên vật liệu), giải pháp quản lý vốn (cải thiện chính sách thu hồi nợ, tăng vòng quay vốn) và giải pháp quản lý rủi ro thực phẩm.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài kết hợp giữa lý luận phân tích hiệu quả kinh doanh truyền thống với việc ứng dụng công cụ Business Intelligence (Tableau). Thay vì chỉ sử dụng các bảng biểu tĩnh, khóa luận đã thiết kế và khai thác 4 bảng điều khiển trực quan (dashboard kết quả kinh doanh, nguồn vốn, tài sản, chi phí), tạo điều kiện cho việc quan sát trực quan các chỉ số tài chính đa chiều trong một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được tác giả chỉ ra trong văn bản:
    • Tác giả tự nhận thức đề tài còn tồn tại những thiếu sót do hạn chế về mặt kiến thức chuyên sâu, kỹ năng phân tích, kinh nghiệm thực tế và khả năng làm chủ công cụ phân tích dữ liệu.
    • Về mặt công cụ, văn bản ghi nhận phần mềm Tableau bộc lộ một số nhược điểm kỹ thuật: khó thao tác phân tích chuyên sâu trực tiếp trên dashboard dựng sẵn, việc xử lý dữ liệu phức tạp đòi hỏi sự can thiệp của câu lệnh SQL hoặc ngôn ngữ R/Python, các bộ lọc (filter) dễ gây suy giảm hiệu năng hoạt động của workbook, và chưa hỗ trợ tính năng tự động lập lịch báo cáo.
    • Về phạm vi dữ liệu, nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính và dữ liệu thứ cấp được công bố trong giai đoạn 2018 – 2022, chưa khai thác sâu được dữ liệu sơ cấp chi tiết theo từng dòng sản phẩm hoặc từng điểm bán cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi nghiên cứu của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng tích hợp các mô hình dự báo tài chính nâng cao thông qua việc kết nối trực tiếp Tableau với các ngôn ngữ lập trình thống kê (Python, R), đồng thời mở rộng phạm vi dữ liệu sang giai đoạn sau năm 2022 để theo dõi khả năng phục hồi hoàn toàn của doanh nghiệp sau suy thoái kinh tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế số, Phân tích dữ liệu kinh doanh (Data Analytics), Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về quy trình xử lý, làm sạch và trực quan hóa số liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp bằng phần mềm Tableau.
  • Người nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài phân tích tài chính ngành F&B: Cung cấp hệ thống công thức, chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh bộ phận và tổng hợp ($ROI, ROE, ROA, ROS$, sức sản xuất tài sản cố định, sức sản xuất chi phí) được áp dụng trực tiếp vào một doanh nghiệp bánh kẹo cụ thể tại Việt Nam.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 2 của khóa luận, đặc biệt là cách thức tổ chức 4 Dashboard Tableau (kết quả kinh doanh, nguồn vốn, tài sản, chi phí) cùng hệ thống bảng biểu so sánh tương đối và tuyệt đối giữa các năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công cụ nào để trực quan hóa dữ liệu và xây dựng những dashboard cụ thể nào?

Khóa luận sử dụng phần mềm Tableau (thuộc Salesforce) kết hợp với Microsoft Excel để xử lý và trực quan hóa dữ liệu. Tác giả đã thiết lập 4 bảng điều khiển (Dashboard) chính trong Chương 2 bao gồm:

  1. Dashboard phân tích kết quả kinh doanh.
  2. Dashboard phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
  3. Dashboard phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.
  4. Dashboard phân tích hiệu quả sử dụng chi phí.

2. Tỷ suất sinh lời của vốn cố định tại Công ty Thực phẩm Hữu Nghị biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2022?

Tỷ suất sinh lời trên vốn cố định có xu hướng giảm liên tục qua các năm:

  • Năm 2018: Cứ 100 đồng vốn cố định tạo ra 25,08 đồng lợi nhuận sau thuế.
  • Năm 2019: Giảm xuống 19,86 đồng LNST (giảm 5,22 đồng, tương ứng giảm 20,81% so với 2018).
  • Năm 2020: Giảm xuống 19,22 đồng LNST (giảm 0,64 đồng, tương ứng giảm 3,22% so với 2019).
  • Năm 2021 và 2022: Duy trì ở mức 18,47 đồng LNST (giảm 0,75 đồng, tương ứng giảm 3,90% so với 2020).

3. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) và tổng tài sản (ROA) của công ty đạt giá trị bao nhiêu qua các năm nghiên cứu?

Theo số liệu trích xuất từ văn bản:

  • Chỉ số ROE: Đạt mức thấp vào năm 2020 (5,91%), đạt giá trị cao nhất vào năm 2021 (11,29%), và đạt 7,68% vào năm 2022.
  • Chỉ số ROA: Năm 2018, 100 đồng tài sản mang lại 6,63 đồng LNST; năm 2019 giảm xuống 5,53 đồng (giảm 16,59% so với 2018) và có thời điểm tính riêng đạt 3,78 đồng; đến năm 2020 giảm còn 3,34 đồng LNST.

4. Quy mô sản xuất và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị được ghi nhận ra sao?

Doanh nghiệp hiện sở hữu 3 nhà máy sản xuất gồm: Nhà máy Hà Nội (1,7 ha), Nhà máy Bình Dương (3,5 ha) và Nhà máy Bắc Ninh (6,5 ha). Công ty có 3 xí nghiệp thành viên (Xí nghiệp kẹo, Xí nghiệp bánh, Xí nghiệp cơ nhiệt). Chu kỳ sản xuất ngắn từ 3 đến 4 tiếng, quy trình sản xuất liên tục khép kín không phát sinh sản phẩm dở dang. Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (3 thành viên), Ban Giám đốc (1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc), Ban Kiểm soát và 6 phòng ban chức năng.

5. Những nguyên nhân chính nào khiến hiệu quả kinh doanh của công ty bị suy giảm trong giai đoạn 2019 – 2021?

Văn bản nêu rõ hai nhóm nguyên nhân:

  • Nguyên nhân khách quan: Cam kết AFTA đưa thuế nhập khẩu bánh kẹo về 0% gia tăng áp lực cạnh tranh; giá nguyên liệu đầu vào (dầu cọ, sữa bột, gelatine) và giá năng lượng tăng cao; đại dịch Covid-19 gây đứt gãy chuỗi cung ứng; thiên tai lũ lụt tại miền Trung làm gián đoạn việc tiêu thụ hàng hóa.
  • Nguyên nhân chủ quan: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn hạn chế; chính sách quản lý nợ phải thu chưa tối ưu làm chậm vòng quay vốn; khâu quản lý sản xuất chưa chặt chẽ làm giảm hiệu quả sử dụng lao động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Mai Hương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và vận dụng công cụ Tableau để phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị giai đoạn 2018 – 2022. Thông qua 4 bảng điều khiển trực quan, đề tài phản ánh sự tăng trưởng về quy mô tổng tài sản và doanh thu phục hồi năm 2022, đồng thời chỉ rõ sự sụt giảm của các hệ số sinh lời ($ROA, ROE$, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định) do chi phí đầu vào và giá vốn tăng cao. Trên cơ sở nhận diện các nguyên nhân khách quan và chủ quan, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hỗ trợ mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp đến năm 2030.