Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều biến động và sự gia tăng áp lực cạnh tranh, việc duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động đánh giá toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra các chiến lược thích ứng phù hợp. Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, chỉ tiêu doanh thu đóng vai trò quyết định vì đây là nguồn thu bù đắp toàn bộ chi phí phát sinh, hoàn vốn kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà nước và là căn cứ xác định lợi nhuận cuối cùng. Tuy nhiên, việc nhận thức và triển khai hoạt động phân tích doanh thu một cách hệ thống tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn nhiều khoảng trống.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Châm (Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình) lựa chọn nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia — một đơn vị chuyên sản xuất và lắp đặt cửa nhựa lõi thép mang nhãn hiệu G7 Window. Sau giai đoạn tăng trưởng nhanh trong các năm 2010 và 2011, tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty trong năm 2012 có dấu hiệu chững lại rõ rệt (chỉ đạt 5,84% so với mức 44,29% của năm 2011). Thực tế này đặt ra yêu cầu phải tiến hành phân tích sâu sắc các dữ liệu doanh thu nhằm làm rõ nguyên nhân biến động, đánh giá các mặt làm được và hạn chế, từ đó tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về doanh thu và công tác phân tích doanh thu trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng doanh thu và công tác phân tích doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia thông qua các tiêu thức: phân tích theo thời gian, theo nhóm hàng và mặt hàng chủ lực, theo thị trường tiêu thụ, theo tiến độ các quý và xác định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng.
  3. Đề xuất các giải pháp quản trị kinh doanh và phân tích tài chính nhằm giúp công ty khắc phục tồn tại, gia tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện doanh thu và hoạt động phân tích doanh thu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia (trụ sở tại số 318 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội) cùng hệ thống chi nhánh, showroom tại Hà Nội, Hải Phòng và Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích chuyên sâu dữ liệu hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2011 và 2012, kết hợp chuỗi dữ liệu tổng hợp về doanh thu từ năm 2009 đến năm 2012 để đánh giá xu hướng phát triển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam và lý thuyết phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp. Doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Cơ cấu doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập bất thường (thu nhập khác). Đi kèm với đó là các chỉ tiêu giảm trừ doanh thu theo quy định kế toán, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cùng các khoản thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu). Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ hợp lệ. Khóa luận cũng hệ thống hóa các nguyên tắc ghi nhận doanh thu: căn cứ vào giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, thời điểm ghi nhận gắn liền với việc chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro hàng hóa, phương pháp hạch toán đối với hàng gia công, hàng đổi hàng, bán hàng trả góp và cho thuê tài sản nhận tiền trước.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa việc thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả xây dựng phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 15 câu hỏi liên quan đến nhận thức, phương pháp và nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu. Phiếu khảo sát được phát ngày 09/03/2013 và thu hồi ngày 15/03/2013 với cỡ mẫu điều tra là 5 người trong ban điều hành và phòng kế toán, gồm: Giám đốc điều hành (Ông Đoàn Anh Văn), Phó Giám đốc (Ông Bùi Đức Huy), Trưởng phòng Nhân sự - Hành chính (Ông Vũ Hữu Luyến), Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thị Phượng) và Kế toán vốn bằng tiền - tiền lương (Bà Nguyễn Thị Hòa). Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu vào ngày 14/03/2013 đối với Kế toán trưởng và Phó Giám đốc tại văn phòng công ty.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Bao gồm dữ liệu nội bộ được cung cấp bởi Phòng Kế toán vào ngày 15/03/2013 (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 - 2012, Bảng cân đối kế toán, bảng kê tổng hợp doanh thu, số liệu lao động, cơ cấu tổ chức) và các tài liệu bên ngoài (sách giáo trình, các văn bản pháp luật thương mại, tài chính - tín dụng của Nhà nước).

