Luận văn học viện tài chính thực trạng hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền và giải pháp phân tích hệ thống tại công ty cổ phần truyền thông việt nam

Luận văn phân tích thực trạng hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần truyền thông Việt Nam và đề xuất giải pháp.

Trường đại học

Học viện tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án
115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN

1. CHƯƠNG 1: NHẬN THỨC CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Nhận thức chung về xây dựng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp

1.2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu của phần mềm kế toán

1.3. Các thành phần của phần mềm kế toán

1.4. Sự cần thiết phải phát triển phần mềm kế toán trong doanh nghiệp

1.5. Quy trình xây dựng phần mềm kế toán

1.6. Các công cụ tin học sử dụng trong xây dựng phần mềm kế toán

1.7. Nhận thức chung về kế toán vốn bằng tiền

1.8. Kế toán vốn bằng tiền và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

1.9. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ GIẢI PHÁP PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu khái quát về công ty CP Truyền Thông VN tại Hà Nội

2.2. Thông tin chung về Công ty CP Truyền Thông VN

2.3. Đặc điểm hoạt kinh doanh của Công ty CP Truyền Thông VN

2.4. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Truyền Thông Việt Nam

2.5. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty

2.6. Tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh công ty

2.7. Hình thức tổ chức công tác kế toán

2.8. Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán tại Công ty CP Truyền Thông VN

2.9. Tổ chức công tác kế toán vốn băng tiền tại Công ty CP Truyền Thông Việt Nam

2.10. Đánh giá hiện trạng và phương thức khắc phục hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Truyền Thông VN

2.11. Tổ chức bộ máy kế toán

2.12. Cơ sở vật chất

2.13. Tổ chức công tác kế toán

2.14. Những điểm mới về công tác kế toán vốn bằng tiền trong thông tư 200/2014/TT – BTC

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

3.1. Phân tích hệ thống và đặt ra bài toán

3.2. Mục tiêu của hệ thống

3.3. Mô tả bài toán

3.4. Xác định yêu cầu

3.5. Phân tích hệ thống về chức năng

3.5.1. Biểu đồ ngữ cảnh

3.5.2. Biểu đồ phân cấp chức năng

3.5.3. Ma trận thực thể chức năng

3.6. Phân tích mô hình

3.6.1. Liệt kê, chính xác hóa và chọn lọc thông tin

3.6.2. Xác định các thực thể và biểu diễn các mối quan hệ

3.7. Mô hình thực thể liên kết

3.8. Mô hình cơ sở dữ liệu

3.8.1. Chuyển mô hình thực thể liên kết sang mô hình dữ liệu quan hệ

3.8.2. Biểu đồ dữ liệu của mô hình

3.8.3. Cơ sở dữ liệu vật lý

3.9. Xác định luồng hệ thống

3.9.1. Luồng hệ thống tiến trình “1.0 – Thu chi tiền mặt”

3.9.2. Luồng hệ thống tiến trình “2.0 – Thu chi tiền gửi ngân hàng”

3.9.3. Luồng hệ thống tiến trình “3.0 – Kiểm kê, đối chiếu”

3.9.4. Luồng tiến trình “4. Giới Thiệu Về Phần Mềm”

3.10. Giới Thiệu Tổng Quát Về phần mềm

3.11. Yêu cầu cài đặt

3.12. Một số giao diện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính. Hệ thống này không chỉ giúp ghi chép các giao dịch tài chính mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào kế toán giúp tăng cường tính chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính.

1.1. Khái Niệm Về Hệ Thống Thông Tin Kế Toán

Hệ thống thông tin kế toán là tập hợp các phần mềm và quy trình nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính. Nó bao gồm các thành phần như phần mềm kế toán, dữ liệu, con người và quy trình.

1.2. Vai Trò Của Hệ Thống Trong Doanh Nghiệp

Hệ thống thông tin kế toán giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính, quản lý vốn bằng tiền hiệu quả và đưa ra các báo cáo tài chính chính xác, từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Việt Nam

Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý vốn bằng tiền. Khối lượng giao dịch lớn và sự phức tạp trong quy trình kế toán là những vấn đề chính. Việc thiếu sót trong ghi chép và xử lý thông tin có thể dẫn đến sai lệch trong báo cáo tài chính.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Ghi Nhận Giao Dịch

Việc ghi nhận giao dịch tài chính không chính xác có thể gây ra những sai sót nghiêm trọng trong báo cáo tài chính. Điều này đòi hỏi một hệ thống kế toán mạnh mẽ và chính xác.

