Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ tiến trình hội nhập kinh tế và những biến động vĩ mô của thị trường. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu, doanh thu đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, khả năng thu hồi vốn và mở rộng quy mô. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện phân tích doanh thu một cách khoa học nhằm phát hiện những bất cập, xác định nhân tố ảnh hưởng và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.

Tại Công ty cổ phần Hóa Chất, kết quả khảo sát thực tế của tác giả cho thấy công tác phân tích doanh thu chưa được quan tâm đúng mức, các chỉ tiêu phân tích còn nặng tính lý thuyết, phụ thuộc hoàn toàn vào kỳ lập báo cáo tài chính và chưa cung cấp kịp thời thông tin cho công tác quản trị điều hành. Nhận thức được khoảng cách giữa yêu cầu quản lý và thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "Phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần Hóa Chất".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu và phương pháp phân tích doanh thu trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình thực hiện doanh thu và công tác phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần Hóa Chất giai đoạn 2013 – 2017 (trọng tâm là kỳ so sánh 2016 – 2017), chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, nâng cao chất lượng công tác phân tích kinh tế và tăng doanh thu cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu và các mối quan hệ kinh tế gắn liền với hoạt động phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần Hóa Chất.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty cổ phần Hóa Chất (địa chỉ: Số 135 Nguyễn Văn Cừ, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 5 năm từ năm 2013 đến năm 2017; các phân tích chi tiết về kết cấu mặt hàng, phương thức bán, phương thức thanh toán và các nhân tố ảnh hưởng được đào sâu đối sánh giữa hai năm 2016 và 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kinh tế thương mại:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Tác giả dẫn chiếu Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính), trong đó nhấn mạnh 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng cùng nguyên tắc doanh thu phải gắn liền với sự gia tăng lợi ích kinh tế và vốn chủ sở hữu. Đồng thời, đề tài tham chiếu Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, tài liệu "Giáo trình thống kê kinh tế" (Phan Công Nghĩa, 2000, NXB Giáo dục), "Giáo trình Kế toán tài chính" và "Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại" của Trường Đại học Thương Mại.
  • Công thức xác định doanh thu thuần:

$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Chiết khấu thương mại} - \text{Giảm giá hàng bán} - \text{Hàng bán bị trả lại} - \text{Thuế gián thu}$$

  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Đề tài phân định thành nhân tố định tính (sản xuất trong/ngoài nước, thu nhập, thị hiếu, chính sách vĩ mô, biến động cung - cầu, trình độ tổ chức) và nhân tố định lượng thông qua hai mô hình toán kinh tế:
    • Tác động của khối lượng ($q$) và đơn giá ($p$): $\text{Doanh thu} = q \times p$
    • Tác động của lao động ($T$) và năng suất lao động ($W$): $\text{Doanh thu} = T \times W$ (hoặc kết hợp thêm thời gian lao động $t$: $\text{Doanh thu} = T \times t \times W$)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát 10 phiếu điều tra gián tiếp theo mẫu thiết kế sẵn đến cán bộ quản lý và nhân viên tại công ty (thu về 10 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 100%). Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp bằng câu hỏi mở đối với Tổng giám đốc (ông Phạm Thanh Phong) và Kế toán trưởng (ông Lê Trung Hiếu).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2013 – 2017), tài khoản kế toán chi tiết (TK 511, TK 131, TK 139), bảng chấm công, bảng thanh toán lương và chiến lược kinh doanh nội bộ của công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối theo chiều ngang (biến động qua thời gian) và chiều dọc (tỷ trọng cơ cấu theo phương thức bán, phương thức thanh toán, nhóm mặt hàng).
    • Phương pháp dãy số thời gian: Tính toán lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn ($\delta_i$), định gốc ($\Delta_i$), lượng tăng giảm bình quân ($\bar{\delta}$), tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i$), định gốc ($T_i$) và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{T}$).
    • Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp chỉ số: Dùng chỉ số giá hàng bán ($I_p$) và lượng hàng bán ($I_q$) để cô lập, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố ($p$, $q$, $T$, $W$) đến sự biến động của tổng doanh thu.
    • Phương pháp bảng biểu: Tổng hợp và trình bày các chiều thông tin phục vụ phân tích định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, khẳng định doanh thu là tiền đề bù đắp chi phí kinh doanh, tích lũy vốn và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung lý luận phân định hai nguồn doanh thu chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại: doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi gửi/cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá hối đoái).

