Luận văn thạc sĩ: Hệ thống gợi ý bán hàng dựa trên deep learning trong quản lý thông tin

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích hệ thống thông tin quản lý hệ thống gợi ý bán hàng dựa trên kỹ thuật deep learning, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

87
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu hệ thống gợi ý

Hệ thống gợi ý (Recommender System - RS) là một dạng hệ thống lọc thông tin, được sử dụng để dự đoán sở thích hay xếp hạng của người dùng đối với các mục thông tin mà họ chưa xem xét trong quá khứ. Hệ thống gợi ý đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trên các nền tảng thương mại điện tử. Hệ thống gợi ý giúp cải thiện trải nghiệm người dùng và tăng doanh thu bằng cách khuyến khích khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ đắt tiền hơn. Ma trận hữu dụng (utility matrix) là mô hình cơ bản của hệ thống gợi ý, trong đó lưu trữ thông tin về sự yêu thích của người dùng đối với các món hàng. Để tối ưu hóa khả năng gợi ý, hệ thống cần phân tích dữ liệu quá khứ của người dùng, từ đó dự đoán những sản phẩm mà họ có thể quan tâm. Điều này không chỉ giúp cải thiện trải nghiệm người dùng mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1 Khái niệm

Theo định nghĩa, hệ thống gợi ý là một công cụ giúp người dùng tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm phù hợp dựa trên sở thích cá nhân. Hệ thống này hoạt động bằng cách phân tích lịch sử hành vi của người dùng, từ đó đưa ra các gợi ý dựa trên các sản phẩm mà người dùng đã tương tác. Sự thành công của hệ thống gợi ý phụ thuộc vào khả năng dự đoán chính xác các sở thích của người dùng thông qua việc khai thác dữ liệu. Các thuật toán như lọc cộng tác và lọc dựa trên nội dung được sử dụng phổ biến để xây dựng hệ thống này. Hệ thống gợi ý không chỉ giúp tăng cường trải nghiệm người dùng mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp.

II. Giới thiệu deep learning

Deep learning là một nhánh của machine learning, tập trung vào việc phát triển các mô hình học sâu để xử lý và phân tích dữ liệu lớn. Các mô hình deep learning được xây dựng dựa trên các mạng nơ-ron nhân tạo, cho phép hệ thống tự động học hỏi từ dữ liệu mà không cần phải lập trình cụ thể cho từng nhiệm vụ. Deep learning đã chứng minh được hiệu quả vượt trội trong nhiều lĩnh vực, bao gồm nhận diện hình ảnh, xử lý ngôn ngữ tự nhiên và hệ thống gợi ý. Trong bối cảnh hệ thống gợi ý, deep learning giúp cải thiện độ chính xác của các gợi ý bằng cách học từ các mẫu dữ liệu phức tạp mà các phương pháp truyền thống không thể khai thác. Việc áp dụng deep learning trong hệ thống gợi ý không chỉ nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn tối ưu hóa quá trình quyết định của doanh nghiệp.

2.1 Mô hình trong deep learning

Mô hình deep learning thường bao gồm nhiều lớp nơ-ron, cho phép hệ thống học hỏi từ các đặc trưng phức tạp của dữ liệu. Các mô hình này có thể được huấn luyện trên tập dữ liệu lớn để nhận diện các mẫu và mối quan hệ trong dữ liệu. Việc sử dụng các mô hình này trong hệ thống gợi ý giúp cải thiện khả năng dự đoán sở thích của người dùng bằng cách phân tích sâu hơn các đặc tính của sản phẩm và hành vi của người dùng. Các mô hình như mạng nơ-ron tích chập (CNN) và mạng nơ-ron hồi tiếp (RNN) đã được áp dụng để tối ưu hóa quá trình gợi ý, từ đó nâng cao hiệu quả và độ chính xác của hệ thống.

