Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội, giúp người dân giải quyết các nhu cầu thiết yếu cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống trước khi tích lũy đủ nguồn lực tài chính. Tại Việt Nam, thị trường tài chính tiêu dùng có sự tham gia của 84 tổ chức cho vay, với dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm khoảng 21% tổng dư nợ tín dụng của toàn nền kinh tế. Mặc dù tiềm năng thị trường lớn, tốc độ tăng trưởng tín dụng tiêu dùng tại nhiều tổ chức tín dụng vẫn chưa tương xứng và khối lượng giải ngân thực tế còn nhiều hạn chế.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quốc tế Việt Nam (VIB) được định vị là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu trên thị trường tài chính Việt Nam. Chi nhánh VIB Hà Đông (được thành lập từ năm 2005) hoạt động trên địa bàn quận Hà Đông – một khu vực tập trung đông dân cư, nhiều làng nghề truyền thống, chợ đầu mối và các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ có nhu cầu vốn ổn định. Dù đạt được những kết quả nhất định trong việc tài trợ mua nhà và mua xe cơ giới, hoạt động cho vay tiêu dùng tại VIB Hà Đông vẫn bộc lộ một số hạn chế: danh mục sản phẩm cho vay chưa thực sự đa dạng và linh hoạt; đối tượng và mục đích cấp tín dụng còn hạn hẹp; công tác thu thập, xử lý hồ sơ tín dụng chưa đạt hiệu quả tối ưu; các chính sách sau giải ngân như chương trình khuyến mại, duy trì quan hệ và chăm sóc khách hàng chưa được quan tâm thích đáng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và các tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Đông trong giai đoạn 2019 – 2022.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế, giảm thiểu rủi ro tín dụng và thúc đẩy phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh VIB Hà Đông trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại và thực tiễn triển khai hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Đông.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Đông.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu hoạt động trong 4 năm, từ năm 2019 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại hiện đại về hoạt động cấp tín dụng bán lẻ. Cho vay tiêu dùng được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng nhằm tài trợ cho các cá nhân và hộ kinh doanh để thanh toán nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ sinh hoạt, nâng cao mức sống khi chưa có khả năng chi trả ngay. Hoạt động này có các đặc thù: số lượng khoản vay lớn nhưng quy mô từng khoản vay nhỏ; chi phí quản lý và rủi ro tương đối cao dẫn đến mức lãi suất cho vay thường cao hơn tín dụng thương mại; tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế; khách hàng quan tâm đến nghĩa vụ trả nợ định kỳ hàng tháng nhiều hơn mức lãi suất; nguồn trả nợ phụ thuộc vào thu nhập tương lai; chất lượng thông tin tài chính cá nhân không đồng đều.

Khung khổ lý thuyết phân loại cho vay tiêu dùng theo 4 tiêu chí cơ bản: theo mục đích vay (mua nhà, mua ô tô, du học, sinh hoạt, mục đích khác); theo phương thức hoàn trả (trả trực tiếp từng lần, trả góp); theo thời hạn trả nợ (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo hình thức bảo đảm tiền vay (có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm). Tác giả đánh giá sự phát triển cho vay tiêu dùng thông qua nhóm chỉ tiêu định tính (số lượng khách hàng, uy tín của ngân hàng, trình độ cán bộ tín dụng) và nhóm chỉ tiêu định lượng (tổng doanh số cho vay, tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu/nợ quá hạn). Đồng thời, mô hình nghiên cứu phân tách các nhân tố tác động thành nhóm chủ quan (quy mô vốn tự có, nguồn nhân lực, công nghệ và quản lý, quy trình thủ tục, tính đa dạng của sản phẩm) và nhóm khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, khung pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội, đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế của khách hàng).

Về cơ sở pháp lý và quy định điều hành, khóa luận vận dụng các Thông tư, Quyết định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; chuẩn mực quản trị rủi ro Basel II (VIB hoàn thành 3 trụ cột vào ngày 19/12/2019) và tiến trình thí điểm chuẩn mực Basel III từ năm 2020. Nghiên cứu sử dụng các quy chế quản trị nội bộ do Tổng giám đốc VIB ban hành, gồm:

  • Quyết định số 1010.RSK/2021 về Quy định cho vay đối với khách hàng;
  • Quyết định số 1012.RSK/2022 về Quy định cấp tín dụng;
  • Quyết định số 1045.RSK/2021 về Quy định bảo đảm tín dụng;
  • Quyết định số 1047.RSK/2021 về Quy định định giá tài sản đảm bảo.