Tác giả hệ thống hóa quy trình và 5 nội dung phân tích doanh thu cơ bản:

  1. Phân tích xu hướng biến động của doanh thu qua các năm thông qua hệ thống chỉ tiêu dãy số thời gian.
  2. Phân tích doanh thu theo các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp).
  3. Phân tích doanh thu theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, bán hàng trả chậm) gắn liền với quản trị khoản phải thu và rủi ro công nợ.
  4. Phân tích doanh thu theo nhóm mặt hàng nhằm đánh giá lợi thế cạnh tranh của từng danh mục sản phẩm.
  5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bằng kỹ thuật thay thế liên hoàn, lượng hóa vai trò của số lượng bán, giá bán, số lượng lao động và năng suất lao động.

Chương 2: Phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty cổ phần Hóa Chất

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích môi trường kinh doanh và mổ xẻ dữ liệu thực tế tại Công ty cổ phần Hóa Chất (tiền thân là Công ty Hóa Chất – Bộ Thương Mại thành lập năm 1958, cổ phần hóa năm 2004 theo Quyết định số 0858/2004/QĐ-BTM). Công ty có quy mô vốn điều lệ 19 tỷ đồng, 68 lao động, sở hữu 10.000 m² kho bãi trên khuôn viên 50.000 m² đất tại Hà Nội và quan hệ thương mại với 400 khách hàng trong nước, hơn 50 đối tác nước ngoài.

Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hai năm 2016 – 2017:

STT Chỉ tiêu Năm 2016 (đồng) Năm 2017 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 130.878 129.211 -1.667 -1,185
2 Doanh thu thuần về BH và CCDV 130.878 129.211 -1.667 -1,185
3 Giá vốn hàng bán 117.056 114.192 -2.864 -2,448
4 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 12.178 13.458 +1.280 +10,513
5 Doanh thu hoạt động tài chính 392.415 841.071 +448.656 +114,496
6 Chi phí tài chính 3.546 3.950 +404 +11,374
7 Chi phí bán hàng 5.322 7.083 +1.761 +33,084
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.474 4.454 -2.020 -31,192
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.813 474 -1.339 -73,869
10 Tổng lợi nhuận trước thuế 5.428 138 -5.290 -97,452
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.243 30 -3.213 -99,083

Kết quả điều tra bằng bảng hỏi ($n = 10$) ghi nhận: 100% nhân sự khẳng định công tác phân tích doanh thu là cần thiết và do Phòng Tài chính Kế toán đảm nhận. Về nhân tố ảnh hưởng bên ngoài, 60% ý kiến chọn đối thủ cạnh tranh, 20% chọn khách hàng và 20% chọn nhà cung cấp. Về nhân tố bên trong, 40% chọn chất lượng nhân viên, các yếu tố tài chính, sản phẩm và marketing chia đều 20%. 100% đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm là không ổn định và 70% nhận định kết quả chưa tương xứng với tiềm năng của công ty.

