Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về doanh thu. Một số vấn đề lý luận cơ bản về thống kê phân tích doanh thu. Phương pháp nghiên cứu và thực trạng về thống kê phân tích doanh thu tại công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1.
Các kết luận và đề xuất nhằm thực hiện tốt công tác thống kê phân tích doanh thu và tăng doanh thu tại công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1. Luan van Chương 2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu 2.1 Lý luận chung về doanh thu.1 Khái niệm, thời điểm ghi nhận doanh thu Theo một khía cạnh nào đó, chúng ta có thể hiểu doanh thu là toàn bộ các khoản tiền được tạo ra và thu được từ các quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đây chính là kết quả tổng hợp biểu hiện nguồn tài chính được sản sinh ra từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Nguồn tài chính này là cơ sở quan trọng để bù đắp chi phí của doanh nghiệp trong kỳ, đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi - là yếu tố cần thiết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Nói một cách cụ thể hơn thì doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt Luan van động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Thông qua khái niệm trên ta thấy doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không là lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.
Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không làm tăng doanh thu. Do đó, trong quá trình xác định doanh thu, vấn đề quan trọng là ta phải xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu. Điều này sẽ làm cho việc xác định doanh thu của doanh nghiệp được chính xác, đồng thời góp phần quan trọng trong việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. Thời điểm ghi nhận doanh thu, quy định theo từng phương thức, hình thức bán hàng như sau: - Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp, thời điểm ghi nhận doanh thu khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán hoặc chấp nhận nợ.
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, thời điểm ghi nhận doanh thu là khi thu tiền hoặc bên mua nhận được hàng chấp nhận thanh toán. - Bán lẻ, thời điểm ghi nhận doanh thu là khi nhận được báo cáo của nhân viên bán hàng. - Phương thức gửi đại lý bán, thời điểm ghi chép hàng bán là khi nhận tiền hoặc bên nhận đại lý chấp nhận thanh toán.2 Nguồn hình thành Doanh thu Doanh thu bao gồm daonh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu tài chính và daonh thu khác * Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã thu về hoặc có quyền về do việc bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ được xác định là đã hoàn thành trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này bao gồm các nội dung kinh tế sau: - Giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ hoàn thành và tiêu thụ ngay trong kỳ phân tích.
- Giá trị sản phẩm, dịch vụ hoàn thành và giao trong các kỳ trước nhưng mới tiêu thụ được trong kỳ phân tích. - Giá trị sản phẩm dịch vụ hoàn thành và giao cho khách hàng trong các kỳ trước nhưng nhận được thanh toán trong kỳ phân tích. - Các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định Nhà nước để sử dụng cho công ty đối với hàng hóa, dịch vụ của công ty tiêu thụ trong kỳ được Nhà nước cho phép. - Giá trị các sản phẩm, hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ công ty.
Các công ty phải căn cứ vào giá trị thị trường ở thời điểm bán hàng và cung cấp dịch vụ để đánh giá tiêu thụ. * Doanh thu hoạt động tài chính: là số tiền thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính. Bao gồm: - Lợi nhuận nhận được từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết, công ty con. - Lãi trái phiếu, lãi về đầu tư mua bán chứng khoán.
- Lãi về đầu tư cho vay, lãi tiền gửi. Luan van - Lãi về bán ngoại tệ. - lãi vốn do bán trả góp. - Khoản chiết khấu tín dụng do thanh toán sớm cho người bán.
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn. - Khoản chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ. - Khoản lãi tỷ giá hối đoái trong kỳ. * Doanh thu khác là những khoản doanh thu mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc không mang lại tài chính thường xuyên.
Bao gồm: - Các khoản thu tiền phạt bồi thường được hưởng - Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý - Nợ không xác định được chủ nợ để hoàn trả - Thu nhượng bán hoặc thanh lý tài sản cố định 2.3 Vai trò của doanh thu và ý nghĩa của việc tăng Doanh thu 2.1 Vai trò của doanh thu Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp. Nó phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ bán hàng chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận, rằng sản phẩm đó về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả đã phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích bảo hiểm xã hôi, nộp thuế theo luật định.2 Ý nghĩa của việc tăng doanh thu * Đối với xã hội Đối với xã hội tăng Doanh thu bán hàng góp phần thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cho xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, các nước. Góp phần tăng thu nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Doanh thu của Doanh nghiệp tăng cho thấy chất lượng hàng hóa được đảm bảo, phù hợp với nhu cầu của người dân vì thế Doanh nghiệp muốn tăng Doanh thu thì phải không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng hàng hóa để ngày càng đáp ứng nhu cầu của người dân hơn. * Đối với Doanh nghiệp. Việc tăng doanh thu là con đường để doanh nghiệp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt mục tiêu của Doanh nghiệp. Doanh thu tăng góp phần thu hồi vốn nhanh, bù đắp chi phí, tạo ra lợi nhuận.
Từ đó thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp với nhà nước, tăng tích lũy để mở rộng sản xuất, cải thiện đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho cho cán bộ công nhân viên. Dựa vào sự tăng doanh thu giúp các chuyên gia đánh giá một cách chính xác và khách quan tình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp. Từ đó cung cấp những tài liệu cần thiết phục vụ cho việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính khác và làm cơ sở cho các nhà lãnh đạo ra các quyết định quản trị. Doanh thu ngày càng lớn góp phần tăng cường, tạo dựng, củng cố vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
* Đối với các nhà đầu tư Luan van Để có thể huy động vốn của các nhà đầu tư bản thân các doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả. Đối với các nhà đầu tư mục tiêu của họ là tìm kiếm thu nhập trên số vốn mà họ bỏ ra. Vì vậy khi bỏ vốn đầu tư họ đều phải xem xét đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có thể đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn. Đế làm được điều đó họ cần phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận cao sẽ thu hút được nhiều vốn với chi phí thấp. Ngược lại tất yếu sẽ có sự chuyển dịch vốn từ các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kém hiệu quả sang doanh nghiệp có hiệu quả hơn. Hệ thống chỉ tiêu về doanh thu. * Tổng doanh thu: là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng.
Trên hợp đồng cung cấp lao động, dịch vụ có thể là tổng giá thanh toán (đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá bán không có thuế GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ) * Doanh thu tiêu thụ (M) - Khái niệm: Tổng doanh thu tiêu thụ là tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp đã bán và thu được trong kỳ báo cáo. - Nguyên tắc tính: + Tính theo giá thị trường + Tính theo thời điểm tiêu thụ: sản phẩm được tiêu thụ trong thời kỳ nào được tính vào thời kỳ đó. Luan van - Công thức tính: M = Trong đó: M: Tổng doanh thu tiêu thụ : Giá bán đơn vị sản phẩm i : Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ * Doanh thu thuần - Khái niệm: Tổng doanh thu thuần là tổng doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi thuế, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ báo cáo như: chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại. - Công thức tính: M’ = Trong đó: M’: Tổng doanh thu thuần : Giá bán đơn vị sản phẩm i : Các khoản giảm trừ tính trên đơn vị sản phẩm i tiêu thụ : Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ - Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại: là khoản bên bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với khối lượng lớn.
Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng khách đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách đac mua trong 1 khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.