2.2. Thiếu Tính Chính Xác Trong Báo Cáo Tài Chính

Báo cáo tài chính không chính xác có thể ảnh hưởng đến quyết định của ban lãnh đạo. Do đó, việc cải thiện quy trình kế toán là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Phân Tích Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Phân tích hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền là bước quan trọng để xác định các vấn đề và tìm ra giải pháp. Việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại sẽ giúp cải thiện hiệu quả quản lý tài chính.

3.1. Phân Tích Quy Trình Kế Toán Hiện Tại

Phân tích quy trình kế toán hiện tại giúp xác định các điểm yếu và cơ hội cải tiến. Điều này bao gồm việc xem xét các bước trong quy trình ghi chép và báo cáo tài chính.

3.2. Đánh Giá Công Nghệ Thông Tin Đang Sử Dụng

Đánh giá công nghệ thông tin hiện tại giúp xác định tính hiệu quả và khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Việc này cũng giúp tìm ra các công nghệ mới có thể áp dụng.

IV. Giải Pháp Cải Thiện Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Để cải thiện hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền, công ty cần áp dụng các giải pháp công nghệ và quy trình mới. Việc này không chỉ giúp tăng cường tính chính xác mà còn nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

4.1. Ứng Dụng Phần Mềm Kế Toán Hiện Đại

Việc ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình ghi chép và báo cáo, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

4.2. Đào Tạo Nhân Viên Về Công Nghệ Mới

Đào tạo nhân viên về công nghệ mới là cần thiết để đảm bảo họ có thể sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin kế toán. Điều này cũng giúp nâng cao năng lực làm việc của đội ngũ kế toán.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Tại Công Ty

Hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền đã được áp dụng tại Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Nam và mang lại nhiều lợi ích. Việc này không chỉ giúp cải thiện quy trình kế toán mà còn nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

5.1. Cải Thiện Quy Trình Quản Lý Tài Chính

Hệ thống thông tin kế toán giúp cải thiện quy trình quản lý tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

5.2. Tăng Cường Độ Tin Cậy Của Báo Cáo Tài Chính

Báo cáo tài chính chính xác và kịp thời giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Hệ Thống Thông Tin Kế Toán

Hệ thống thông tin kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Nam có tiềm năng lớn trong việc cải thiện quản lý tài chính. Tương lai của hệ thống này sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Cập Nhật Công Nghệ

Cập nhật công nghệ là cần thiết để đảm bảo hệ thống thông tin kế toán luôn đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường.

6.2. Định Hướng Phát Triển Hệ Thống Trong Tương Lai

Định hướng phát triển hệ thống thông tin kế toán sẽ tập trung vào việc nâng cao tính tự động hóa và khả năng tích hợp với các hệ thống khác.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHẬN THỨC CHUNG ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Nhận thức chung về xây dựng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu của phần mềm kế toán. Khái niệm về phần mềm kế toán: Phần mềm kế toán là một trong 5 thành phần cơ bản của một hệ thống thông tin kế toán.

Để tạo nên một hệ thống thông tin kế toán hoàn chỉnh, bên cạnh phần mềm kế toán còn có thêm 4 thành phần khác, đó là phần cứng, thủ tục, dữ liệu và con người. Các thành phần của một hệ thống thông tin: (1) Con người: là yếu tố quyết định trong hệ thống, thực hiện các thủ tục để biến đổi dữ liệu nhằm tạo ra thông tin. (2) Phần cứng (Máy tính điện tử): là một thiết bị điện tử có khả năng tổ chức và lưu trữ thông tin với khối lượng lớn, xử lý dữ liệu tự động với tốc độ nhanh, chính xác thành các thông tin có ích cho người dùng. (3) Chương trình: gồm một tập hợp các lệnh được viết bằng ngôn ngữ mà máy hiểu được để thông báo cho máy biết phải thực hiện các thao tác cần thiết theo thuật toán đã chỉ ra.