Phân tích biến động doanh thu 5 năm (2013 – 2017) cho thấy sự bấp bênh lớn:

Năm Doanh thu (đồng) Lượng tăng giảm liên hoàn (đồng) Lượng tăng giảm định gốc (đồng) Tốc độ phát triển liên hoàn (%) Tốc độ phát triển định gốc (%)
2013 162.235 - - - 100,000
2014 103.353 -58.882 -58.882 63,708 63,708
2015 143.130 +39.777 -19.105 137,985 87,908
2016 130.635 -12.495 -31.600 91,509 80,444
2017 128.757 -1.878 -33.478 98,815 79,491

Phân tích doanh thu theo các tiêu thức kinh tế:

  • Phương thức bán: Năm 2017, doanh thu bán buôn đạt 106.004 đồng, tăng 13,388% (+12.002 đồng), tỷ trọng nâng từ 72,536% lên 83,233% (+10,697%). Doanh thu bán lẻ sụt giảm mạnh 39,674% (-14.000 đồng), tỷ trọng co hẹp tương ứng xuống 16,767%.
  • Phương thức thanh toán: Doanh thu thu tiền ngay năm 2017 tăng 2,066%, chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng; doanh thu bán trả chậm giảm 24,657%, chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ.
  • Nhóm mặt hàng:
Nhóm mặt hàng Tỷ trọng 2016 (%) Tỷ trọng 2017 (%) Biến động doanh thu (%)
Hóa chất công nghiệp 42,520 33,048 -23,198
Hóa chất thực phẩm, dược phẩm 30,440 34,473 +11,908
Dung môi 10,726 13,382 +23,286
Chất dẻo 13,705 17,859 +28,773
Kim loại 2,609 1,237 -53,151

Phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn:

  • Số lượng bán và đơn giá bán: Trong mức giảm 1.878 đồng (-1,185%) của tổng doanh thu năm 2017, đơn giá bán bình quân tăng đã giúp doanh thu tăng 4.960 đồng (+3,488%), nhưng sự suy giảm mạnh của lượng hàng bán ra làm doanh thu giảm 6.838 đồng (-4,672%). Lượng hàng tiêu thụ giảm là nhân tố chủ quan quyết định đà suy giảm doanh thu.
  • Lao động và năng suất lao động: Số lao động năm 2017 tăng từ 50 lên 68 người (+36%), làm tăng quy mô doanh thu một lượng 47.516 đồng. Tuy nhiên, năng suất lao động bình quân giảm mạnh từ 2.616.760 đồng/người xuống 1.835.019 đồng/người (-29,906%, tương ứng giảm 781.741 đồng/người), khiến doanh thu theo giá so sánh sụt giảm tới 53.350 đồng (-40,672%).

Chương 3: Kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm tăng doanh thu tại Công ty cổ phần Hóa Chất

Chương 3 tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu và đề xuất 5 nhóm giải pháp thực tế:

  • Giải pháp 1: Xây dựng và triển khai kế hoạch marketing, đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường nhằm khắc phục điểm yếu cạnh tranh và nắm bắt biến động thị hiếu.
  • Giải pháp 2: Tái cơ cấu danh mục mặt hàng kinh doanh hợp lý; đẩy mạnh nhóm hàng đang có sức mua và tỷ trọng tăng cao (hóa chất thực phẩm, dược phẩm, dung môi, chất dẻo), đồng thời tái cấu trúc nhóm hóa chất công nghiệp và kim loại.
  • Giải pháp 3: Đa dạng hóa phương thức bán và phương thức thanh toán; phát triển kênh bán lẻ và bán hàng trực tuyến; áp dụng chính sách bán trả chậm linh hoạt cho đối tác truyền thống gắn với quản lý thu hồi nợ.
  • Giải pháp 4: Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo kỹ năng ứng xử, xử lý tình huống cho nhân viên nhằm vực dậy năng suất lao động bình quân.
  • Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng công tác phân tích kinh tế bằng việc thành lập bộ phận chuyên trách (tách biệt hoặc thuộc Phòng Tài chính Kế toán) để phân tích thường xuyên, khắc phục tình trạng phân tích dồn cục vào cuối kỳ báo cáo.