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán của VIB Hà Đông giai đoạn 2019 – 2022; các tạp chí chuyên ngành ngân hàng, tài liệu hội thảo và văn bản pháp quy.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định tính thông qua bảng câu hỏi thiết kế sẵn, phỏng vấn trực tiếp nhân viên giao dịch, cán bộ tín dụng và khách hàng vay vốn tại phòng giao dịch của VIB Hà Đông.
  • Phương pháp so sánh dữ liệu: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 2019 – 2022 nhằm làm rõ xu hướng biến động của nguồn vốn, dư nợ và kết quả tài chính.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tổng hợp các chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá quy mô, cơ cấu và chất lượng danh mục tín dụng tiêu dùng.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày số liệu thực nghiệm thông qua các bảng biểu, số liệu phân tổ phục vụ cho các lập luận đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và bản chất của hoạt động cho vay tiêu dùng. Nội dung chương làm rõ vai trò đa chiều của cho vay tiêu dùng: đối với nền kinh tế (kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm, hạn chế tín dụng đen); đối với ngân hàng (đa dạng hóa nguồn thu, phân tán rủi ro danh mục, mở rộng cơ sở khách hàng cá nhân và doanh nghiệp); đối với người tiêu dùng (tận hưởng tiện ích trước khi tích lũy đủ tài chính); đối với doanh nghiệp sản xuất (đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa thông qua bán trả góp).

Chương này cũng phân tích khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng trên cả hai phương diện quy mô (tăng số lượng khách hàng, quy mô khoản vay, doanh số giải ngân) và chất lượng (thu hồi nợ đúng hạn, bù đắp chi phí, hạn chế nợ quá hạn). Đồng thời, tác giả xác định 3 loại rủi ro chính trong hoạt động này: rủi ro nợ quá hạn, rủi ro biến động lãi suất thị trường và rủi ro giảm giá trị hoặc hư hao tài sản bảo đảm; đi kèm là hệ thống các chỉ tiêu đo lường cùng các nhóm nhân tố chủ quan, khách quan chi phối hoạt động tín dụng tiêu dùng.

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Hà Đông

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả cho vay tiêu dùng tại VIB Hà Đông qua giai đoạn 2019 – 2022. Về bộ máy tổ chức, chi nhánh có gần 80 cán bộ nhân viên (98% có trình độ đại học và trên đại học), quản lý 2 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn quận Hà Đông.

Về tình hình huy động vốn, nguồn vốn của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 1.245 tỷ đồng (năm 2019) lên 1.434 tỷ đồng (năm 2020), đạt đỉnh 1.578 tỷ đồng (năm 2021), trước khi giảm về mức 1.226 tỷ đồng vào năm 2022. Cơ cấu nguồn vốn cho thấy tiền gửi của khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 70% tổng nguồn vốn huy động, cụ thể năm 2019 chiếm 73,65%), tiền gửi có kỳ hạn duy trì ổn định quanh mức 80% (năm 2019 đạt 82,28%), và tiền gửi nội tệ chiếm 84,40%.

Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 1.245 1.434 1.578 1.226
- Tiền gửi cá nhân (tỷ đồng / tỷ trọng %) 914 (73,65%) - - -
- Tiền gửi doanh nghiệp (tỷ đồng / tỷ trọng %) 331 (26,35%) - - -
- Tiền gửi có kỳ hạn (tỷ đồng / tỷ trọng %) 1.031 (82,28%) - - -
- Tiền gửi không kỳ hạn (tỷ đồng / tỷ trọng %) 214 (17,72%) - - -
- Tiền gửi nội tệ (tỷ đồng / tỷ trọng %) 1.052 (84,40%) - - -
- Tiền gửi ngoại tệ (tỷ đồng / tỷ trọng %) 193 (15,60%) - - -

(Ghi chú: Các chi tiết tỷ trọng phân rã năm 2020 – 2022 văn bản gốc chỉ phản ánh xu hướng khái quát mà không liệt kê đầy đủ bảng số liệu chi tiết).

