mở đầu của cả một quá trình, chúng ta luôn thấy sự ấn tượng trong các cuộc gặp dau tiên đều rất là quan trọng. Trong CVTD cũng thé, bước đầu tiên sẽ là một nhân tố quan trọng để gây dựng sự tin tưởng của KH dành cho NH. Ở giai đoạn tiếp xúc đầu tiên này, NVNH phải cố gắng giới thiệu các sản phẩm của NH với KH và phải tìm hiểu được nhu cầu của người đi vay như là mục đích của họ đến NH vay tiền để làm gì? Họ có nhu cầu vay vốn trong khoảng thời gian dài hay ngắn ? Năng lực hành vi nhân sự cũng như là khả năng tài chính của họ có thoả mãn yêu cầu hay không? Rồi sau đó sẽ so sánh trực tiếp với các quy chuẩn của NH và xem xét xem liệu khách hàng này liệu rằng có phù hop hay không. N ếu KH đã thoả mãn các quy chuẩn, điều kiện đặt ra thì tiếp tục hướng dẫn cho KH những thủ tục cần làm dé có thé vay, bố sung hồ sơ.
Bước 2: Tham định hồ sơ khách hang Đây cũng là một khâu rất rất quan trọng trong cả quy trình, nó sẽ trực tiếp quyết định mức độ rủi ro khoản vay mà NH cho vay. Khi mà quy trình này không được tuân thủ nghiêm ngặt thì sẽ có rất nhiều rủi ro đến với NH, điều khó lòng tránh khỏi. Chỉ là mức rủi ro ít hay nhiều. Do đó, NVNH sẽ phải tìm hiểu, nghiên cứu sâu xa, kĩ lương hồ sơ đã được khách hàng cung cấp.
Rà soát lại tính xác thực của bộ hồ sơ đó bằng các cánh như: thu nhận thêm các thông tin từ nguồn khác và tiến hành kiểm tra, thẩm định khách hàng cụ thé qua năng lực pháp lý, giá trị TSĐB, nguồn thu của KH hoặc sự phù hợp của phương án SXKD,. Bước 3: Lập hồ sơ vay vốn và báo cáo lên các cấp quyết định Bước tiếp theo của quy trình là hợp lại toàn bộ hồ sơ KH một cách đầy đủ, thống nhất kèm theo các tờ trình dé báo cáo lên cấp cao hơn dé xét duyệt, quyết định về khoản vay này. Hồ sơ báo cáo lên các cấp quyết định bao gồm hồ sơ yêu cầu vay vốn đã được KH cung cấp, báo cáo chung về khách hàng cũng như đánh giá về TSDB của KH. Các cấp trong thẩm quyền sẽ quyết định cho vay hoặc SVTH: Phạm Minh Nhật — Tài chính Doanh nghiệp 57A Chuyên đề thực tập GVHD: TS Tran Tat Thành chuyền lên cấp có thâm quyền cao hơn nữa.
Cuối cùng sẽ quyết định liệu có cho vay hay từ chối cho vay. Trong trường hợp khoản vay được chấp thuận sẽ có phán quyết đưa ra về giá trị mức vay, thời gian của khoản vay cũng như là lãi suất và hướng trả nợ của khách hàng. Bước 4 : Hoàn tat hồ sơ và ký hợp dong Chuyên viên quan hệ khách hàng sẽ cũng phối hợp với các phòng ban có liên quan thực hiện bổ xung, ký với khách hàng các giấy tờ pháp lý cần thiết dé minh chứng cho khoản vay như hợp đồng tín dụng, hợp đồng thé chấp, đăng ký giao dich bao đảm taj trung tâm đăng kí giao dịch tài sản. Sau khi soạn đầy đủ các giây tờ cần thiết, NVNH sẽ trình các cấp lãnh đạo có thâm quyền quyết định khoản vay.