III. Xây dựng hệ thống gợi ý dựa trên kỹ thuật deep learning

Việc xây dựng hệ thống gợi ý dựa trên deep learning bao gồm nhiều bước từ việc thu thập dữ liệu, phân tích yêu cầu, đến thiết kế và triển khai hệ thống. Tập dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là tập dữ liệu movielens, được chọn lựa vì tính chất phong phú và đa dạng của nó. Hệ thống gợi ý sẽ được phát triển để phục vụ cho các trang thương mại điện tử, đặc biệt là trong lĩnh vực trang sức, nơi mà nhu cầu cá nhân hóa rất cao. Việc phân tích yêu cầu của hệ thống mới sẽ giúp xác định các tính năng cần thiết để nâng cao trải nghiệm người dùng. Cuối cùng, hiệu quả của hệ thống gợi ý mới sẽ được đánh giá so với hệ thống cũ để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tế.

3.1 Xây dựng hệ thống gợi ý dùng tập dữ liệu movielens

Bước đầu tiên trong việc xây dựng hệ thống gợi ý là thu thập và xử lý dữ liệu từ tập dữ liệu movielens. Tập dữ liệu này bao gồm thông tin về người dùng, sản phẩm và các xếp hạng mà người dùng đã cung cấp. Sau khi thu thập, dữ liệu sẽ được làm sạch và chuẩn hóa để đảm bảo tính chính xác trong quá trình phân tích. Hệ thống sẽ sử dụng các thuật toán deep learning để học từ dữ liệu này và đưa ra các gợi ý phù hợp cho người dùng. Việc áp dụng deep learning vào hệ thống gợi ý không chỉ giúp nâng cao độ chính xác mà còn tăng cường khả năng cá nhân hóa, từ đó cải thiện trải nghiệm người dùng và tăng doanh thu cho doanh nghiệp.

09/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG GỢI Ý Trình bày về khái niệm hệ thống gợi ý, các loại hệ thống gợi ý và nêu các thuật toán phổ biến được sử dụng trong hệ thống gợi ý.1 Khái niệm Theo khái niệm được trình bày trong [44], hệ thống gợi ý (Recommender System - RS) là một dạng của hệ thống lọc thông tin (information filtering), nó được sử dụng để dự đoán sở thích (preferences) hay xếp hạng (rating) mà người dùng dành cho một mục thông tin (item) nào đó mà họ chưa xem xét tới trong quá khứ (item có thể là bài hát, bộ phim, đoạn video clip, sách, bài báo, trang sức,. Ví dụ, trong hệ thống bán hàng trực tuyến (như Amazon), nhằm tối ưu hóa khả năng mua sắm của khách hàng (user), người ta quan tâm đến việc những khách hàng nào đã ‘yêu thích’ những sản phẩm (item) nào bằng cách dựa vào dữ liệu quá khứ của họ (dữ liệu này có thể là xếp hạng mà người dùng đã bình chọn trên sản phẩm, thời gian duyệt (browse) trên sản phẩm, số lần click chuột trên sản phẩm,.) từ đó hệ thống sẽ dự đoán được người dùng có thể thích sản phẩm nào và đưa ra những gợi ý phù hợp cho họ. Lợi ích của hệ thống gợi ý là cải thiện trải nghiệm người dùng, tối ưu hóa doanh thu bằng cách làm cho khách hàng trả tiền nhiều hơn để mua sản phẩm hay dịch vụ đắt tiền hơn của cùng một loại sản phẩm hay dịch vụ đó (up-sale) hoặc là làm cho khách hàng trả tiền nhiều hơn để mua thêm các sản phẩm, hay dịch vụ khác loại với sản phẩm hay dịch vụ vừa lựa chọn hoặc mua (cross-sale), tăng hiệu năng hoạt động bằng tự động hóa, biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng thật, hỗ trợ business intelligence. Để biểu diễn mối quan hệ giữa users và items thì ma trận hữu dụng (utitlity matrix) chính là mô hình của hệ thống chìa khóa.