(4) Dữ liệu: bao gồm toàn bộ các số liệu, các thông tin phục vụ cho việc xử lý trong hệ thống, trợ giúp các quyết định cho nhà quản lý. (5) Thủ tục là những chỉ dẫn của con người. Phần mềm kế toán: Là hệ thống các chương trình máy tính dùng để tự động xử lý thông tin kế toán trên máy vi tính, được ứng dụng trong việc ghi chép và xử lý các giao dịch kế toán, bắt đầu từ khâu lập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, ghi chép sổ sách, xử lý thông tin trên chứng từ, sổ sách theo 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và các báo cáo thống kê phân tích tài chính khác. Đặc điểm của phần mềm kế toán - Phần mềm kế toán có tính chất tuân thủ: + Phần mềm kế toán phải tuân thủ luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, nghị định và thông tư hướng dẫn về kế toán.

+ Phần mềm kế toán phải tuân thủ quy định của doanh nghiệp. + Phần mềm kế toán phải phù hợp với tính chất hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. + Các báo cáo tuân theo mẫu của doanh nghiệp là các báo cáo quản trị. - Sử dụng các phương pháp kế toán: + Phương pháp chứng từ kế toán: là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh, kiểm tra các nghiêp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó phục vụ công tác kế toán và công tác quản lý.

+ Phương pháp tính giá: là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị của các đối tượng kế toán phục vụ quá trình thu nhận, xư lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kinh tế tài chính ở đơn vị. + Phương pháp tài khoản kế toán: là phương pháp kế toán sử dụng các tài khoản kế toán để phân loại các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế ghi chép, phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể. + Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: là phương pháp kế toán sử dụng các báo cáo kế toán để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân dối của đối tượng kế toán, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán. - Phần mềm kế toán có tính mềm dẻo 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phần mềm kế toán phải có khả năng nâp cấp, có thể sửa đổi, bổ sung phù hợp với những thay đổi nhất định của chế độ kế toán và chính sách tài chính mà không ảnh hưởng đến cơ sở dữ liệu hiện có.

Các yêu cầu đối với phần mềm kế toán Phần mềm kế toán phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: - Phần mềm kế toán cần đáp ứng được các yêu cầu của một phần mềm nói chung như sau: Dễ sử dụng: Các phần mềm phải có một giao diện thân thiện với cấu trúc phân cấp dễ hiểu và dễ sử dụng, các ngôn ngữ phải phù hợp với ngôn ngữ tự nhiên của người dùng. Tương thích với các phần mềm khác: Các phần mềm trên thị trường phải tương thích với các phần mềm khác để tránh gây xung đột và sự cố máy khi chạy chương trình. Chống sao chép: Các phần mềm khi đưa ra thị trường không được để ở dạng mã nguồn mà phải được biên dịch. Khi cài đặt chương trình lên máy tính chúng ta chỉ cần thực hiện một thao tác duy nhất đó là chạy chương trình cài đặt (Setup).

Chống sao chép chính là tiêu chuẩn để bảo vệ bản quyền của một phần mềm. Tương thích với nhiều thiết bị ngoại vi: Khi hoạt động, các phần mềm thường có thông tin vào, ra thông qua các thiết bị ngoại vi. Một phần mềm cần phải có khả năng tương thích với nhiều loại tiết bị ngoại vi khác nhau như: bàn phím, chuột, máy quét ảnh, máy in… Tính thời trang của phần mềm: Phần mềm phải không được lạc hậu, được cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình biến động thực tế, phù hợp với mặt bằng ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội. Yêu cầu bộ nhớ: Các phần mềm khi được viết ra cần phải quan tâm đến việc tiết kiệm bộ nhớ cho máy tính, giúp máy tính hoạt động nhanh hơn.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tính giá cả cạnh tranh: Đã là sản phẩm tung ra bán trên thị trường thì yếu tố giá cả đặc biệt quan trọng. Để có thể cạnh tranh với các phần mềm khác trên thị trường thì các công ty cần đưa ra một mức giá hợp lý, thông qua việc sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả, sử dụng tốt các công cụ hỗ trợ lập trình và thiết kế phần mềm. Quyền sử dụng trên mạng : Một phần mềm có được sử dụng trên mạng hay không và việc phân quyền sử dụng cho người dùng như thế nào là một trong những tiêu thức đánh giá một phần mềm. Ngày nay việc sử dụng công nghệ mạng máy tính là một xu thế tất yếu.