Về kết quả kinh doanh chung, tổng tài sản của chi nhánh duy trì đà tăng đều qua các năm: 2.235 tỷ đồng (2019), 2.284 tỷ đồng (2020), 2.498 tỷ đồng (2021) và đạt 2.526 tỷ đồng (2022). Doanh thu năm 2020 suy giảm nhẹ xuống 1.187 tỷ đồng do dịch COVID-19, nhưng đã hồi phục đạt 1.242 tỷ đồng (2021) và 1.256 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng tích cực từ 32 tỷ đồng năm 2019 lên 38 tỷ đồng (2020), 46 tỷ đồng (2021) và đạt 44 tỷ đồng năm 2022.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng tài sản (tỷ đồng) 2.235 2.284 2.498 2.526
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 1.221 1.187 1.242 1.256
Chi phí (tỷ đồng) 1.182,2 - - -
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 38,8 - - -
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 32 38 46 44

Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại VIB Hà Đông được thực hiện theo 4 bước chuẩn hóa:

  1. Bán hàng: Quản lý kế hoạch, tiếp cận khách hàng mới/hiện hữu, tư vấn gói sản phẩm, lãi suất và hướng dẫn thu thập hồ sơ.
  2. Đánh giá, đề xuất, thẩm định và phê duyệt: Tra cứu thông tin CIF, kiểm tra lịch sử tín dụng CIC (người vay, vợ/chồng, chủ tài sản), sàng lọc danh sách hạn chế/blacklist, chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ, thẩm định khả năng trả nợ; kiểm tra hồ sơ và phát hành biên bản định giá tài sản bảo đảm (TSBĐ); lập tờ trình đề xuất tín dụng chuyển cấp phê duyệt.
  3. Soạn thảo và ký kết hợp đồng: Soạn thảo hồ sơ tín dụng, khế ước nhận nợ, hồ sơ bảo đảm tiền vay, phát hành cam kết thanh toán và thực hiện ký kết với khách hàng.
  4. Giải ngân và sau giải ngân: Hoàn thành thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm; nhập kho niêm phong hồ sơ TSBĐ (tối đa 01 ngày làm việc); giải ngân chuyển khoản/tiền mặt; kiểm tra việc sử dụng vốn sau giải ngân và thực hiện thu hồi nợ gốc, lãi.

Các gói sản phẩm tín dụng tiêu dùng chủ lực tại chi nhánh bao gồm:

  • Cho vay mua xe: Thời hạn vay tối đa 8 năm, tài trợ bằng VND, yêu cầu TSBĐ, áp dụng cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp siêu nhỏ.
  • Cho vay mua, sửa chữa nhà: Thời hạn vay tối đa 30 năm, VND, có TSBĐ, áp dụng cho cá nhân.
  • Cho vay kinh doanh: Thời hạn vay tối đa 72 tháng, VND, có TSBĐ, áp dụng cho cá nhân.
  • Cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống: Thời hạn vay tối đa 120 tháng, VND, có TSBĐ, áp dụng cho cá nhân.

Về thực trạng dư nợ cho vay tiêu dùng, doanh số CVTD luôn đóng góp khoảng 50% tổng dư nợ cho vay của chi nhánh. Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, dư nợ CVTD năm 2020 giảm 14,14% xuống còn 850 tỷ đồng (so với 990 tỷ đồng năm 2019), nhưng sau đó phục hồi mạnh mẽ lên 1.020 tỷ đồng năm 2021 và đạt 1.100 tỷ đồng năm 2022.

Tiêu chí phân loại dư nợ CVTD Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh số cho vay tiêu dùng (tỷ đồng) 990 850 1.020 1.100
1. Phân theo sản phẩm (tỷ đồng)
- Bất động sản 585 435 600 505
- Ô tô 205 270 300 390
- Tiêu dùng khác 85 60 55 85
- Vay kinh doanh 115 85 65 120
2. Phân theo kỳ hạn (tỷ đồng)
- Ngắn hạn 210 170 320 400
- Trung và dài hạn 780 680 700 700
3. Phân theo nhóm khách hàng (tỷ đồng)
- Khách hàng cá nhân 493 412 506 537
- Hộ kinh doanh 332 296 356 387
- Doanh nghiệp siêu nhỏ 165 142 158 176

Phân tích cơ cấu sản phẩm cho thấy mảng cho vay ô tô tăng trưởng liên tục và vượt bậc từ 205 tỷ đồng (2019) lên 390 tỷ đồng (2022), tăng 185 tỷ đồng nhờ quy trình thẩm định nhanh, chính sách lãi suất cạnh tranh và sự hỗ trợ từ chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ của Chính phủ. Cho vay bất động sản chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng biến động phức tạp: đạt đỉnh 600 tỷ đồng năm 2021 rồi giảm xuống 505 tỷ đồng năm 2022 do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất điều hành tác động đến thị trường bất động sản trong nước làm thanh khoản sụt giảm.