Bưóc 5: Giải ngân Bước 4 đã hoàn thiện được toàn bộ hồ sơ cũng như các thủ tục cần thiết theo chuẩn của NH và quy định của pháp luật. NHNH gửi các giấy tờ cần thiết cho quá trình giải ngân sang bộ phận giao dịch để bộ phận đó tiếp nhận và tiến hành giải ngân. PGD sẽ dựa vào hồ sơ nhận được và một lần nữa kiểm tra tính thống nhất, hợp lệ của giấy tờ và khi đã chính xác thì giải ngân cho KH. Bước 6: Theo dõi sau giải ngân và xu ly nợ vay Do tính chất, NVNH phụ trách quản lý khách hàng trực tiếp sẽ bắt buộc phải kiểm tra phương thức sử dụng vốn định kỳ, xem liệu khách hàng có sử dụng vốn vay đúng cách hay không.
Bên cạnh đó kiểm tra tình trạng của TSĐB cũng vô cùng quan trọng. Đôn đốc và thông tin tới khách hàng dé KH chủ động chuẩn bị cho việc trả lãi và gốc đúng với thời hạn quy định. Trong trường hợp đến hạn nhưng KH lại chưa thê trả được gốc hoặc lãi với lý do khách quan chính đáng thì NVNH đề xuất lên cho phép KH gia hạn nợ gốc hoặc lãi. Trong trường hợp yêu cầu từ phía khách hàng về việc gia hạn nợ không có.
NVNH thực hiện chuyên khoản vay của KH sang nợ quá hạn. Bên cạnh đó là đôn đốc sát sao đề khách hàng trả nợ. Khi đã quá thời hạn gia hạn nợ và chuyên khoản vay đến tình trạng nợ quá hạn 1 tháng thi sau thời điểm đó chuyền hồ sơ cần thiết cho bộ phận thu hồi nợ và tiến hành thu hồi nợ. Bước 7: Tat toán hợp đồng tin dụng và lưu trữ hồ sơ SVTH: Phạm Minh Nhật — Tài chính Doanh nghiệp 57A Chuyên đề thực tập GVHD: TS Tran Tat Thành Đây là bước cuối cùng trong qua trình.
Trong trường hợp khách hang đã trả hết nợ gốc và lãi, cham dứt nghĩa vụ tài chính với NH, NVNH thực hiện thanh lý hợp đồng, xuất toàn bộ hồ sơ TSTC trao trả cho KH, thực hiện thông báo giải chấp TSĐB tới các cơ quan có thâm quyén,. Nếu khách hàng không trả nợ, tiễn hành thủ tục khởi kiện ra toà yêu cầu KH thanh toán nợ. Sau khi có bản án, quyết định của toà có hiệu lực, NH tiễn hành các thủ tục phát mãi bán dau giá TSTC và các thủ tục khác. Sau khi hoàn tiện toàn bộ thủ tục theo quy định, hồ sơ sẽ được lưu thành tệp riêng đề cất trữ theo quy định của NHNN.2 Chất lượng CVTD của các NHTM 1.1 Khái niệm Chất lượng cho vay nói chung là một chỉ tiêu tổng quan, nói lên khả năng thích nghi của NHTM trước sự biến đổi của các yếu tô khách quan, biểu hiện khả năng thực tế của NHTM trong quá trình cạnh tranh dé tồn tại cũng như phát triển.
Chất lượng cho vay được biểu hiện qua nhiều khía cạnh như: hấp dẫn được số lượng lớn khách hàng chất lượng cao, thủ tục tinh gọn, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, khả năng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Chất lượng tín dụng hoàn toàn không tự nhiên mà sinh ra, đó là minh chứng cho kết quả sự hợp tác giữa người với người trong một bộ phận và ở các bộ phận với nhau trong một ngân hàng vì một mục tiêu chung. Nhìn nhận trên phương diện của khách hang: Dé có một cái nhìn tổng quan về CLTD của hệ thống các NHTM, KH có thể tìm hiểu, so sánh và đánh giá qua khá là nhiều yếu tố. Ví dụ như các khoản CVTD của NH có thể đáp ứng kịp thời đúng lúc các nhu cầu của KH cùng với lãi suất cho vay cạnh tranh, hợp lý với khả năng chỉ trả của KH.