Khóa luận cũng đưa ra kiến nghị tới cơ quan Nhà nước về việc điều tiết vĩ mô, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát và ổn định mặt bằng lãi suất để hỗ trợ môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp thương mại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng cụ thể:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính năm 2017 của Công ty cổ phần Hóa Chất: Tổng doanh thu thuần đạt 129.211 đồng, giảm 1,185% so với năm 2016; biên lợi nhuận sụt giảm mạnh khi lợi nhuận trước thuế giảm 97,452% và lợi nhuận sau thuế giảm 99,083%.
  • Xác lập cơ cấu tiêu thụ phụ thuộc nặng nề vào bán buôn (83,233%) và phương thức thu tiền ngay; bóc tách sự tương phản giữa đà tăng trưởng của nhóm hóa chất dược phẩm (+11,908%), dung môi (+23,286%), chất dẻo (+28,773%) với sự suy giảm nghiêm trọng của hóa chất công nghiệp (-23,198%) và kim loại (-53,151%).
  • Phân tích thay thế liên hoàn đã định lượng chính xác: việc giảm doanh thu năm 2017 hoàn toàn xuất phát từ sự sụt giảm khối lượng hàng hóa tiêu thụ (-6.838 đồng) bất chấp đơn giá bán tăng (+4.960 đồng); đồng thời chỉ ra mức suy giảm năng suất lao động 29,906% đã triệt tiêu toàn bộ tác động tích cực của việc tuyển dụng thêm 18 nhân sự mới.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa và vận dụng các mô hình phân tích kinh tế (phương pháp dãy số thời gian, phương pháp thay thế liên hoàn theo $q, p$ và $T, W$) vào thực tế một doanh nghiệp thương mại hóa chất có tính chất ngành hàng đặc thù.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty cổ phần Hóa Chất luận cứ khoa học để nhìn nhận rõ nguyên nhân tụt giảm doanh thu và lợi nhuận; xây dựng 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc sản phẩm, mở rộng kênh bán lẻ/trực tuyến đến kiện toàn bộ máy phân tích kinh tế chuyên trách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Dữ liệu điều tra sơ cấp có quy mô mẫu tương đối nhỏ ($n = 10$), chỉ khảo sát nội bộ cán bộ nhân viên công ty, chưa mở rộng thu thập ý kiến trực tiếp từ hệ thống 400 khách hàng và mạng lưới nhà cung cấp bên ngoài.
  • Dữ liệu thứ cấp phân tích chi tiết các nhân tố chi phối tập trung chủ yếu vào cặp năm đối sánh 2016 – 2017; chuỗi số liệu 5 năm (2013 – 2017) mới dừng ở mức khái quát tổng doanh thu mà chưa bóc tách sâu biến động cơ cấu mặt hàng qua từng năm.
  • Công tác phân tích chưa đánh giá sâu mối quan hệ tương hỗ giữa chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý đối với hiệu quả tạo lập doanh thu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm đối với các đối tác thương mại, khách hàng mua buôn và mua lẻ của công ty để đánh giá mức độ hài lòng về chính sách giá và dịch vụ hậu mãi.
  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích cơ cấu mặt hàng chi tiết để nhận diện chu kỳ tiêu thụ của từng dòng sản phẩm hóa chất chuyên biệt.
  • Xây dựng mô hình phân tích tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí lưu kho gắn liền với chiến lược gia tăng doanh số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh doanh, Quản trị kinh doanh và Kinh tế thương mại tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề tiêu thụ và doanh thu.
  • Cán bộ kế toán quản trị, chuyên viên phân tích tài chính tại các doanh nghiệp thương mại bán buôn, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh vật tư, hóa chất, nguyên vật liệu công nghiệp.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:

  • Quy trình áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong việc tách biệt ảnh hưởng của giá bán và sản lượng tiêu thụ đến biến động doanh thu thuần.
  • Kỹ thuật tính toán tác động của số lượng lao động và năng suất lao động bình quân tới quy mô doanh thu bằng số tuyệt đối và số tương đối.
  • Bảng câu hỏi khảo sát thực trạng công tác phân tích kinh tế trong doanh nghiệp và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát kết hợp phỏng vấn sâu nhà quản trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân trực tiếp làm cho tổng doanh thu năm 2017 của Công ty cổ phần Hóa Chất sụt giảm là gì?

