Đặt vấn đề Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, hệ thống ngân hàng giữ một vai trò vô cùng quan trọng, nó là một trong những kênh huy động và điều hòa vốn cho nền kinh tế. Sự tăng trưởng và phát triển của hệ thống này có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến sự tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế. Thực tế hiện nay sự lớn mạnh không ngừng luôn kéo theo các thách thức cạnh tranh cao của các hệ thống ngân hàng với nhau. Hướng tới nhiều ứng dụng công nghệ tin học vào các khía cạnh nghiệp vụ của ngân hàng như quản lý khách hàng…….chính là một trong những cách hiệu quả để năng cao hệ thống ngân hàng.
Bên cạnh đó việc gia nhập WTO là một thành tựu to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam, nó mở ra những cơ hội cho sự phát triển của nền kinh tế cùng với đó là những thách thức không hề nhỏ, trong đó đáng quan tâm là khía cạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp và lĩnh vực xương sống chính là tài chính-ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng của ta có xuất phát điểm thấp về trình độ về tiềm lực, công nghệ lạc hậu trình độ quản lý thua kém so với nhiều nước trong khu vực cũng như trên thế giới. Bởi vậy một trong những mục tiêu của ngân hàng trong thời gian sắp tới là đầu tư vào công nghệ hiện đại. Công nghệ phần mềm lõi (core banking) là điều kiện cần để hiện đại hóa hoạt động ngân hàng, mở ra khả năng xử lý đa dịch vụ với cơ sở dữ liệu tập trung.
Tiền và tài sản thế chấp trong ngân hàng thực ra chỉ hiển thị trên giấy, sổ sách, dữ liệu máy tính….chỉ hiển thị bằng thông tin chứ không thể quản lý tài sản vật lý. Lõi core banking chính là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một hệ thống ngân hàng. “Nếu có core banking việc tạo ra sản phẩm hoàn toàn phụ thuộc vào trí tưởng tượng của con người”. Hiểu được giá trị to lớn của hệ thống core banking nên em đã chọn đề tài “Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking SilverLake của Ngân Hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam” để phân tích rõ ràng hơn về hệ thống core banking hoạt động như thế nào trong hoạt động tiền gửi tiết kiệm, lợi ích ra sao, còn những hạn chế gì từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục.
Đối tƣợng, mục tiêu, phƣơng pháp nghiên cứu khóa luận Khóa luận tập trung nghiên cứu quy trình nghiệp vụ phân hệ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi sau tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Nhằm đánh giá thực trạng tổ chức của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam, tìm hiểu được hệ Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 1 Khóa luận tốt nghiệp thống core banking ngân hàng đang sử dụng. Quan sát phân tích quy trình nghiệp vụ trong phân hệ tiền gửi tiết kiệm của hệ thống. Qua đó mô hình hóa lại quy trình một cách cụ thể, nhằm đánh giá hệ thống core banking của ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu. Phân hệ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi sau trong hệ thống core banking của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Ứng dụng giải pháp Infosoft BPM để mô hình hóa các quy trình liên quan đến phân hệ tiền gửi tiết kiệm có kì hạn. Kết cấu đề tài.
Chƣơng 1: Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam. Chƣơng 2: Tổng quan về công nghệ Core banking. Chƣơng 3: Phân tích quy trình nghiệp vụ phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking Sylver lake tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam. Chƣơng 4: Thiết kế hệ thống vật lý.
Chƣơng 5: Hướng dẫn triển khai chương trình trên Infosoft. Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 2 Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới thầy cô khoa Hệ thống thông tin quản lý đã luôn luôn truyền đạt, bổ sung cho em những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trường Học Viện Ngân Hàng. Em xin chân thành cảm ơn thầy Ths. Chu Văn Huy là người luôn sát cánh, định hướng ngay từ những ngày đầu tiên giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các anh chị tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Hai Bà Trưng đã tạo mọi điều kiện để em có thể thực hiện tốt thời gian thực tập cũng như hoàn thành nội dung khóa luận. Cảm ơn bố mẹ, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên em trong suốt thời gian qua. Em xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới quý thầy cô, gia đình, quý ngân hàng sức khỏe và thành công! Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 3 Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM 1. Giới thiệu tổng quan về Vietinbank Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Tên tiếng việt: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam.