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

  • Phương pháp so sánh: Áp dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để đối chiếu số thực tế với số kế hoạch, so sánh liên hoàn giữa các kỳ liền kề và so sánh định gốc lấy năm 2009 làm gốc so sánh.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch: Dùng để phân tích mức độ tác động độc lập của từng nhân tố đến sự biến động của tổng doanh thu thông qua hai mô hình hàm số toán học:
    1. Mô hình nhân tố lượng và giá: $M = q \times p$ (trong đó $M$ là doanh thu bán hàng, $q$ là số lượng sản phẩm tiêu thụ, $p$ là đơn giá bán).
    2. Mô hình nhân tố lao động và năng suất: $M = T \times W$ (trong đó $M$ là doanh thu, $T$ là tổng số lao động bình quân, $W$ là năng suất lao động bình quân một người).
  • Các phương pháp bổ trợ khác: Phương pháp liên hệ cân đối, thống kê tổng hợp số liệu và phân loại chi tiết theo mặt hàng, địa bàn và tiến độ thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu tại Công ty CP thương mại và đầu tư Đoàn Gia

Chương này tập trung trình bày các vấn đề mang tính lý luận nền tảng về doanh thu và hoạt động phân tích doanh thu trong các doanh nghiệp thương mại - sản xuất. Tác giả phân tích chi tiết bản chất kinh tế của chỉ tiêu doanh thu, khẳng định doanh thu là thước đo phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất và trình độ tổ chức kinh doanh. Nội dung lý thuyết phân biệt rõ ràng giữa tổng doanh thu bán hàng và doanh thu thuần thông qua cơ chế trừ lùi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các loại thuế gián thu phát sinh. Chương I cũng chỉ rõ nguyên tắc xác định doanh thu căn cứ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, phân định rõ doanh thu bán hàng thu tiền ngay với doanh thu bán hàng trả góp, doanh thu cho thuê tài sản và hoạt động gia công.

Về phương diện quản trị, chương này khẳng định ý nghĩa của tăng doanh thu đối với xã hội (đảm bảo cân bằng cung cầu, gia tăng đóng góp ngân sách, thúc đẩy lưu thông) và đối với doanh nghiệp (thu hồi vốn, bù đắp chi phí, tạo lập lợi nhuận và mở rộng thương hiệu). Nguồn tài liệu phục vụ phân tích bao gồm các báo cáo kế toán tài chính, kế toán quản trị chi tiết, hợp đồng kinh tế và thông tin thị trường. Tác giả đã hệ thống hóa các nội dung phân tích doanh thu cơ bản:

  1. Phân tích tốc độ phát triển doanh thu qua các năm bằng chỉ tiêu liên hoàn, định gốc và bình quân.
  2. Phân tích tiến độ tiêu thụ hàng hóa và kết cấu tổng mức theo các nghiệp vụ kinh doanh.
  3. Phân tích doanh thu phân loại theo nhóm hàng và các mặt hàng chủ yếu.
  4. Phân tích doanh thu theo phương thức bán hàng và phương thức thanh toán nhằm kiểm soát thu hồi vốn.
  5. Phân tích doanh thu theo thị trường tiêu thụ nhằm đánh giá thị phần và phân bổ nguồn lực.
  6. Phân tích doanh thu theo tiến độ tháng, quý để nhận diện tính thời vụ của hoạt động sản xuất, tiêu thụ.
  7. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp (số lượng sản phẩm bán ra, đơn giá bán) và gián tiếp (số lượng lao động, năng suất lao động, chính sách thị trường).

Chương II: Thực trạng về phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Đoàn Gia

Chương II cung cấp bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng phân tích doanh thu tại đơn vị khảo sát. Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia được thành lập ngày 07/12/2006 (theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103014869 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp) và chính thức vận hành từ ngày 01/01/2007. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là sản xuất và thi công lắp đặt cửa nhựa lõi thép thương hiệu G7 Window. Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc (kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị), Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và 4 bộ phận chuyên môn (Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính Kế toán, Bộ phận Sản xuất). Về công tác kế toán, công ty áp dụng mô hình kế toán nửa tập trung nửa phân tán, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2011 (Đồng) Năm 2012 (Đồng) Chênh lệch (Đồng) Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 10.085.123.654 10.616.687.593 +531.563.940 +5,27
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 594.082.093 571.453.542 -22.628.551 -3,81
3. Tổng doanh thu thuần 9.491.041.561 10.045.234.053 +554.192.492 +5,84
4. Doanh thu hoạt động tài chính 57.573.691 37.471.368 -20.102.323 -34,92
5. Tổng chi phí hoạt động 8.928.101.411 9.341.005.225 +412.903.814 +4,62
- Giá vốn hàng bán 7.694.644.117 7.953.352.278 +258.708.161 +3,36
- Chi phí bán hàng 560.687.588 663.471.492 +102.783.904 +18,33
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 640.687.561 692.431.103 +51.743.542 +8,08
- Chi phí tài chính 32.082.145 31.750.352 -331.793 -1,03
6. Tổng lợi nhuận thuần trước thuế 620.513.841 741.700.194 +121.186.353 +19,53
7. Lợi nhuận sau thuế TNDN 495.384.969 556.275.145 +60.890.176 +12,29