- Phần mềm kế toán phải phù hợp với các đặc điểm: + Phần mềm kế toán có tính tuân thủ. + Sử dụng các phương pháp kế toán. + Phần mềm kế toán có tính mềm dẻo. - Bên cạnh việc đáp ứng được những tiêu chuẩn chung của một phần mềm, người ta còn đánh giá các phần mềm kế toán nói riêng dựa vào các tiêu chuẩn sau: Đáp ứng công tác kế toán.

PMKT phải đảm bảo công tác kế toán thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về kế toán.  Khả năng tự động hóa cao. PMKT phải được thiết kế thành một hệ thống các module chương trình để xử lý thống nhất tất cả các thành phần kế toán thành một khâu liên hoàn, chỉ cần nhập dữ liệu ban đầu một lần là có thể cho ra tất cả các báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị cần thiết. Cơ cấu linh hoạt.

Cơ cấu linh hoạt của một phần mềm kế toán thể hiện ở hai mặt kỹ thuật xử lý trong một chương trình, bao gồm: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Thứ nhất, sử dụng cấu trúc sổ cái tích hợp cùng với hệ mã từ điển của hệ thống linh hoạt. Điều này sẽ cho phép dễ dàng điều chỉnh hệ thống chương trình khi có những thay đổi về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.  Thứ hai, sử dụng một số mẫu sổ, mẫu báo cáo, mẫu chứng từ động dành cho người sử dụng tự động định nghĩa. Khi cần, chỉ cần xác định: tên sổ/báo cáo/chứng từ, tên từng tiêu thức trên đó, nó được lấy hoặc ghi ở đâu, sắp xếp ở đâu, sắp xếp theo chỉ tiêu nào.

Tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số liệu kế toán.  Tự động xử lý, lưu giữ số liệu trên nguyên tắc tuân thủ các quy trình kế toán cũng như phương pháp tính toán các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.  Đảm bảo sự phù hợp, không trùng lặp giữa các số liệu kế toán.  Có khả năng dự báo, phát hiện và ngăn chặn các sai sót khi nhập dữ liệu và quá trình xử lý thông tin kế toán.

Tính bảo mật thông tin. Khi tổ chức hạch toán kế toán dựa trên mạng máy tính, một tiêu chuẩn rất quan trọng là tính bảo mật dữ liệu giúp cho doanh nghiệp có được sự bình yên trong cạnh tranh. Cơ sở dữ liệu và các báo cáo kế toán trên đường truyền tuyệt đối phải được bảo mật. Không phụ thuộc vào hạ tầng tin học.

Nhìn chung, các doanh nghiệp đều muốn phần mềm mình đang sử dụng dựa trên một hạ tầng tin học linh hoạt, dễ dàng phát triển hệ thống thông tin của mình khi doanh nghiệp có điều kiện phát triển và mở rộng quy mô. Một PMKT phải xây dựng trên một hạ tầng không cứng nhắc để không gây trở ngại cho việc đổi mới hệ thống. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khả năng tổng hợp dữ liệu. Dữ liệu thường được chia thành từng nhóm để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản trị.

Tuy nhiên tại một thời điểm, PMKT phải cho phép tổng hợp dữ liệu để có thể quản lý tập trung và hạch toán thống nhất trong toàn doanh nghiệp. Khả năng tích hợp với các sản phẩm khác. Một phần mềm kế toán được đánh giá là hiện đại, có độ đa dạng lớn nếu khả năng tích hợp được với nhiều các sản phầm khác. Các PMKT phải được tích hợp một cách toàn diện nhằm hoàn thiện các công cụ tạo báo cáo (kể cả báo cáo thông qua các trang web), thực hiện hợp tác thương mại điện tử và thanh toán quốc tế.

Xử lý nhiều ngôn ngữ và nhiều loại tiền tệ.  Hệ thống hạch toán cho phép sử dụng nhiều ngôn ngữ sẽ giúp cho doanh nghiệp quản trị kinh doanh nhiều quốc gia khác nhau.  Một PMKT cho phép xử lý nhiều loại ngoại tệ sẽ giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được tình hình tiền tệ của mình. Triển khai theo tiêu chuẩn quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