Theo phân tích bằng phương pháp thay thế liên hoàn, tổng doanh thu năm 2017 giảm 1,185% (giảm 1.878 đồng) so với năm 2016 chủ yếu do nhân tố khối lượng hàng bán ra sụt giảm mạnh, làm doanh thu giảm 6.838 đồng (-4,672%). Mặc dù đơn giá bán bình quân tăng đã hỗ trợ kéo doanh thu tăng thêm 4.960 đồng (+3,488%), mức tăng của giá không đủ bù đắp sự thu hẹp về sản lượng hàng tiêu thụ.

2. Sự biến động về quy mô lao động và năng suất lao động tác động thế nào đến doanh thu năm 2017?

Năm 2017, quy mô lao động của công ty tăng thêm 18 người (từ 50 lên 68 người, tăng 36%), góp phần làm tăng doanh thu 47.516 đồng. Tuy nhiên, năng suất lao động bình quân lại giảm 29,906% (tương ứng giảm 781.741 đồng/người), làm sụt giảm doanh thu một lượng 53.350 đồng. Như vậy, năng suất lao động suy giảm là nguyên nhân cốt lõi khiến kết quả kinh tế tính theo lao động sụt giảm.

3. Mặt hàng nào giữ tỷ trọng lớn nhất và mặt hàng nào có mức tăng trưởng doanh thu cao nhất năm 2017?

Mặt hàng hóa chất thực phẩm, dược phẩm đã vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhất trong năm 2017 với 34,473% (đạt 44.252 đồng, tăng 11,908%), vượt qua mặt hàng hóa chất công nghiệp (tỷ trọng tụt từ 42,520% xuống 33,048% do doanh thu giảm 23,198%). Xét về tốc độ tăng trưởng, mặt hàng chất dẻo đạt mức tăng cao nhất với 28,773% (tăng 5.424 đồng, tỷ trọng đạt 17,859%), tiếp sau là dung môi tăng 23,286%.

4. Bất cập lớn nhất trong công tác phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần Hóa Chất được chỉ ra là gì?

Công tác phân tích doanh thu hiện do Phòng Tài chính Kế toán kiêm nhiệm, thường chỉ được thực hiện vào cuối tháng hoặc cuối quý trùng với thời điểm quyết toán sổ sách. Do đó, hoạt động phân tích còn mang nặng tính hình thức, số liệu chỉ dựa thuần túy vào sổ sách kế toán nội bộ, thiếu tính cập nhật về thị trường và chưa hỗ trợ kịp thời cho việc ra quyết định điều hành của ban giám đốc.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào về kênh phân phối và phương thức bán hàng?

Khóa luận kiến nghị công ty không chỉ duy trì kênh bán buôn truyền thống mà cần mở rộng tỷ trọng bán lẻ, phát triển kênh phân phối trực tuyến trên website, đồng thời áp dụng chính sách bán trả chậm linh hoạt kèm điều kiện thanh toán chặt chẽ cho các khách hàng uy tín lâu năm để giữ chân đối tác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích doanh thu tại Công ty cổ phần Hóa Chất" đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp hệ thống lý luận kế toán - kinh tế thương mại với dữ liệu phân tích thực chứng giai đoạn 2013 – 2017. Bằng các phương pháp so sánh, dãy số thời gian và thay thế liên hoàn, công trình đã làm rõ xu hướng biến động doanh thu, chỉ rõ nguyên nhân sụt giảm năm 2017 xuất phát từ sản lượng tiêu thụ và năng suất lao động bình quân. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực trạng, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị kinh doanh và hoàn thiện hoạt động phân tích kinh tế tại doanh nghiệp.