Số liệu tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn tại công ty cho thấy: 100% cán bộ được hỏi xác nhận doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích hoạt động kinh tế. Công tác phân tích hiện tại chỉ sử dụng các phương pháp so sánh đơn giản, thiếu các công cụ dự báo và mô hình định lượng. Về nhân tố ảnh hưởng, 100% đánh giá khách hàng, cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng dịch vụ và hoạt động marketing là các yếu tố tác động quyết định đến doanh số.

Tác giả đi sâu phân tích tốc độ phát triển doanh thu qua các năm giai đoạn 2009 - 2012 với năm 2009 đạt 4.702.392.635 đồng, năm 2010 đạt 6.577.916.378 đồng (tăng 39,88% liên hoàn), năm 2011 đạt mức tăng trưởng cao nhất là 44,29% (tăng 2.913.125.183 đồng) và đạt mức tăng 101,83% so với năm gốc 2009. Đến năm 2012, tốc độ tăng trưởng doanh thu giảm sút, chỉ tăng 5,84% liên hoàn, tương ứng giá trị tuyệt đối tăng 554.192.489 đồng (đạt mức 213,62% so với năm gốc 2009). Tốc độ phát triển bình quân của giai đoạn 2009 - 2012 đạt 128,78%.

Nhóm sản phẩm chủ yếu Doanh thu 2011 (Đồng) Tỷ trọng (%) Doanh thu 2012 (Đồng) Tỷ trọng (%) Tăng giảm giá trị (Đồng) Tỷ lệ tăng (%)
Cửa có phụ kiện GU 6.046.742.579 63,71 6.150.696.809 61,23 +103.954.230 +1,72
Cửa có phụ kiện GQ 3.444.298.982 36,29 3.894.537.244 38,77 +450.238.262 +13,07
Tổng cộng 9.491.041.561 100,00 10.045.234.053 100,00 +554.192.492 +5,84

Về cơ cấu sản phẩm, dòng sản phẩm cửa sử dụng phụ kiện kim khí GU thuộc phân khúc chất lượng cao luôn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 61%), tuy nhiên năm 2012 tốc độ tăng chỉ đạt 1,72%. Ngược lại, nhóm cửa sử dụng phụ kiện kim khí GQ có tốc độ tăng doanh thu cao đạt 13,07%, giúp tỷ trọng tăng thêm 2,48% trong cơ cấu tổng doanh thu.

Thị trường tiêu thụ Doanh thu 2011 (Đồng) Doanh thu 2012 (Đồng) Chênh lệch (Đồng) Tỷ lệ tăng (%) Tỷ trọng 2012 (%)
Thị trường Hà Nội 5.918.613.517 5.959.837.362 +41.223.845 +0,69 59,07
Thị trường Hải Phòng 2.237.038.496 2.484.186.381 +247.147.885 +11,04 24,00
Thị trường Hải Dương 1.335.389.548 1.601.210.310 +265.820.762 +19,91 16,93

Phân tích theo thị trường tiêu thụ chỉ ra sự tập trung quá lớn vào khu vực Hà Nội (chiếm 59,07% doanh thu năm 2012) nhưng thị trường này gần như bão hòa với mức tăng chỉ đạt 0,69%. Trong khi đó, thị trường Hải Phòng tăng 11,04% và thị trường Hải Dương có mức tăng trưởng mạnh nhất đạt 19,91%.

Phân tích theo thời gian quý phản ánh đặc thù rõ nét của ngành xây dựng: Doanh thu quý I/2012 giảm 7,28% (-91.422.170 đồng) và quý II/2012 giảm sâu 23,89% (-712.689.383 đồng) so với cùng kỳ năm 2011. Ngược lại, doanh thu tập trung dồn vào nửa cuối năm khi các công trình bước vào giai đoạn hoàn thiện: Quý III/2012 tăng 14,41% (+418.102.071 đồng) và quý IV/2012 tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, đóng vai trò bù đắp sự sụt giảm của hai quý đầu năm.