Trong ma trận này có hai thành phần chính là U là người dùng (U  Users), I là món hàng (I  Items) và giá trị cho mỗi cặp (U,I) là mức độ yêu thích của người dùng đối với món hàng gọi là R. Mức độ yêu thích của người dùng được thể hiện qua xếp hạng (R  Ratings), ví dụ: [1-5], [+,-], v. Bảng 1: Ma trận hữu dụng biểu diễn xếp hạng phim trong thước đo 1-5 [44] Kẻ Kẻ Kẻ Xóm trọ Khách Khách Khách I đánh đánh đánh 3D sạn sạn sạn cắp mặt cắp mặt cắp mặt huyền huyền huyền U trăng 1 trăng 2 trăng 3 bí bí 2 bí 3 U1 4 5 1 U2 5 5 4 U3 2 4 5 -4- U4 3 3 Trong ma trận, có rất nhiều cặp người dùng-phim bị bỏ trống nghĩa là người dùng không xếp hạng cho phim đó. Một khái niệm khác trong hệ thống gợi ý mà cần phải nhớ đó là ma trận thưa thớt (sparse matrix) giống ma trận ở trên bởi vì hầu hết các giá trị đều bị bỏ trống.

Mục tiêu của hệ thống gợi ý là dự đoán các chỗ trống trong ma trận hữu dụng nhưng cũng thật sự là không cần thiết để điền hết tất cả các giá trị chỗ trống vì các mặt hàng có xếp hạng thấp thì cũng không được quan tâm. Ví dụ, câu hỏi đặt ra là: U2 có muốn xem “Xóm trọ 3D ” không? Dựa vào dữ liệu trong Bảng 1, hệ thống gợi ý được thiết kế để tính toán các thuộc tính của phim như là nhà sản xuất, giám đốc, các diễn viên ngôi sao hoặc thậm chí sự tương tự về tên phim. Nếu vậy, cần chú ý đến các tên tương tự giữa Khách sạn huyền bí, Khách sạn huyền bí 2 và Khách sạn huyền bí 3 và rồi kết luận rằng khi U2 đã không thích Khách sạn huyền bí thì giống vậy U2 cũng sẽ muốn xem Khách sạn huyền bí 2 và Khách sạn huyền bí 3. Ngoài ra, với nhiều dữ liệu hơn, người xem có khuynh hướng xếp hạng cho Khách sạn Huyền bí, Khách sạn huyền bí 2 và Khách sạn huyền bí 3 tương tự nhau.

Vì vậy, chúng ta kết luận U1 cho xếp hạng thấp với Khách sạn huyền bí 2 và Khách sạn huyền bí 3, tương tự với xếp hạng của A cho Khách sạn huyền bí. Long tail phenomenon [44] là sự khác biệt giữa cửa hàng thực tế và cửa hàng trực tuyến. Cửa hàng thực tế có nhiều giới hạn như là sự khan hiếm về hàng hóa, không gian trưng bày, chỉ đưa ra một phần nhỏ sự lựa chọn hiện có đến với khách hàng. Trong khi đó, cửa hàng trực tuyến có thể đưa đến khách hàng tất cả những gì hiện có.

Vì vậy, cửa hàng sách thực tế có vài ngàn cuốn sách nhưng cửa hàng trực tuyến Amazon cung cấp hàng triệu cuốn sách. Tờ báo thực tế in vài chục ngàn bài báo trong một ngày còn tin tức trực tuyến phục hàng ngàn bài cho một ngày. Hệ thống gợi ý trong các cửa hàng thực tế thì khá đơn giản chỉ đơn thuần là trưng bày các hàng hóa phổ biến nhất và cửa hàng thì không thể được điều chỉnh theo từng khách hàng một. Ngược lại, hệ thống gợi ý trong thương mại điện tử thì ngày càng cá nhân hóa mang đến cho khách hàng nhiều sự thỏa mãn hơn.