Tên tiếng anh: Joint Stock Commercial Bank For Industry and Trade. Tên giao dịch: VietinBank. Vốn điều lệ: 26. Được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. Ngân hàng có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Qu tiết kiệm. Trong đó 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Qu , Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa Lò. Vietinbank là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA.
Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh.
Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới. Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 4 Khóa luận tốt nghiệp Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng. Sứ mệnh: Là ngân hàng số một của hệ thống Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế. Tầm nhìn: Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa năng, theo chuẩn quốc tế.
Giá trị cốt lõi: - Hướng đến khách hàng. - Hướng đến sự hoàn hảo. - Năng động sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại. - Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp.
- Sự tôn trọng. - Bảo vệ và phát triển thương hiệu. - Phát triển bề vững và trách nhiệm với cộng đồng xã hội. Triết lý kinh doanh: - An toàn, hiệu quả và bền vững.
- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương. - Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank. Slogan: Nâng giá trị cuộc sống. Đến với VietinBank, quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với tiêu chi: Nâng giá trị cuộc sống.
Giải thƣởng và Danh hiệu: - Top 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới 2012 (Tạp chí Forbes) - Giải thưởng Sao Khuê năm 2012. - Top 10 “Sao vàng Đất Việt 2011” - Thương hiệu Quốc gia 2012. - Giải thưởng Ngôi sao chất lượng quốc tế năm 2010. - Top 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới…… Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 5 Khóa luận tốt nghiệp 1.
Tổ chức bộ máy và điều hành. Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Các ban, ủy ban, hội Hội đồng Phòng kiểm toán Phòng kiểm toán giám sát đồng quản trị tuân thủ hoạt động Ban thư ký Các ủy ban HĐQT Các hội đồng Ban điều hành Khối khách hàng Khối kinh doanh vốn Khối tài chính Khối quản lý rủi ro Khối kiểm soát và phê Khối dịch vụ Khối hỗ trợ và tác nghiệp Khối công nghệ thông tin và thị trường duyệt tín dụng Phòng KHDN lớn Phòng bán hàng và Phòng quản lý rủi Phòng đánh giá Sở giao dịch Phòng tổ chức cán bộ Phòng thanh quyết toán Trung tâm CNTT Phòng quản lý cân xếp hạng và đào tạo vốn kinh doanh PTKD ro thị trường đối vốn và kế hoạch tài chính Phòng quản lý lao Phòng tiền tệ kho qu Phòng KHDN vừa Phòng KD vốn Phòng kiểm soát và Phòng kế toán Phòng quản lý và hỗ và nhỏ phê duyệt tín dụng động tiền lương trợ hệ thống INCAS thanh toán Phòng quản lý rủi VND Phòng KH cá nhân ro tín dụng Văn phòng Phòng quản trị Phòng thị trường Phòng quản lý kế NHTMCPCTVN Văn phòng quản lý vốn toán tài chính Phòng kiểm soát và dự án CNTT- PMO Phòng dịch vụ phê duyệt tín dụng Phòng xây dựng và Phòng quản lý đầu tư Phòng quản lý rủi ngân hàng Phòng định chế tài kéo dài TPHCM quản lý ISO ro hoạt động điện tử Phòng quản lý chi chính nhánh- thông tin Ban thông tin và Ban thi đua Phòng quản lý nợ truyền thông Phòng pháp chế có vấn đề Trung tâm thẻ Văn phòng đại diện Phòng chế độ kế toán Phòng quản lý nợ có vấn đề kéo dài TPHCM Văn phòng đảng ủy Văn phòng công đoàn Trường đào tạo Phòng chế độ chính PTNNL sách Hình 1.1 Tổ chức bộ máy và điều hành của Ngân hàng TMCP công thƣơng Việt Nam Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 6 Khóa luận tốt nghiệp 1. Tình hình hoạt động kinh doanh và định hƣớng phát triển. Tình hình hoạt động năm 2013 1.
Công tác huy động vốn. Đến ngày 31/12/2013 nguồn vốn huy động là 9,238 tỷ đạt 78,4% kế hoạch được giao tăng 5% so với năm 2012.