Về các nhân tố ảnh hưởng:

  • Đơn giá và sản lượng: Đầu năm 2012, công ty điều chỉnh tăng giá bán do chi phí đầu vào biến động. Cụ thể, bộ cửa đi 02 cánh mở trượt tăng từ 7.463.967 đồng/bộ lên 7.972.407 đồng/bộ; cửa sổ 02 cánh mở trượt tăng từ 3.561.017 đồng/bộ lên 3.716.482 đồng/bộ. Việc tăng giá bán đã đóng góp trực tiếp vào mức tăng tổng doanh thu nhưng đồng thời kìm hãm sản lượng tiêu thụ ở một số phân khúc.
  • Lao động và năng suất: Tổng số lao động của doanh nghiệp tăng từ 85 người (năm 2011) lên 98 người (năm 2012), tương ứng tỷ lệ tăng 15,29%. Sự gia tăng lao động kết hợp với cải tiến quy trình công nghệ lắp đặt đã góp phần duy trì năng lực hoàn thành các hợp đồng sản xuất.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Đoàn Gia

Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu thực tế, tác giả tổng hợp các phát hiện chính:

  • Kết quả đạt được: Công ty duy trì được đà tăng trưởng tổng doanh thu liên tục qua 4 năm (2009 - 2012); khẳng định uy tín thương hiệu G7 Window thông qua việc hoàn thành các công trình lớn (Trụ sở bưu điện tỉnh Bắc Ninh, Công ty TNHH Komatsu Việt Nam, Trụ sở UBND phường Thạch Bàn, tòa nhà văn phòng cho thuê Hoàng Quốc Việt, tòa nhà Công ty Dệt Vĩnh Phúc); bộ máy quản lý gọn nhẹ; kiểm soát tốt các khoản giảm trừ doanh thu (giảm 3,81% trong năm 2012); chính sách tín dụng thương mại linh hoạt (cho phép khách hàng thanh toán chậm trong vòng 30 ngày).
  • Tồn tại và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2012 suy giảm nghiêm trọng (5,84%); cơ cấu thị trường bị giới hạn trong phạm vi hẹp tại ba tỉnh thành miền Bắc; mẫu mã sản phẩm chậm đổi mới; việc điều chỉnh tăng giá bán năm 2012 chưa được tính toán chi tiết cho từng loại cửa dẫn đến giảm sức mua; năng lực tiếp thị và kênh marketing trực tuyến còn sơ sài; công tác phân tích doanh thu mang tính hình thức, thiếu bộ phận chuyên trách và chưa ứng dụng các phương pháp phân tích quản trị chuyên sâu.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tế:

  1. Mở rộng thị trường tiêu thụ và đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm: Bên cạnh các thị trường hiện có, công ty cần chủ động thâm nhập vào các thị trường tiềm năng như Đà Nẵng, Thanh Hóa và TP. Hồ Chí Minh; mở rộng hệ thống đại lý độc quyền; nghiên cứu phát triển các kiểu dáng cửa mới có khả năng cách âm, cách nhiệt cao phù hợp với kiến trúc công trình hiện đại.
  2. Xây dựng chính sách giá bán linh hoạt: Tránh việc tăng giá bán đồng loạt; thực hiện định giá phân hóa theo từng quy cách sản phẩm và thời điểm tiêu thụ trong năm (tận dụng thời điểm thi công cao điểm cuối năm để tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận).
  3. Nâng cao hiệu quả marketing và phát triển kênh quảng bá trực tuyến: Tuyển dụng và đào tạo chuyên môn cho đội ngũ nhân viên tiếp thị công trình; đầu tư nâng cấp website công ty kết hợp tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và cập nhật báo giá minh bạch; tham gia các hội chợ triển lãm vật liệu xây dựng.
  4. Hoàn thiện công tác phân tích doanh thu và lập kế hoạch kinh doanh: Thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích hoạt động kinh tế; bổ sung các phương pháp phân tích tỷ suất, phương pháp chỉ số và phân tích định mức kinh doanh cho từng nhân viên theo tháng/quý; đối chiếu số liệu của công ty với mặt bằng chung của ngành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết toàn bộ bức tranh tài chính và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia trong giai đoạn 2011 - 2012 qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Xác định tổng doanh thu thuần năm 2012 đạt 10.045.234.053 đồng, tăng 5,84% so với năm 2011; lợi nhuận sau thuế đạt 556.275.145 đồng, tăng 12,29%.
  • Chỉ ra sự chuyển dịch trong cơ cấu nhóm hàng: Sản phẩm cửa nhựa sử dụng phụ kiện GQ có mức tăng trưởng doanh thu vượt trội 13,07%, trong khi nhóm phụ kiện GU chỉ tăng 1,72%.
  • Bóc tách bức tranh thị trường: Thị trường Hà Nội đóng góp tới 5.959.837.362 đồng (chiếm 59,07% thị phần của công ty) nhưng đang chững lại với mức tăng chỉ 0,69%; trong khi Hải Dương đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất là 19,91%.
  • Nhận diện tính mùa vụ trong chu kỳ bán hàng: Doanh thu quý II giảm mạnh nhất (-23,89%), trái ngược hoàn toàn với đà tăng trưởng dồn vào quý III (+14,41%) và quý IV.
  • Đánh giá sự biến động nhân tố: Ghi nhận mức tăng giá thực tế của dòng sản phẩm chủ lực (cửa đi 02 cánh mở trượt tăng 508.440 đồng/bộ; cửa sổ 02 cánh mở trượt tăng 155.465 đồng/bộ) và sự gia tăng quy mô nhân sự thêm 13 lao động (tăng 15,29%).