Về kỳ hạn, các khoản vay trung - dài hạn chiếm ưu thế (chiếm 80% năm 2019 với 780 tỷ đồng, sau đó giảm tỷ trọng xuống khoảng 65% vào năm 2022 với 700 tỷ đồng). Các khoản vay ngắn hạn tăng trưởng nhanh lên mức 400 tỷ đồng vào năm 2022 do ngân hàng chủ động đẩy mạnh cho vay hạn mức đối với hộ kinh doanh tại các làng nghề, chợ đầu mối khi kinh tế mở cửa trở lại. Theo nhóm khách hàng, khách hàng cá nhân duy trì vai trò chủ lực với dư nợ đạt 537 tỷ đồng năm 2022.

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Hà Đông

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của VIB Hà Đông: tiếp tục chuyển dịch theo mô hình ngân hàng bán lẻ chuyên nghiệp; tăng trưởng tín dụng có chọn lọc; tập trung vào sản phẩm thế mạnh (nhà đất, ô tô, thẻ tín dụng); đồng thời rà soát, thu hẹp dư nợ với khách hàng có biên sinh lời thấp hoặc tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng: Định vị rõ phân khúc thị trường mục tiêu, xây dựng kế hoạch tăng trưởng tín dụng bán lẻ dài hạn gắn với đặc thù kinh tế quận Hà Đông.
  2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Thiết kế các gói vay linh hoạt về kỳ hạn, phương thức trả nợ; tinh giản thủ tục nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn tín dụng.
  3. Liên kết với các đối tác để cho vay: Thắt chặt liên kết với các chủ đầu tư bất động sản vừa và nhỏ, mạng lưới đại lý kinh doanh ô tô và các chuỗi bán lẻ hàng gia dụng.
  4. Kiểm soát chặt chẽ quy trình cho vay: Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ban đầu, thẩm định tài sản bảo đảm và tăng cường kiểm tra, giám sát dòng tiền trả nợ sau giải ngân.
  5. Chính sách Marketing: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, tiếp thị các gói tín dụng ưu đãi và chuẩn hóa công tác chăm sóc khách hàng trước, trong và sau vay vốn.
  6. Nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp cán bộ ngân hàng: Thường xuyên đào tạo kỹ năng chuyên môn, kiến thức pháp lý và giáo dục tính tuân thủ kỷ luật đối với đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể: đối với các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ người tiêu dùng tài chính và thị trường bất động sản); đối với Ngân hàng Nhà nước (điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, hoàn thiện hạ tầng thông tin tín dụng CIC); và đối với Hội sở VIB cùng Chi nhánh Hà Đông (phân cấp thẩm quyền linh hoạt, cải tiến hệ thống công nghệ thông tin phục vụ phê duyệt tự động).

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

  • Phản ánh chính xác kết quả phục hồi của danh mục cho vay tiêu dùng tại VIB Hà Đông sau đại dịch COVID-19: dư nợ CVTD phục hồi từ 850 tỷ đồng năm 2020 lên 1.100 tỷ đồng năm 2022 (chiếm khoảng 50% tổng dư nợ cho vay của chi nhánh).
  • Ghi nhận sự bứt phá của sản phẩm cho vay ô tô với mức tăng trưởng 90,2% (từ 205 tỷ đồng năm 2019 lên 390 tỷ đồng năm 2022), chứng minh tính hiệu quả của chiến lược tập trung vào các sản phẩm bán lẻ thế mạnh.
  • Phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng kịp thời sang cho vay ngắn hạn phục vụ hộ kinh doanh (đạt 400 tỷ đồng năm 2022) trong bối cảnh thị trường bất động sản đóng băng do biến động lãi suất.
  • Xác thực kết quả tài chính khả quan của chi nhánh với lợi nhuận sau thuế tăng từ 32 tỷ đồng (2019) lên 44 tỷ đồng (2022), tổng tài sản đạt 2.526 tỷ đồng.