Hệ thống gợi ý sản phẩm, hệ thống gợi ý phim và hệ thống gợi ý tin tức là những ứng dụng quan trọng của hệ thống gợi ý. Điển hình cho chúng là Amazon, Netflix và YouTube, Facebook. Các món hàng được gợi ý gần như không thể nào có được nếu không có ma trận hữu dụng. Lấy dữ liệu để tạo ra ma trận hữu dụng là một công việc không dễ dàng.

Có hai hướng tiếp cận để khám phá dữ liệu của ma trận hữu dụng. Cách thứ nhất, hệ thống -5- yêu cầu người dùng xếp hạng món hàng. Cửa hàng phim ảnh và YouTube sử dụng cách này. Cách này bị giới hạn bởi những người dùng không sẵn lòng cung cấp thông tin phản hồi cho site trực tuyến.

Cách thứ hai, hệ thống đưa ra suy luận từ hành vi của khách hàng. Nếu một người dùng mua một món hàng tại website Amazon, xem một phim trên YouTube, hoặc đọc một mục tin trên site nào đó thì rõ ràng có thể nói rằng khách hàng “thích” món hàng đó. Dữ liệu trong ma trận theo cách này thực sự chỉ có một giá trị: 1 có nghĩa là người dùng “thích” món hàng, còn giá trị 0 nghĩa là người dùng chưa mua hoặc chưa xem món hàng. Ví dụ, nếu khách hàng Amazon xem một thông tin về một mục nào đó thì hệ thống có thể đoán họ quan tâm đến món hàng thậm chí là họ không mua nó.

Nói chung, hệ thống có thể suy đoán ra sự quan tâm của khách hàng nhiều hơn là hành vi mua hàng.2 Phân loại hệ thống gợi ý Hệ thống gợi ý được chia làm hai loại chính [21, 44] là lọc công tác (collaborative filtering) và lọc dựa trên nội dung (content-based filtering). Một loại nữa mà nó kết hợp các điểm mạnh của lọc cộng tác và lọc dựa trên nội dung đó là phương pháp lai (hybrid method). Lọc công tác: lọc cộng tác tạo tập trung vào mối quan hệ giữa những người dùng và các món hàng. Sự tương tự của các món hàng được quyết định bằng xếp hạng giống nhau từ những người dùng.

Hiểu cơ bản của phương pháp này là một người dùng A có cùng một số món hàng yêu thích giống người dùng B. Vậy, A sẽ có quan điểm giống B nhiều hơn những người dùng ngẫu nhiên khác trong hệ thống. Một ví dụ minh họa, bạn nam thích mua chuối và lê, bạn nữ thích mua chuối. Lọc cộng tác dự đoán bạn nữ sẽ mua lê.

Lọc dựa trên nội dung: lọc dựa trên nội dung chỉ sử dụng các tính chất thuộc tính của món hàng mà người dùng đã tiêu thụ trước đó để mô hình hóa sở thích của người dùng. Nghĩa là, lọc dựa trên nội dung sẽ gợi ý các món hàng tương đối giống với các món hàng mà người dùng đã mua trong quá khứ (hoặc đang thử nghiệm trong hiện tại). Ví dụ sẽ hiểu rõ hơn, bạn Nam đã mua một cây vợt tennis trong quá khứ, hệ thống sử dụng các thông tin thuộc tính và mô tả về cây vợt. Banh tennis có tính tương tự với cây vợt mà Nam đã mua vì banh tennis được dùng chung với vợt khi chơi tennis.