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã vận dụng thành công lý thuyết phân tích kinh tế vào một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - xây dựng vừa và nhỏ. Khóa luận không chỉ đánh giá các số liệu tài chính thuần túy mà còn chỉ ra sự đứt gãy giữa chiến lược giá bán, công tác marketing với thực tế tăng trưởng doanh thu, cung cấp các luận cứ thực nghiệm để ban giám đốc công ty điều chỉnh chính sách tiêu thụ sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Mặc dù giải quyết được mục tiêu nghiên cứu đề ra, khóa luận vẫn bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:

  • Về cỡ mẫu khảo sát: Phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sơ cấp chỉ được tiến hành trên phạm vi rất hẹp với 5 cán bộ quản trị và kế toán nội bộ của công ty. Do không khảo sát ý kiến phản hồi từ phía khách hàng (các nhà thầu xây dựng, đơn vị tư vấn thiết kế và người tiêu dùng trực tiếp), các nhận định về chất lượng dịch vụ và mức độ chấp nhận giá bán chủ yếu mang tính chủ quan từ phía doanh nghiệp.
  • Về phạm vi phân tích so sánh: Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích nội bộ dữ liệu kế toán của Công ty Đoàn Gia trong chuỗi thời gian ngắn (2 năm chi tiết 2011 - 2012 và khái quát từ 2009), chưa thu thập được số liệu thứ cấp về doanh thu và thị phần của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong cùng phân khúc cửa nhựa lõi thép để so sánh tương quan toàn ngành.
  • Về công cụ phân tích: Các phân tích nhân tố mới dừng lại ở phương pháp thay thế liên hoàn đối với các biến số đơn lẻ (lượng, giá, lao động), chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy đa biến nhằm đánh giá mức độ tương quan giữa doanh thu với các biến số kinh tế vĩ mô (lạm phát, thị trường bất động sản đóng băng).

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang đối tượng khách hàng bên ngoài và hệ thống đại lý phân phối để đo lường mức độ hài lòng về giá và chất lượng sản phẩm.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh doanh và năng lực tiêu thụ sản phẩm của công ty với các doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa uPVC khác trên địa bàn miền Bắc.
  • Xây dựng mô hình định lượng dự báo doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo chu kỳ biến động của thị trường bất động sản và vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương Mại). Công trình cung cấp một cấu trúc thực hành hoàn chỉnh về đề tài "Phân tích doanh thu" hoặc "Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm" tại doanh nghiệp thực tế.

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:

  1. Quy trình thiết kế chỉ tiêu phân tích doanh thu đa chiều: Kết hợp phân tích theo chuỗi thời gian liên hoàn/định gốc, phân tích cơ cấu mặt hàng, phân tích thị trường địa lý và phân tích tính mùa vụ theo quý.
  2. Phương pháp xây dựng phiếu điều tra khảo sát kết hợp phỏng vấn sâu trong việc thu thập thông tin định tính về công tác tổ chức kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp.
  3. Kỹ thuật áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để lượng hóa tác động độc lập của nhân tố giá bán, khối lượng tiêu thụ và nhân tố năng suất lao động đối với biến động doanh thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia giai đoạn 2009 - 2012 biến động như thế nào? Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm nhưng tốc độ tăng có sự biến động lớn: Năm 2010 doanh thu đạt 6.577.916.378 đồng (tăng 39,88% so với năm 2009); năm 2011 đạt mức tăng trưởng cao nhất là 44,29% (tăng 2.913.125.183 đồng); đến năm 2012 tốc độ tăng trưởng chững lại rõ rệt, chỉ tăng 5,84% (tăng 554.192.489 đồng). Tốc độ phát triển bình quân cả giai đoạn 2009 - 2012 đạt 128,78%.