Đó là những biểu hiện của chất lượng cho vay. Bên cạnh đó thì KH có đủ điều kiện kinh tế để thoả mãn nhu cầu và nâng cao chất lượng sinh sống nhờ có các khoản vay của NHTM cũng thé hiện chất lượng cho Vay. Nhìn nhận trên phương diện ngân hàng: Các khoản cho vay sẽ giúp ngân hàng tạo ta lợi nhuận dé có thé sử dụng vào quá trình hoạt động, chi trả cho các chi phí, làm phân bù rủi ro cho các yêu tô rủi ro trong quá trình cho vay. SVTH: Phạm Minh Nhật — Tài chính Doanh nghiệp 57A Chuyên đề thực tập GVHD: TS Tran Tat Thành Thoa man khach hang về mặt thời điểm nhu cầu, mức độ thoả mãn thé hiện chất lượng cho vay.
Tóm lược lại, chúng ta có thể định nghĩa chất lượng CVTD là khả năng thỏa mãn toàn bộ, đúng thời điểm nhu cầu sử dụng vốn của người đi vay cũng như tạo niềm tin vững chắc cho KH, góp một phần vào mục tiêu cải thiện, nâng cao chất lượng sinh sống của KH. Đồng thời cũng có thé chắc chắn đảm bảo được hoạt động kinh doanh của NHTM được anh toàn, phù hợp và đặt lên đầu là mục tiêu sinh lợi.2 Các yếu tố tác động đến chất lượng cho vay tiêu dùng 1.1Yếu tố khách quan Chúng ta có thê thấy nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi sự tác động của nhiều nhân tố. Dễ dàng phân chia các nhân tố này thành hai nhóm nhân tổ chính là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan. Đầu tiên ảnh hưởng đến hoạt động này là nhóm nhân tố khách quan như là môi trường hoạt động của NHTM và nhu cầu thiết yếu của xã hội.
Môi trường hoạt động của NHTM bao gồm: các chính sách của Nhà nước, môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý,văn hóa cũng như các yếu tố khác. Môi trường kinh tế chúng ta có thê phân tích cụ thể là trình độ cũng như mức độ, có thé nói đến các chỉ tiêu như thu nhập quốc doanh, mức sống trung bình của dân cư hay thu nhập bình quân đầu người,. có tác động mạnh mẽ đến chất lượng CVTD của các NH. Nếu NHTM hoạt động trong một môi trường có trình độ phát triển kinh tế cao hiển nhiên sẽ hội tụ đầy đủ những điều kiện thuận lợi để cải thiện chất lượng CVTD.
Ngược lại, nếu như NHTM hoạt động trong một môi trường có trình độ phát triển kinh tế còn hạn chế, nguồn thu của người dân còn thấp tất yếu cũng sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động CVTD, người dân sẽ giảm nhu cầu chỉ tiêu và từ đó có thể kết luận chắc chắn chất lượng CVTD của NH sẽ khó có thé cải thiện được. Môi trường pháp lý: Chúng ta có thê thấy yếu tô này tác động đến chất lượng CVTD của các NHTM cả về bề sâu và bề rộng. Môi trường pháp lý tác động đến tính trật tự, tính ôn định và tạo điều kiện dé hoạt động cho vay được SVTH: Phạm Minh Nhật — Tài chính Doanh nghiệp 57A Chuyên đề thực tập GVHD: TS Tran Tat Thành diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc, han chế những rắc rối có thé nảy sinh, tôn hại đến lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng, thậm chí là lợi ích quốc gia. Chính điều đó đã làm ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng.
Hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển vững chắc chứng tỏ chất lượng cho vay tiêu dùng rất tốt. Ngược lại, nếu như môi trường pháp lý kém, quy định chồng chéo, không rõ ràng và không cụ thể vừa tạo điều kiện cho tiêu cực gia tăng, vừa làm giảm chất lượng cho vay tiêu dùng.