Về đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần trong bối cảnh thực hiện các chuẩn mực Basel II và Basel III.
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại một chi nhánh ngân hàng bán lẻ trên địa bàn đô thị hóa nhanh, chỉ rõ các hạn chế về danh mục sản phẩm, công tác thẩm định và chính sách hậu mãi.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị 3 cấp có tính ứng dụng trực tiếp cho công tác điều hành tại VIB Hà Đông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định trong quá trình nghiên cứu và thực tập:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị thành viên là Chi nhánh VIB Hà Đông trong giai đoạn 2019 – 2022, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống VIB hoặc các NHTM cổ phần đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp có quy mô mẫu hạn chế, tập trung chủ yếu vào nhóm nhân viên giao dịch và khách hàng trực tiếp đến quầy giao dịch của chi nhánh.
  • Thời gian thực tập có hạn và tác giả chưa được đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu nên việc phân tích chuyên sâu về mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ và kỹ thuật định giá tài sản bảo đảm phức tạp chưa được triển khai toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang chuỗi số liệu sau năm 2022 khi các chính sách điều hành tín dụng bất động sản của Ngân hàng Nhà nước có sự điều chỉnh mới, kết hợp mở rộng phạm vi khảo sát liên ngân hàng nhằm nâng cao tính đại diện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp tham khảo cấu trúc một bài nghiên cứu thực tế về phát triển tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh NHTM.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên quản trị rủi ro muốn tham khảo quy trình cấp tín dụng 4 bước chuẩn hóa và các văn bản điều hành nội bộ của VIB (Quyết định số 1010.RSK/2021, 1012.RSK/2022, 1045.RSK/2021, 1047.RSK/2021).
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2022 để phân tích tác động của các cú sốc bên ngoài (dịch bệnh, chu kỳ tăng lãi suất của FED) lên hành vi vay mua nhà và xe của khách hàng cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại VIB Chi nhánh Hà Đông bao gồm những bước nào?
Quy trình tín dụng được thực hiện qua 4 bước: (1) Bán hàng (tiếp cận, tư vấn, hướng dẫn thu thập hồ sơ); (2) Đánh giá, đề xuất, thẩm định và phê duyệt (kiểm tra CIF, CIC, đối tượng cấm/blacklist, chấm điểm tín dụng nội bộ, thẩm định khả năng trả nợ, thẩm định giá TSBĐ); (3) Soạn thảo và ký kết hợp đồng (soạn thảo hồ sơ tín dụng, khế ước nhận nợ, ký kết); (4) Giải ngân và sau giải ngân (công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, nhập kho hồ sơ TSBĐ tối đa 01 ngày làm việc, giải ngân, kiểm tra sau giải ngân và thu hồi nợ).

2. Dư nợ cho vay mua ô tô tại VIB Hà Đông giai đoạn 2019 – 2022 tăng trưởng như thế nào?
Dư nợ cho vay ô tô tăng trưởng liên tục và vượt bậc qua từng năm: từ 205 tỷ đồng (năm 2019) lên 270 tỷ đồng (năm 2020), 300 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 390 tỷ đồng vào năm 2022. Mức tăng tổng cộng là 185 tỷ đồng, nhờ vào quy trình giải ngân nhanh, chính sách ưu đãi lãi suất đặc thù và tác động tích cực từ chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ cho xe lắp ráp trong nước.

3. Vì sao dư nợ cho vay bất động sản của chi nhánh lại sụt giảm trong năm 2020 và năm 2022?
Năm 2020, dư nợ vay bất động sản giảm từ 585 tỷ đồng xuống 435 tỷ đồng do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 làm đình trệ các giao dịch mua bán. Năm 2022, dư nợ mảng này tiếp tục giảm xuống còn 505 tỷ đồng (chiếm dưới 50% tổng dư nợ CVTD) do FED tăng lãi suất cơ bản tác động đến kinh tế trong nước, dẫn đến lãi suất vay đầu tư bất động sản tăng cao, người mua gặp khó khăn về tài chính khiến thanh khoản thị trường đóng băng.

4. VIB đã ban hành những văn bản pháp lý nội bộ nào để hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng?
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại VIB chịu sự điều chỉnh của các văn bản nội bộ: Quyết định số 1010.RSK/2021 về Quy định cho vay đối với khách hàng; Quyết định số 1012.RSK/2022 về Quy định cấp tín dụng; Quyết định số 1045.RSK/2021 về Quy định bảo đảm tín dụng; Quyết định số 1047.RSK/2021 về Quy định định giá tài sản đảm bảo.

5. Khách hàng cá nhân đóng góp bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của VIB Hà Đông?
Khách hàng cá nhân là nhóm đối tượng đóng góp dư nợ lớn nhất tại chi nhánh, đạt 493 tỷ đồng năm 2019, giảm xuống 412 tỷ đồng năm 2020 do dịch bệnh, sau đó phục hồi lên 506 tỷ đồng năm 2021 và đạt 537 tỷ đồng vào năm 2022 (chiếm gần một nửa tổng dư nợ 1.100 tỷ đồng của mảng cho vay tiêu dùng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Linh Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai nghiệp vụ này tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Hà Đông trong giai đoạn biến động 2019 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng mạnh mẽ của mảng cho vay ô tô, sự biến động của dư nợ bất động sản trước các cú sốc kinh tế vĩ mô, cũng như các điểm nghẽn trong công tác thu thập hồ sơ và chính sách chăm sóc khách hàng. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị thực tiễn cho việc định hướng hoạt động tín dụng bán lẻ tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.