2. Giữa hai nhóm sản phẩm cửa sử dụng phụ kiện GU và GQ, nhóm nào có sự đóng góp lớn hơn vào tăng trưởng doanh thu năm 2012? Nhóm cửa sử dụng phụ kiện kim khí GU chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất (61,23% năm 2012, tương ứng 6.150.696.809 đồng) nhưng tốc độ tăng trưởng rất thấp (chỉ tăng 1,72%). Ngược lại, nhóm cửa sử dụng phụ kiện kim khí GQ tuy chỉ chiếm tỷ trọng 38,77% (đạt 3.894.537.244 đồng) nhưng có mức tăng trưởng doanh thu vượt trội đạt 13,07% (+450.238.262 đồng), đóng góp chính vào mức tăng doanh thu của công ty trong năm 2012.

3. Doanh thu của công ty phân bổ theo các thị trường địa lý ra sao và thị trường nào đạt mức tăng trưởng cao nhất trong năm 2012? Thị trường tiêu thụ lớn nhất của công ty là Hà Nội với doanh thu năm 2012 đạt 5.959.837.362 đồng (chiếm 59,07% tổng doanh thu), nhưng tốc độ tăng chỉ đạt 0,69%. Thị trường Hải Phòng đứng thứ hai đạt 2.484.186.381 đồng (chiếm 24,00%, tăng 11,04%). Thị trường Hải Dương có mức tăng trưởng cao nhất đạt 19,91% (tăng 265.820.762 đồng), nâng tỷ trọng đóng góp lên 16,93%.

4. Vì sao doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty lại sụt giảm mạnh trong hai quý đầu năm và tăng vọt vào hai quý cuối năm 2012? Doanh thu quý I/2012 giảm 7,28% và quý II/2012 giảm 23,89% (-712.689.383 đồng); trong khi quý III tăng 14,41% (+418.102.071 đồng) và quý IV tiếp tục tăng cao. Nguyên nhân xuất phát từ tính thời vụ của ngành xây dựng: Đầu năm thường là thời gian khởi công phần thô, nhu cầu lắp đặt cửa hoàn thiện rất thấp; ngược lại các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp thường tập trung hoàn thiện và bàn giao vào nửa cuối năm, dẫn đến khối lượng tiêu thụ cửa tăng đột biến trong quý III và quý IV.

5. Kết quả điều tra trắc nghiệm nội bộ chỉ ra những hạn chế căn bản nào trong công tác phân tích doanh thu tại Công ty Đoàn Gia? Kết quả khảo sát 5 cán bộ quản lý và kế toán cho thấy 100% xác nhận công ty chưa hề có bộ phận chuyên trách về phân tích doanh thu. Việc phân tích định kỳ chỉ dừng lại ở việc so sánh số liệu tăng giảm số học đơn giản giữa các năm, chưa áp dụng các công cụ phân tích chuyên sâu (phương pháp tỷ suất, chỉ số) và chưa thực hiện so sánh đối chuẩn với dữ liệu chung của ngành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Châm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về doanh thu và triển khai phân tích chi tiết thực trạng tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đoàn Gia giai đoạn 2011 - 2012. Nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân khiến tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2012 bị chững lại (chỉ đạt 5,84%) thông qua việc chỉ ra sự suy giảm tại thị trường trọng điểm Hà Nội, sự sụt giảm doanh số trong nửa đầu năm và sự thiếu linh hoạt trong chính sách điều chỉnh giá bán. Các giải pháp đề xuất về mở rộng thị trường địa lý, tái cấu trúc chính sách giá, đẩy mạnh marketing trực tuyến và chuyên môn hóa hoạt động phân tích tài chính là những khuyến nghị bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp. Đây là công trình học thuật mang tính ứng dụng cao, cung cấp nguồn tư liệu thực nghiệm hữu ích cho công tác nghiên cứu và phân tích kinh tế doanh nghiệp.