Lọc dựa trên nội dung gợi ý Nam mua quả banh tennis. Phương pháp lai: Sử dụng một trong hai loại lọc trên gặp phải hai vấn đề phổ biến là người dùng mới vào hệ thống thì sẽ chưa có các lịch sử mua hàng nên không có hồ sơ về thuộc tính khách hàng đã mua (cold start) và thưa thớt dữ liệu (sparsity) nghĩa là các khách hàng có thể chỉ mua một ít món nên không có cùng một tập các món hàng tương tự nhau. Giải quyết các vấn đề này, một tiếp cận khác hình thành là kết -6- hợp lọc cộng tác với lọc dựa trên nội dung đó chính là phương pháp lai (hybrid method).3 Các giải thuật của hệ thống gợi ý Hệ thống gợi ý có hai cách tiếp cận cơ bản nên có hai giải thuật cơ bản là giải thuật lọc cộng tác và giải thuật lọc dựa trên nội dung. Lọc cộng tác Giải thuật lọc cộng tác dựa vào các hành vi của người dùng hay nói cách khác là các phản hồi của người dùng như là lịch sử viếng thăm và biểu diễn của nó là một ma trận thưa giữa người dùng và món hàng.

Mỗi hàng là một người dùng và mỗi cột là một món hàng. Do thuật toán lọc cộng tác dựa vào sự tương tự của người dùng hoặc là của món hàng cho nên phải biết cách tính độ đo tương tự giữa người dùng hoặc giữa các món hàng. Có 2 cách tính độ đo tương tự là Cosine và Jaccard [45]. Độ đo Cosine là khoảng cách giữa hai vector cũng chính là cosin của góc tạo thành giữa chúng.

Công thức Ví dụ (𝑥. 𝑦) Xem bước 4 ở phần các bước cosine(𝑥, 𝑦) = ||𝑥||||𝑦|| thực hiện ∑𝑛𝑖=1 𝑥𝑖 ∗ 𝑦𝑖 = √∑𝑛𝑖=1(𝑥𝑖 )2 ∗ √∑𝑛𝑖=1(𝑦𝑖 )2 Trong đó, x và y là hai vectors. Độ đo tương tự Jaccard (J) là tổng số điểm chung của hai tập dữ liệu trên tổng số phần tử của cả hai tập: Công thức Ví dụ |𝐴 ∩ 𝐵| Cho A = {x,y,z}, B={x,y,c} 𝐽(𝐴, 𝐵) = |𝐴 ∪ 𝐵| Độ đo Jaccard của A và B là Trong đó, A và B là hai tập dữ liệu.5 4 Giải thuật lọc cộng tác chia làm hai nhóm là lọc công tác dựa trên người dùng và lọc cộng tác dựa trên món hàng. Lọc cộng tác dựa trên người dùng: Gợi ý này sẽ tập trung vào các nhóm người dùng cùng sở thích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ mang tựa đề "Hệ thống gợi ý bán hàng dựa trên deep learning trong quản lý thông tin" của tác giả Thái Thị Ngọc Lý, dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Trần Vũ, được thực hiện tại Đại học Bách Khoa - ĐHQG TP. Hồ Chí Minh vào năm 2019. Bài viết tập trung vào việc ứng dụng các kỹ thuật deep learning để xây dựng hệ thống gợi ý bán hàng, nhằm cải thiện quản lý thông tin và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng. Luận văn không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ mới mà còn mở ra hướng đi mới cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động kinh doanh.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác liên quan đến công nghệ thông tin và quản lý, bạn có thể tham khảo bài viết "Giải pháp lưu trữ và chia sẻ file an toàn cho trường đại học tài chính marketing", nơi cũng đề cập đến các giải pháp công nghệ thông tin trong quản lý. Bên cạnh đó, bài viết "Quản Lý Thông Tin Giao Thông Đô Thị Qua Dữ Liệu Cộng Đồng" sẽ cung cấp thêm thông tin về việc ứng dụng công nghệ trong việc quản lý dữ liệu đô thị. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn thạc sĩ về phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học", một nghiên cứu liên quan đến giáo dục và công nghệ thông tin. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các ứng dụng của công nghệ trong nhiều lĩnh vực khác nhau.